Bài Tập Phát âm S, Es, Ed Và Trọng âm (Có đáp án) | ELSA Speak
Có thể bạn quan tâm
Gần tới thi cuối kỳ nhưng bạn vẫn mãi đang loay hoay với các bài tập về cách phát âm ed, cách phát âm s và es? Hãy cùng ELSA Speak ôn tập lý thuyết và làm các dạng bài tậpdưới đây nhé!
| Bài viết này phù hợp với ai?Bài viết này phù hợp với những người học tiếng Anh đang gặp khó khăn với phát âm đuôi âm (-ed, -s / -es) và muốn nói rõ ràng, tự nhiên hơn. Cụ thể: – Học sinh THCS & THPT ôn kiểm tra, thi học kỳ hoặc thi chuyển cấp, thường nhầm cách đọc /t/ – /d/ – /ɪd/ và /s/ – /z/ – /ɪz/.– Người luyện thi IELTS 5.0–6.5 muốn cải thiện cách phát âm, tránh lỗi nuốt hoặc đọc sai đuôi âm.– Người đi làm cần giao tiếp rõ ràng trong họp, thuyết trình hoặc trao đổi với khách hàng, đặc biệt với các từ có đuôi âm dễ bị bỏ qua. |
Trải nghiệm phương pháp học hiểu nhanh – nhớ lâu qua các bài học thực tế, thú vị tại ELSA. Đăng ký ngay để nhận những ưu đãi hấp dẫn!👇
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:
{{ sentences[sIndex].text }} Tiếp tục Cải thiện ngay Click to start recording! Recording... Click to stop!

Tóm tắt lý thuyết về phát âm -ed
Quy tắc phát âm ed như sau:
- Đuôi ed phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc bằng /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/. Ví dụ: Fixed /fɪkst/ (Sửa chữa).
- Đuôi ed phát âm là /ed/ khi động từ có phát âm kết thúc bằng /t/ hoặc /d/. Ví dụ: Wanted /ˈwɑːntɪd/ (muốn).
- Đuôi ed phát âm là d với tất cả các trường hợp còn lại. Ví dụ: Smiled /smaɪld/ (Cười).
| Cách phát âm | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
| /t/ | /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ | Worked /wɜːrkt/: đã làmLaughed /læft/: đã cườiWashed /wɒʃt/: đã rửa |
| /ed/ | /t/, /d/ | Wanted /ˈwɒntɪd/: đã muốnNeeded /ˈniːdɪd/: đã cầnDecided /dɪˈsaɪdɪd/: đã quyết định |
| /d/ | tất cả các trường hợp còn lại | Played /pleɪd/: đã chơiCleaned /kliːnd/: đã dọn dẹpCalled /kɔːld/: đã gọi |

Có thể bạn quan tâm:
- Bạn muốn nghe chính xác cách phát âm? Xem ngay Hướng dẫn cài đặt gói Elsa Speak Trọn đời.
- Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh
- Thứ tự tính từ trong tiếng Anh (OSASCOMP): Quy tắt và cách nhớ

Bài tập phát âm ed
Bài 1: Tìm từ có phát âm ed khác với các từ còn lại
| 1. A. worked | B. wanted | C. stopped | D. asked |
| 2. A. opened | B. knocked | C. played | D. occurred |
| 3. A. talked | B. watched | C. lived | D. stopped |
| 4. A. covered | B. installed | C. described | D. decorated |
| 5. A. claimed | B. warned | C. occurred | D. existed |
| 6. A. carried | B. looked | C. managed | D. opened |
| 7. A. pleased | B. smoked | C. stopped | D. missed |
| 8. A. waited | B. mended | C. objected | D. faced |
| 9. A. pleased | B. erased | C. increased | D. amused |
| 10. A. arrived | B. believed | C. received | D. hoped |
| 11. A. opened | B. knocked | C. played | D. occurred |
| 12. A. rubbed | B. tugged | C. stopped | D. filled |
| 13. A. dimmed | B. travelled | C. passed | D. stirred |
| 14. A. tipped | B. begged | C. quarrelled | D. carried |
| 15. A. killed | B. hurried | C. regretted | D. planned |
| 16. A. visited | B. showed | C. wondered | D. studied |
| 17. A. sacrificed | B. finished | C. fixed | D. seized |
| 18. A. needed | B. booked | C. stopped | D. washed |
| 19. A. loved | B. teased | C. washed | D. rained |
| 20. A. packed | B. punched | C. pleased | D. pushed |
| 21. A. painted | B. provided | C. protected | D. equipped |
| 22. A. tested | B. marked | C. presented | D. founded |
| 23. A. used | B. finished | C. married | D. rained |
| 24. A. allowed | B. dressed | C. flashed | D. mixed |
| 25. A. switched | B. stayed | C. believed | D. cleared |
| 26. A. decided | B. waited | C. handed | D. designed |
| 27. A. annoyed | B. phoned | C. watched | D. remembered |
| 28. A. hurried | B. decided | C. planned | D. wondered |
| 29. A. posted | B. added | C. managed | D. arrested |
| 30. A. dreamed | B. neglected | C. denied | D. admired |
>> Nhấn vào từng từ trong danh sách này trong ELSA để được AI chấm /t/, /d/ hay /ɪd/ ngay
Bài 2: Đọc đoạn văn và phân loại các từ có đuôi -ed theo cách phát âm
Đoạn văn 1

