Bài Tập Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư Toán Lớp 3 Có Lời Giải
Có thể bạn quan tâm
- HOT Siêu sale sách Toán - Văn - Anh Vietjack 25-01 trên Shopee mall
Tổng hợp Bài tập Phép chia hết và phép chia có dư lớp 3 có lời giải chi tiết với bài tập đa dạng, đầy đủ các mức độ giúp học sinh ôn tập từ đó biết cách làm bài tập Toán lớp 3.
10+ Bài tập Phép chia hết và phép chia có dư lớp 3 (có lời giải)
(199k) Học Toán lớp 3 KNTTHọc Toán lớp 3 CTSTHọc Toán lớp 3 CD
Câu 1: Số dư của phép chia 45 : 6 là
A. 3
B. 4
C. 5
Hiển thị đáp án45 : 6 = 7 (dư 3)
Số dư của phép chia bằng 3.
Đáp án cần chọn là A.
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Nếu lấy một số có hai chữ số nào đó chia cho 5 thì số dư lớn nhất có thể là số nào?
Số dư lớn nhất có thể là số
Số dư lớn nhất có thể trong phép chia cho 5 là 4.
Số cần điền vào chỗ trống là 4.
Câu 3: Trong một phép chia có dư, số chia là 6 thì số dư bé nhất có thể là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Hiển thị đáp ánTrong một phép chia có dư, số chia là 6 thì số dư bé nhất có thể là: 1.
Đáp án cần chọn là B.
Câu 4: Có 15 người khách muốn đi đò sang sông. Mỗi chuyến đò chở được 5 người, kể cả người lái đò. Cần ít nhất số chuyến đò để chở hết số người đó qua sông là:
A.3 chuyến đò
B. 4 chuyến đò
C. 5 chuyến đò
D. 6 chuyến đò
Hiển thị đáp ánMỗi chuyến đò chở được số khách là:
5 – 1 = 4 (người)
Thực hiện phép chia ta có:
15 : 4 = 3 (dư 3)
Nếu 3 chuyến đò, mỗi chuyến đò chở 4 người khách thì còn 3 người khách chưa sang sông nên cần thêm 1 chuyến đò nữa.
Vậy cần ít nhất số chuyến đò là:
3 + 1 = 4 (chuyến đò)
Đáp số: 4 chuyến đò.
Câu 5: Phép chia nào dưới đây có cùng số dư với phép chia 31 : 5 ?
Ta có: 31 : 5 = 6 (dư 1)
Và:
A. 16 : 4 = 4
B. 19 : 3 = 6 (dư 1)
C. 32 : 6 = 5 (dư 2)
D. 25 : 2 = 12 (dư 1)
Như vậy có hai phép tính có cùng số dư với phép chia đã cho.
Đáp án cần chọn là B và D.
Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
38 : 4 = 9 (dư )
Ta có: 38 : 4 = 9 (dư 2)
Số cần điền vào chỗ trống là 2.
Câu 7: Một phép chia có số chia là 6, thương bằng 18 và số dư là số dư lớn nhất có thể.
Số bị chia của phép chia đó là:
Phép chia có số chia là 6 nên số dư lớn nhất có thể là 5.
Số bị chia của phép chia đó là:
18 × 6 + 5 = 113
Đáp số: 113.
Số cần điền vào chỗ trống là 113.
Câu 8: Một số chia cho 5 thì được 4 (dư 3).
Muốn phép chia không còn dư nữa thì số bị chia cần bớt đi ít nhất đơn vị hoặc tăng ít nhất
đơn vị
Số đã cho là: 4 × 5 + 3 = 23
Số 23 cần bớt đi ít nhất 3 đơn vị hoặc tăng lên ít nhất 2 đơn vị thì phép chia sẽ hết.
Ta lần lượt điền số 3 và 2 vào các ô trống.
Câu 9: Chia một số cho 5 thì được thương là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có.
Vậy chia số đó cho 3 thì có số dư là:
Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là 11, nên số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là 12.
Do đó, thương của phép chia này là 12.
Số chia của phép chia đó là 5 nên số dư lớn nhất có thể bằng 4.
Số bị chia của phép chia đó là: 12 × 5 + 4 = 64
Ta có: 64 : 3 = 21 (dư 1)
Số dư của phép chia số đó cho cho 3 là 1.
Số cần điền vào chỗ trống là 1.
Câu 10: Cho phép chia có số chia và thương đều bằng nhau và đều là số lẻ có một chữ số, số dư của phép chia đó là 7. Số bị chia của phép chia đó là:
A. 88
B. 86
C. 72
D. 81
Hiển thị đáp ánSố chia và thương của phép chia là 9 vì 9 là số lẻ có 1 chữ số và lớn hơn số dư.
Số bị chia của phép chia đó là:
9 × 9 + 7 = 88
Đáp số: 88.
Đáp án cần chọn là A.
Câu 11: Trong một phép chia có dư ta có:
- Trong một phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.
- Phép chia có dư thì số dư bé nhất bằng 1.
Vậy hai nhận xét cuối cùng là đúng.
Câu 12: Cho bài toán theo tóm tắt sau:
3m vải : 1 bộ quần áo
65m vải: ... bộ quần áo?
