Bài Tập Vật Lý Lớp 10 - Chương 1
Có thể bạn quan tâm
-
-
-
Mầm non
-
Lớp 1
-
Lớp 2
-
Lớp 3
-
Lớp 4
-
Lớp 5
-
Lớp 6
-
Lớp 7
-
Lớp 8
-
Lớp 9
-
Lớp 10
-
Lớp 11
-
Lớp 12
-
Thi vào lớp 6
-
Thi vào lớp 10
-
Thi Tốt Nghiệp THPT
-
Đánh Giá Năng Lực
-
Khóa Học Trực Tuyến
-
Hỏi bài
-
Trắc nghiệm Online
-
Tiếng Anh
-
Thư viện Học liệu
-
Bài tập Cuối tuần
-
Bài tập Hàng ngày
-
Thư viện Đề thi
-
Giáo án - Bài giảng
-
Tất cả danh mục
-
- Mầm non
- Lớp 1
- Lớp 2
- Lớp 3
- Lớp 4
- Lớp 5
- Lớp 6
- Lớp 7
- Lớp 8
- Lớp 9
- Lớp 10
- Lớp 11
- Lớp 12
- Thi Chuyển Cấp
-
- Hôm nay +3
- Ngày 2 +3
- Ngày 3 +3
- Ngày 4 +3
- Ngày 5 +3
- Ngày 6 +3
- Ngày 7 +5
Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.
Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ ZaloBài tập Vật lý lớp 10 - Chương 1
Bài tập Vật lý lớp 10 - Chương 1 bao gồm lý thuyết và bài tập về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do...Tài liệu để học tốt Vật lý 10 này giúp các bạn củng cố và nâng cao kiến thức về động học chất điểm trong Vật lý lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây nhé.
Bài tập trắc nghiệm về chuyển động thẳng đều
Chuyên đề bài tập vật lý 10
Công thức vật lý lớp 10 đầy đủ
Bài tập Vật lý lớp 10: Chuyển động tròn đều
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1. Định nghĩa:
Cách 1: Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
Cách 2: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, có vectơ vận tốc không đổi theo thời gian
Cách 3: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
2. Các đại lượng đặc trưng. Phương trình chuyển động thẳng đều
a) Vectơ vận tốc:
Để xác định phương chiều, độ nhanh chậm của chuyển động.
Độ lớn vận tốc của vật trong chuyển động thẳng đều là đại lượng không đổi: v = không đổi
b) Quãng đường: s = v.t
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
c) Phương trình chuyển động: x = x0 + v.t
x0: vị trí ban đầu của vật ( ở thời điểm t = 0).
Nếu x0 > 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần dương trên trục Ox
Nếu x0 < 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần âm trên trục Ox.
x: vị trí của vật trên trục Ox ở thời điểm t.
v: vận tốc của vật. Đơn vị m/s.
t: thời điểm của chuyển động (s).

Lưu ý: Vật chuyển động trên trục Ox.
- Nếu v > 0: vật chuyển động theo chiều dương của trục Ox
- Nếu v < 0: vật chuyển động theo chiều âm (ngược chiều dương) của trục Ox

3. Đồ thị tọa độ theo thời gian x(t). Đồ thị vận tốc theo thời gian v(t)
Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều

Đồ thị vận tốc theo thời gian:

Bài tập: Chuyển động thẳng đều
Bài 1. Cho 4 vật chuyển động trên trục Ox theo các phương trình sau (với đơn vị x (m), t (s), v (m/s)):
(1) x1 = 1 + 2t (2) x2 = -3 + 4t (3) x3 = 5 – 8t (4) x4 = - 6 – 4t
Hỏi: a) Loại chuyển động của vật. Nêu đặc điểm của chuyển động (vị trí xuất phát, chiều chuyển động, độ lớn vận tốc)
b) Hãy thể hiện trên trục Ox
c) Sắp xếp từ lớn đến nhỏ độ nhanh chậm của chuyển động
d) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian. Vẽ đồ thị vận tốc theo theo thời gian
e) Vật (1) gặp vật (3) tại vị trí nào ở thời điểm nào.
f) Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau 50s kể từ lúc xuất phát
Bài 2. Chọn mốc thời gian lúc xuất phát. Lập phương trình chuyển động thẳng đều của vật, biết:
a) Vị trí xuất phát nằm ở phần dương của trục Ox, cách gốc tọa độ 30m và chuyển động theo chiều dương với tốc độ 4m/s.
b) Vật chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ với tốc độ 40m/s và xuất phát cách gốc tọa độ 50m
c) Vật xuất phát ở vị trí nằm phần âm của trục Ox cách gốc tọa độ 100m, chuyển động với vận tốc 12m/s
d) Vật chuyển động với vận tốc không đổi bằng 15m/s và xuất phát tại gốc tọa độ, đi theo chiều dương trục tọa độ
e) Vật xuất phát cách gốc tọa độ 60m và đi theo chiều dương của trục tọa độ.
f) Vật xuất phát tại vị trí cách gốc tọa độ 130m và đi về phía gốc tọa độ.
Bài 3. Lúc 7h sáng, xe thứ nhất chuyển động thẳng đều, xuất phát đi từ A đến B, AB = 100km, với vận tốc 50km/h. Cùng lúc đó Xe thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng đều để đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn mốc thời gian lúc 7h sáng. Chọn trục Ox trùng với AB, gốc O ≡ A, chiều dương từ A đến B
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau.
b) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 20km.
c) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian.
d*) Nếu xe thứ 3 xuất phát tại C lúc 9h, (C nằm trong khoảng AB và cách A 10km) chuyển động hướng về B với tốc độ 20km/h. Lập phương trình chuyển động của xe thứ ba. Xác định vị trí và thời điểm xe 1 và xe 3 gặp nhau.
Bài 4. Lập phương trình chuyển động của các vật sau, biết đồ thị tọa độ theo thời gian:

Bài 5. Cho đồ thị sau:

a) Lập phương trình chuyển động trên từng giai đoạn. Nhận xét tính chất của chuyển động trên từng giai đoạn.
b) Tính quãng dường vật đi được trong 40 giây.
Bài 6. Cho đồ thị sau:

a) Vật chuyển động kiểu gì. So sánh quãng đường vật đi được trong mỗi giai đoạn
b) Tìm quãng đường mà vật đi được trong cả ba giai đoạn. Tìm tốc độ trung bình trên cả quãng đường đi.
c) Nếu vật bắt đầu chuyển động thẳng đều từ vị trí x0 = 30. Lập phương trình chuyển động thẳng đều trong mỗi giai đoạn trên.
Bài 7. Lập phương trình chuyển động của một chuyển động thẳng đều trong các trường hợp sau:
a) Độ lớn vận tốc là 20m/s. Vật chuyển động theo chiều âm, lúc t = 2s thì vật cách gốc tọa độ về phía dương 60m.
b) Lúc t = 1s vật cách gốc tọa độ 15m và lúc t = 4s vật qua gốc tọa độ.
Bài 8. Chuyển động của hai xe 1 và 2 được biểu diễn trên đồ thị (x,t) bằng hình vẽ:

a) Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe.
b) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.
Bài 9 * (NÂNG CAO). Cho đồ thị chuyển động của hai xe (a) và (b) như hình vẽ với α = 300 và β = 600