| Last weekend, I finally (1) visited my grandparents after months of being busy with work. They were really pleased to see me and said they had (2) missed our long conversations. We (3) talked about everything, from family news to old memories that we had almost forgotten. In the afternoon, we (4) walked around the neighborhood and (5) picked some fruit from the garden. By the end of the day, I felt completely relaxed and truly (6) enjoyed the simple moments with them. |
Đoạn văn 2

| Our team (1) completed a demanding project yesterday, and everyone felt proud of the result. We had (2) discussed the plan many times and (3) decided to divide the tasks evenly. Although we were tired, no one (4) complained because we (5) stayed focused on our goal. When the manager (6) announced that the client was satisfied, we felt very proud. After that, we (7) decided to go to a restaurant and (8) celebrated together after work. |
Đoạn văn 3

| Anna was quite nervous before her presentation, even though she had (1) prepared carefully and (2) rehearsed several times at home. During the presentation, she (3) organized her slides clearly and (4) explained her ideas in a calm, confident way. She also (5) added a short example to make the topic easier to understand. When her classmates (6) asked unexpected questions, Anna (7) answered without hesitation. The teacher was clearly impressed, (8) noted her improvement, and later (9) praised her for the effort she had put into the presentation.. |
>> Nhấn vào từng từ trong danh sách này trong ELSA để được AI chấm /t/, /d/ hay /ɪd/ ngay
Bài 3: Hãy xếp 30 từ sau vào đúng nhóm phát âm /t/, /d/ và /ɪd/
| worked, washed, helped, laughed, asked, looked, watched, danced, stopped, fixed, played, cleaned, lived, opened, answered, followed, enjoyed, arrived, called, learned, wanted, needed, started, decided, waited, invited, painted, visited, counted, repeated |
Bài 4: Điền cách phát âm đúng của -ed
- watched → ______
- cleaned → ______
- decided → ______
- laughed → ______
- followed → ______
- worked → ______
- played → ______
- started → ______
- helped → ______
- opened → ______
Đáp án
Bài 1:
| 1. B | 2. B | 3. C | 4. D | 5. D | 6. B |
| 7. A | 8. D | 9. C | 10. D | 11. B | 12. C |
| 13. C | 14. A | 15. C | 16. A | 17. D | 18. A |
| 19. C | 20. C | 21. D | 22. B | 23. B | 24. A |
| 25. A | 26. D | 27. C | 28. B | 29. C | 30. B |
Bài 2
Đoạn văn 1
| /ɪd/ | /d/ | /t/ |
| /t/ | /t/ | /d/ |
Đoạn văn 2
| /ɪd/ | /t/ | /ɪd/ | /d/ |
| /d/ | /t/ | /ɪd/ | /ɪd/ |
Đoạn văn 3
| /d/ | /t/ | /d/ | /d/ | /ɪd/ |
| /t/ | /d/ | /ɪd/ | /t/ |
Bài 3:
| /t/ | /d/ | /ɪd/ |
| worked | played | wanted |
| washed | cleaned | needed |
| helped | lived | started |
| laughed | opened | decided |
| asked | answered | waited |
| looked | followed | invited |
| watched | enjoyed | painted |
| danced | arrived | visited |
| stopped | called | counted |
| fixed | learned | repeated |
Bài 4:
- watched → /t/
- cleaned → /d/
- decided → /ɪd/
- laughed → /t/
- followed → /d/
- worked → /t/
- played → /d/
- started → /ɪd/
- helped → /t/
- opened → /d/
Có thể bạn quan tâm:
- Cách phát âm ch chi tiết và chuẩn chỉnh
- Cách phát âm /ɪə/, /eə/ và /ʊə/ chuẩn nhất
- Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh (OSASCOMP) và cách ghi nhớ hiệu quả
- Cấu trúc Allow sb to V là gì? Cách dùng, so sánh Allow, Let, Permit, Advise
Bạn đã khoanh được đáp án đúng nhưng bạn đã phát âm chuẩn /t/, /d/ hay /ɪd/ cho 30 từ này chưa? Hãy luyện phát âm từng từ với ELSA AI để được sửa lỗi tức thì, biến lý thuyết thành phản xạ. Thử ngay!👇