Thừa … (m ) vải ?
Đáp án đúng của bài toán này là:
A. 21 bộ
B. 22 bộ, thừa 1 m vải
C. 21 bộ, thừa 2 m vải
D. 20 bộ, thừa 5 m vải
Hiển thị đáp ánTa có: 65 : 3 = 21 (dư 2)
Vậy có 65 m vải thì may được nhiều nhất 21 bộ quần áo và còn thừa 2 mét vải.
Đáp số: 21 bộ, thừa 2m vải.
Đáp án cần chọn là C.
Câu 13: Phép chia nào sau đây là phép chia có dư ?
A. 20 : 5
B. 13 : 2
C. 30 : 3
D. 36 : 4
Hiển thị đáp ánA. 20 : 5 = 4
B. 13 : 2 = 6 (dư 1)
C. 30 : 3 = 10
D. 36 : 4 = 9
Vây phép chia có dư là phép chia số 2.
Đáp án cần chọn là B.
Câu 14: Cho phép chia sau:
Đáp án nào sau đây sai?
A. Đúng
B. Đúng
C. Đúng
D. Sai, vì viết thiếu số dư của phép chia.
Đáp án cần chọn là D.
Câu 15: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
19 : 3 = 6 (dư 1)
58 : 5 = 11 (dư 4)
19 : 3 = 6 (dư 1) là đúng
58 : 5 = 11 (dư 4) là sai vì 58 : 5 = 11 (dư 3)
Câu 16: Điền số thích hợp vào ô trống:
Vì 31 : 6 = 5 (dư 1) nên có thể viết thành:
31 = 6 × 5 + 1
Vậy hai số cần điền vào chỗ trống là 5 và 1.
Câu 17: Biết: x : 3 = 9 (dư 2). Giá trị của x là:
A. 21
B. 33
C. 29
D. 25
Hiển thị đáp ánx : 3 = 9 (dư 2).
x = 9 × 3 + 2
x = 27 + 2
x = 29
(199k) Học Toán lớp 3 KNTTHọc Toán lớp 3 CTSTHọc Toán lớp 3 CD
Xem thêm các bài tập & câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 3 chọn lọc, có đáp án chi tiết hay khác:
- 10+ Bài tập Bảng nhân 7
- 10+ Bài tập Gấp một số lên nhiều lần
- 10+ Bài tập Bảng chia 7
- 10+ Bài tập Giảm đi một số lần
- 10+ Bài tập Tìm số chia
Lời giải bài tập lớp 3 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 3 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 3 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 3 Cánh diều
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải bài tập Toán 3 | Để học tốt Toán 3 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Giải Bài tập Toán 3 và Để học tốt Toán 3 và bám sát nội dung sgk Toán lớp 3.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Trang trước Trang sau Giải bài tập lớp 3 các môn học- Lớp 3 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán lớp 3 - KNTT
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 3 - KNTT
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 3 Global Success
- Giải sgk Đạo đức lớp 3 - KNTT
- Giải sgk Tin học lớp 3 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ lớp 3 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm lớp 3 - KNTT
- Lớp 3 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán lớp 3 - CTST
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 3 - CTST
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 3 Family and Friends
- Giải sgk Đạo đức lớp 3 - CTST
- Giải sgk Công nghệ lớp 3 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm lớp 3 - CTST
- Giải sgk Tin học lớp 3 - CTST
- Lớp 3 - Cánh diều
- Giải sgk Toán lớp 3 - CD
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 3 - CD
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 3 Explore Our World
- Giải sgk Đạo đức lớp 3 - CD
- Giải sgk Công nghệ lớp 3 - CD
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm lớp 3 - CD
- Giải sgk Tin học lớp 3 - CD
Từ khóa » đề Bài Toán Lớp 3 Phép Chia Có Dư
-
Một Số Dạng Toán Về Phép Chia Có Dư Lớp 3
-
Bài Tập Toán Lớp 3: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
-
Phép Chia Có Dư Lớp 3: Ví Dụ, Các Dạng Bài Tập
-
Bài Tập Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư Lớp 3
-
Toán Lớp 3 Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
-
Bài Tập Phép Chia Có Dư Lớp 3 - 123doc
-
Luyện Tập Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư - Bài Tập Toán 3
-
Giải Toán Lớp 3 Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư - Giải Bài Tập
-
Đề Môn Toán Lớp 3 Cuối Học Kì 1: Trong Các Phép Chia Có Dư Với Số ...
-
Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 | Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
-
Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 3 Phép Chia Có Số Dư
-
Lý Thuyết Toán Lớp 3: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư (ngắn Gọn)
-
Phép Chia Có Dư - Tổng Hợp Lý Thuyết Và Bài Tập - Giáo Viên Việt Nam
-
Top 14 đề Bài Toán Chia Lớp 3
-
Các Dạng Toán Phép Chia Có Dư Lớp 3
-
Top 9 Mẫu Bài Tập Toán Chia Lớp 3 2022
-
[MẸO] Cách Tính Phép Chia Có Dư Lớp 3 Có 3 Chữ Số Siêu Dễ (MỚI ...