a) Hãy cho biết tính chất chuyển động của 2 xe.
b) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
Bài 10. Hai xe A và B cách nhau 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h , xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.Chọn mốc thời gian lúc 7h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.
e) Lúc 8h, một xe xuất phát tại vị trí C (C nằm trong khoảng AB, cách A 10km) chuyển động đều về phía B với vận tốc 50km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này
f) Lúc 5h, một xe xuất phát tại D (D nằm trong khoảng AB, D cách B 20km) chuyển động đều về phía A với vận tốc 30km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này
CỦNG CỐ. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU.
Bài 11. Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ từ A đến B. Vận tốc của người xuất phát tại A là 50km/h và vận tốc của người xuất phát tại B là 40km/h. Coi chuyển động của họ là thẳng đều. CHọn gốc thời gian lúc hai xe xuất phát, gốc tọa độ tại B, chiều dương từ A đến B.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c) Quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi gặp nhau.
Bài 12. Hai xe A và B cách nhan 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h, xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.
Bài 13. Lúc 8h một ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc 60km/h. 30 phút sau một xe máy khởi hành từ B về đến A với vận tốc 40km/h. Biết AB = 180km.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 30km
d) Xác định khoảng cách hai xe lúc 9h và 10h
Bài 14. Trục tọa độ là đường thẳng ABC. Lúc 5h xe thứ nhất chuyển động từ B đến C với vận tôc 10km/h. Sau đó 1h30ph xe thứ hai từ A đuổi theo với vận tốc 30km/h. Biết AB = 15km. CHọn cùng hệ qui chiếu, A làm gốc.
a) Viết phương trình và vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của mỗi xe
b) Xác định vị trí mỗi xe lúc 7h.
c) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
Bài 15. Lúc 7h sáng xe xuất phát tại O đi với vận tốc 36km/h, đến 8h30ph xe nghỉ lại trong 2h. Sau đó xe trở lại O với vận tốc 54km/h.
a) Lập phương trình chuyển động của xe sau mỗi giai đoạn. Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian
b) Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong mỗi gia đoạn
b) Xe trở lại O lúc mấy giờ
Bài 16. Cho đồ thị như sau:
a) Lập phương trình chuyển động mỗi xe
b) Nêu đặc điểm của mỗi xe
Bài 17. Lúc 8h sáng, một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 60km/h. Cùng lúc đó xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 40km/h. Hà Nội cách Hải Phòng 100km.
a) Lập phương trình chuyển động thẳng đều của hai xe.
b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
c) Vẽ đồ thị tọa độ hai xe trên cùng một hình. Dựa vào đồ thị cho biết sau khởi hành 0,5h thì hai xe cách nhau bao xa và thời điểm lần thứ hai lại cách nhau một khoảng đúng như đoạn này.
d) Muốn gặp nhau tại chính giữa đường Hà Nội và Hải Phòng thì xe ở Hà Nội phải xuất phát trễ hơn xe Hải Phòng bao lâu ( vận tốc các xe giữ nguyên)
Bài 18*. Hai xe gắn máy chuyển động ngước chiều nhau và đi qua điểm A cùng lúc. Nửa giờ sau (kể từ khi qua A ) xe 2 nghỉ lại 30 phút rồi quay đầu lại đuổi theo xe 1. vận tốc xe 2 là 60km/h và xe 1 là 30km/h.
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, tại đâu.
b) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục.
Bài 19*. Giữa hai bến sông A và B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng và tàu đi từ B chạy ngược dòng . Khi gặp nhau và chuyển thư mỗi tàu tức thì trở về bến xuất phát.
Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A đi và về mất 3h, tàu từ B đi và về mất 1h30ph.