Tóm tắt lý thuyết về phát âm s, es
Quy tắc phát âm s, es như sau:
- Từ kết thúc bằng âm vô thanh: /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/ đọc là /s/.
- Trường hợp đặc biệt như /ʃ/, /tʃ/, z/,/dʒ/,/s/ đọc là /iz/.
- Từ kết thúc bằng âm hữu thanh hoặc nguyên âm đọc là /z/.
| Cách phát âm | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
| /s/ | p, t, k, f, ph, th | Stops /stɒps/: dừng lại Books /bʊks/: những cuốn sách |
| /iz/ | s, x, ch, sh, ss, ge | Buses /ˈbʌsɪz/: những chiếc xe buýtWatches /ˈwɒtʃɪz/: những chiếc đồng hồ |
| /z/ | Trường hợp còn lại | Dogs /dɒɡz/: những con chóPens /penz/: những cây bút |

| Mời bạn xem thêm: Khi nào thêm s và es vào danh từ và động từ trong tiếng AnhPhát âm tiếng Anh: Cách phát âm ea, /eə/ và /ʊə/ chuẩn nhấtCấu trúc Word Form: Quy tắc, cách chia Word Form và bài tập áp dụng |
Bài tập phát âm s, es
Bài 1: Chọn từ có phát âm s/es khác với các từ còn lại
| 1. A. coughs | B. sings | C. stops | D. sleeps |
| 2. A. signs | B. profits | C. becomes | D. survives |
| 3. A. walks | B. steps | C. shuts | D. plays |
| 4. A. wishes | B. practices | C. introduces | D. leaves |
| 5. A. grasses | B. stretches | C. comprises | D. potatoes |
| 6. A. desks | B. maps | C. plants | D. chairs |
| 7. A. pens | B. books | C. phones | D. tables |
| 8. A. dips | B. deserts | C. books | D. camels |
| 9. A. miles | B. attends | C. drifts | D. glows |
| 10. A. mends | B. develops | C. values | D. equals |
| 11. A. repeats | B. classmates | C. amuses | D. attacks |
| 12. A. humans | B. dreams | C. concerts | D. songs |
| 13. A. manages | B. laughs | C. photographs | D. makes |
| 14. A. dishes | B. oranges | C. experiences | D. chores |
| 15. A. fills | B. adds | C. stirs | D. lets |
| 16. A. wants | B. books | C. stops | D. sends |
| 17. A. books | B. dogs | C. cats | D. maps |
| 18. A. biscuits | B. magazines | C. newspapers | D. vegetables |
| 19. A. knees | B. peas | C. trees | D. niece |
| 20. A. cups | B. stamps | C. books | D. pens |
| 21. A. houses | B. faces | C. hates | D. places |
| 22. A. schools | B. yards | C. labs | D. seats |
| 23. A. names | B. lives | C. dances | D. tables |
| 24. A. nights | B. days | C. years | D. weekends |
| 25. A. pens | B. markers | C. books | D. rulers |
| 26. A. shakes | B. nods | C. waves | D. bends |
| 27. A. describes | B. tools | C. house | D. chairs |
| 28. A. faces | B. houses | C. horses | D. passes |
| 29. A. presidents | B. begs | C. words | D. bathes |
| 30. A. sweets | B. watches | C. dishes | D. boxes |
| Có thể bạn quan tâm: Trong số các từ có đuôi -ed, laugh khi thêm ed thường khiến nhiều người học nhầm lẫn. Tìm hiểu thêm cách phát âm của laughed phát âm ed để làm bài tập trên được chính xác hơn nhé. |
Bài 2: Phân loại các từ âm đuôi s/es sau

| cats | bags | buses | clothes | paths |
| watches | lives | laughs | quizzes | cups |
| goes | roofs | boxes | dogs | dishes |
>> Nhấn vào từng từ trong danh sách này trong ELSA để được AI chấm /s/, /z/ hay /ɪz/ ngay!
Bài 3: Xác định từ có phiên âm sai và sửa lại cho đúng.
- works /wɜːrkz/ → __________
- plays /pleɪs/ → __________
- watches /ˈwɒtʃs/ → __________
- misses /mɪs/ → __________
- drives /draɪvs/ → __________
- books /bʊkz/ → __________
- dogs /dɒgs/ → __________
- classes /klæs/ → __________
- likes /laɪkz/ → __________
- teaches /tiːtʃs/ → __________
Bài 4: Đọc các đoạn văn sau
Đoạn 1
| Tom likes animals. He has two cats and one dog. Every morning, he feeds his pets and plays with them. The cats sleep on the sofa while the dog runs around the house. Tom loves his pets because they make him happy. |
Đoạn 2:
| Anna works in an office and drives to work every day. She starts her job at 9 a.m. and finishes at 5 p.m. During the day, she writes emails, answers calls, and meets clients. Sometimes she watches training videos to improve her skills. |
Đoạn 3:
| David teaches English at a language center. He prepares lessons and checks students’ exercises every evening. In class, he explains grammar rules and encourages students to speak more. He also uses games and activities because they help students learn faster and increase their confidence. |
Đoạn 4:
| Sarah teaches English at a language center in the city. Every week, she prepares detailed lesson plans and chooses different activities for her students. In class, she explains grammar rules, discusses common mistakes, and encourages students to speak as much as possible. She often uses games, short videos, and group exercises because these methods make lessons more interesting and help students remember new words.After class, Sarah checks homework and writes notes about her students’ progress. She also answers emails from parents who sometimes ask questions about their children’s learning. Although her job requires a lot of time and effort, Sarah loves teaching because she believes her lessons give students more confidence when they speak English. |
Gợi ý: Bạn hãy luyện đọc các đoạn văn trên với ELSA AI để được sửa lỗi phát âm ngay lập tức nhé!
Đáp án:
Bài 1
| 1. B | 2. B | 3. D | 4. D | 5. D | 6. D |
| 7. B | 8. D | 9. C | 10. B | 11. C | 12. C |
| 13. A | 14. D | 15. D | 16. D | 17. B | 18. A |
| 19. D | 20. D | 21. C | 22. D | 23. C | 24. A |
| 25. C | 26. A | 27. C | 28. B | 29. A | 30. A |
Bài 2:
| /s/ | /iz/ | /z/ |
| cats | bags | buses |
| paths | clothes | watches |
| laughs | lives | quizzes |
| cups | goes | boxes |
| roofs | dogs | dishes |
Bài 3:
- works /wɜːrks/
- plays /pleɪz/
- watches /ˈwɒtʃɪz/
- misses /ˈmɪsɪz/
- drives /draɪvz/
- books /bʊks/
- dogs /dɒgz/
- classes /ˈklæsɪz/
- likes /laɪks/
- teaches /ˈtiːtʃɪz/
Có thể bạn quan tâm:
- Trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn có đáp án
- 150+ bài tập thì quá khứ đơn có đáp án
- Thì quá khứ đơn (Past simple): Công thức, cách dùng và bài tập có đáp án
- 100 câu bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn có đáp án
Deal nóng quay lại! ELSA Speak chính thức mở bán lại ELSA Pro và ELSA Premium phiên bản 2026 với diện mạo hoàn toàn mới! Ưu đãi giảm giá sốc chỉ trong hôm nay – nhanh tay kẻo lỡ!
KHÁM PHÁ NGAY!Áp dụng quy tắc /s/, /z/, /iz/ trong giao tiếp thực tế là rất khó! Hãy học cùng AI, bạn sẽ tự tin bật âm đuôi s/es mà chẳng ngại sai trong mọi cuộc hội thoại. Học với ELSA ngay! 👇

Bài tập nhấn trọng âm tiếng Anh
Bạn có thể ôn lại nhanh những quy tắc cách đánh trọng âm và trọng âm từ có 3 âm tiết tiếng Anh đầy đủ dễ nhớ nhất để làm bài tập nhấn trọng âm thật chính xác nhé!
| 1. A. disease | B. humor | C. cancer | D. cattle |
| 2. A. persuade | B. reduce | C. increase | D. offer |
| 3. A. appoint | B. gather | C. threaten | D. vanish |
| 4. A. explain | B. provide | C. finish | D. surprise |
| 5. A. beauty | B. easy | C. lazy | D. reply |
| 6. A. significant | B. convenient | C. fashionable | D. traditional |
| 7. A. contrary | B. graduate | C. document | D. attendance |
| 8. A. emphasize | B. contribute | C. maintenance | D. heritage |
| 9. A. committee | B. themselves | C. employee | D. refugee |
| 10. A. apprehension | B. himself | C. conventional | D. Vietnamese |
| 11. A. elephant | B. dinosaur | C. buffalo | D. mosquito |
| 12. A. image | B. predict | C. envy | D. cover |
| 13. A. company | B. atmosphere | C. customer | D. employment |
| 14. A. commit | B. index | C. pyramid | D. open |
| 15. A. habitat | B. candidate | C. wilderness | D. attendance |
| 16. A. satisfactory | B. alter | C. military | D. generously |
| 17. A. enrichment | B. advantage | C. sovereignty | D. edition |
| 18. A. economic | B. considerate | C. continental | D. territorial |
| 19. A. interact | B. specify | C. illustrate | D. fertilize |
| 20. A. characterize | B. facility | C. irrational | D. variety |
| 21. A. obligatory | B. geographical | C. international | D. undergraduate |
| 22. A. blackboard | B. listen | C. between | D. student |
| 23. A. myself | B. community | C. vocational | D. idea |
| 24. A. national | B. open | C. college | D. curriculum |
| 25. A. preservation | B. sympathetic | C. individual | D. television |
| 26. A. respectful | B. interesting | C. forgetful | D. successful |
| 27. A. genuine | B. kangaroo | C. generous | D. fortunate |
| 28. A. technique | B. regional | C. satellite | D. interesting |
| 29. A. compulsory | B. centenarian | C. technology | D. variety |
| 30. A. informal | B. supportive | C. personnel | D. apparent |
Đáp án:
| 1. A | 2. A | 3. A | 4. C | 5. D | 6. C |
| 7. D | 8. B | 9. B | 10. B | 11. D | 12. B |
| 13. D | 14. A | 15. D | 16. A | 17. C | 18. A |
| 19. A | 20. A | 21. C | 22. C | 23. A | 24. D |
| 25. D | 26. B | 27. B | 28. A | 29. B | 30. C |
Có thể bạn quan tâm:
- Bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án chi tiết
- Gg dịch đánh trọng âm tiếng Anh ở đâu? Khám phá ngay!
- Thì hiện tại đơn (Present simple): Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết
- 100+ bài tập giới từ có đáp án chi tiết (Có PDF tải xuống)
Phát âm và trọng âm chiếm một phần điểm lớn trong các kỳ thi. Hãy bắt đầu lộ trình luyện thi toàn diện, nắm vững mọi quy tắc từ phát âm đến ngữ pháp để chinh phục điểm số mục tiêu cùng với ELSA! 👇
Gợi ý cách học phát âm s, es và ed
Để có thể học hiệu quả các cách phát âm đuôi s, es và ed, bạn hãy tham khảo cách học dưới đây của ELSA Speak nhé:


| Mời bạn xem thêm các bài tập trọng âm khác để kiểm tra trình độ của mình nhé! |
Học cách phát âm đuôi s, es và ed cùng ELSA Speak
ELSA Speak là App luyện nói tiếng Anh đầu tiên và duy nhất hiện nay có thể nhận diện giọng nói và sửa lỗi phát âm ngay lập tức, chính xác đến từng âm tiết trong tiếng Anh. Điều này cực kỳ quan trọng, bởi phát âm chính là yếu tố cơ bản để nâng cao những kỹ năng còn lại.

Ưu điểm nổi trội của ELSA Speak:
- Hơn 200 topics, +8000 bài học, 25,000 bài luyện tập với đầy đủ kỹ năng: Phát âm, nghe, dấu nhấn, hội thoại tiếng Anh, intonation,…
- Người dùng được làm bài test trình độ tiếng Anh (kiểm tra) đầu vào gồm 16 câu, hệ thống sẽ chấm điểm và chỉ ra những ký năng nào tốt, kỹ năng nào cần cải thiện. Từ đó, ELSA Speak sẽ thiết kế lộ trình học tiếng Anh cá nhân hóa theo trình độ mỗi người.
- Công nghệ A.I kiểm tra phát âm tiếng Anh, hướng dẫn sửa lỗi theo hệ thống phiên âm chuẩn IPA, từ khẩu hình miệng, cách nhả hơi, đặt lưỡi,…
- Học tiếng Anh online 1-1 cùng gia sư ảo ELSA, bạn sẽ được nhắc nhở học tập và báo cáo tiến độ mỗi ngày.
- Top 5 ứng dụng Trí Tuệ Nhân Tạo toàn cầu
- “Ứng dụng giáo dục hàng đầu” trên App Store tại hơn 101 quốc gia
- Học trực tuyến (online) mọi lúc, mọi nơi.
- Học thử miễn phí 7 ngày, được trải nghiệm toàn bộ tính năng và bài học của ELSA Speak
- Phù hợp với mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề, học từ cơ bản đến nâng cao.
Với những ưu điểm trên, đã có hơn 40 triệu người dùng trên thế giới, 10 triệu người dùng tại Việt Nam lựa chọn đồng hành cùng ELSA Speak trên con đường chinh phục các kỹ năng thuộc danh mục phát âm tiếng Anh. Nhanh tay tải App ELSA và đăng ký ELSA Pro để nhận ngay thôi nào!
Xem thêm:
- Cách làm bài phát âm tiếng Anh hiệu quả
- Học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh chuẩn
- Top bài luyện đọc tiếng Anh hay, dễ hiểu nhất
- Cách thêm ed vào động từ trong tiếng Anh: Quy tắc và ví dụ
Trên đây là bài tập phát âm tiếng Anh ở 3 dạng bao gồm phát âm ed, phát âm s và es và trọng âm. Bạn hãy thử làm và so sánh đáp án của ELSA Speak nhé! Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm danh mục phát âm tiếng Anh để tiếp tục cải thiện khả năng phát âm của mình nhé!
Những câu hỏi thường gặp về phát âm trong tiếng Anh:
1. Mẹo làm bài tập phát âm s/es luôn đúng?Người học nên tìm hiểu mẹo làm bài tập đánh trọng âm luôn đúng theo quy tắc 10 ngón tay giúp ghi nhớ nhanh chóng và dễ nhớ quy tắc đánh trọng âm.
Từ khóa » Phát âm đuôi Ed é
-
Cách Phát âm ED, S, ES Chuẩn Theo Phương Pháp Người Bản Xứ
-
Cách Phát âm Ed, S, Es (cực Chuẩn) Trong Tiếng Anh - Tailieuielts
-
Cách Phát âm đuôi -s, -es, -ed - Học Từ Tiếng Anh
-
Quy Tắc Phát Âm Và Một Số Cách đọc đuôi ED Và S/ES Trong Tiếng Anh
-
Quy Tắc Phát âm ED, S, ES: Hướng Dẫn Toàn Diện 2022
-
Nắm Chắc Quy Tắc Và Cách Phát âm đuôi “-s” “- Es” “-'s”
-
Cách Phát âm đuôi Ed Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh - Step Up English
-
BÍ QUYẾT PHÁT ÂM ĐUÔI ED, ES CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỪ
-
Cách Phát âm đuôi ED, S, ES Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Chuẩn
-
Quy Tắc & Cách Phát âm đuôi -ed Chuẩn, đơn Giản, Dễ Nhớ
-
Mẹo Phát âm đuôi S , Es , Ed. | Học Tiếng Anh Trực Tuyến
-
Học Cách Phát âm -ed Chính Xác, đơn Giản Và Dễ Nhớ Nhất
-
Cách Phát âm S, Es, Ed Và Bài Tập Có đáp án - IELTS Fighter
-
NẰM LÒNG CÁCH PHÁT ÂM S, ES, ED CỰC CHUẨN TRONG MỘT ...