Hỏi nếu muốn thời gian đi và về của hai tàu bằng nhau thì tàu từ A phải khởi hành trễ hơn tàu từ B bao lâu.
Cho biết:
- Vận tốc mỗi tàu đối với nước là như nhau nếu không chịu ảnh hưởng của dòng nước (nước tĩnh lặng)
- Khi xuôi dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy nhanh hơn, khi đi ngược dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy chậm hơn.
Bài 20. Tính gia tốc trong các trường hợp sau:
a) Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 sau 30s đi được 150mvà vận tốc đạt 8 m/s.
b) Một xe lửa dừng hẳn lại sau 20s kể từ lúc hãm phanh và trong thời gian đó xe chạy thêm được một đoạn 120m.
c) Một ô tô chuyển động rồi dừng hẳn lại sau 10s, biết sau 5s kể từ lúc tắt máy thì ô tô đi được 37,5m.
d) Một vật chuyển động biến đổi đều đi qua hai đoạn đường bằng nhau (kế tiếp nhau) mỗi đoạn đường dài 15m với các khoảng thời gian tương ứng là 2s và 1s.
e) Một vật chuyển động chậm dần đều trong giây đầu tiên đi được 9m và trong 3 giây tiếp theo đi được 24m.
f) Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những quãng đường 12m và 24m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 2s.
g) Một vật CĐTNDĐ có vận tốc đầu 18km/h. Trong giây thứ 5 đi được quãng đường 5,9 m.
h) Một vật CĐTNDĐ, trong giây thứ 4 đi được quãng đường 5,5m, và trong giây thứ 5 đi được quãng đường 6,5m.
i) Một vật c/đ CDĐ , trong hai giây cuối cùng (trước khi dừng hẳn) đi được 2m.
------------------------------------------------------------------------------
Trên đây VnDoc.com vừa gửi tới bạn đọc bài viết Bài tập Vật lý lớp 10 - Chương 1. Bài viết đã hướng dẫn bạn đọc về đọc hiểu, các đại lượng đặc trưng, phương trình chuyển động thẳng đều... Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 10 nhé.
Tải về Chọn file muốn tải về:Bài tập Vật lý lớp 10 - Chương 1
337 KB-
Tải file định dạng .DOC
- Chia sẻ bởi:
Đen2017
Có thể bạn quan tâm
Xác thực tài khoản!Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất-
Chuyên đề: Động học chất điểm
- Chủ đề: Chuyển động thẳng đều
- Lý thuyết: Chuyển động thẳng đều
- Bài tập chuyển động thẳng đều dạng 1
- Bài tập chuyển động thẳng đều dạng 2
- Bài tập chuyển động thẳng đều dạng 3
- Chủ đề: Chuyển động cơ
- Chủ đề: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Lý thuyết: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài tập chuyển động thẳng biến đổi đều dạng 1
- Bài tập chuyển động thẳng biến đổi đều dạng 2
- Bài tập chuyển động thẳng biến đổi đều dạng 3
- Chủ đề: Sự rơi tự do
- Lý thuyết: Sự rơi tự do
- Bài tập Sự rơi tự do dạng 1
- Bài tập Sự rơi tự do dạng 2
- Bài tập Sự rơi tự do dạng 3
- Chủ đề: Chuyển động tròn đều
- Lý thuyết: Chuyển động tròn đều
- Chủ đề: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc
- Chủ đề: Sai số của phép đo các đại lượng vật lí
- Chủ đề: Chuyển động thẳng đều
-
Chuyên đề: Động lực học chất điểm
- Lý thuyết tổng hợp chương Động lực học chất điểm
- Bài tập Tổng hợp và phân tích lực
- Bài tập Các định luật Newton dạng 1
- Bài tập Các định luật Newton dạng 2
- Bài tập Lực hấp dẫn dạng 1
- Bài tập Lực hấp dẫn dạng 2
- Bài tập Lực đàn hồi
- Bài tập Chuyển động của vật bị ném dạng 1
- Bài tập Chuyển động của vật bị ném dạng 2
- Bài tập Lực ma sát dạng 1
- Bài tập Lực ma sát dạng 2
- Bài tập Lực ma sát dạng 3
- Bài tập Lực ma sát dạng 4
- Bài tập Lực hướng tâm dạng 1
- Bài tập Lực hướng tâm dạng 2
- Bài tập Lực hướng tâm dạng 3
-
Chuyên đề: Cân bằng và chuyển động của vật rắn
- Lý thuyết tổng hợp chương Cân bằng và chuyển động của vật rắn
-
Chuyên đề: Các định luật bảo toàn
- Lý thuyết tổng hợp chương Các định luật bảo toàn
- Bài tập Các định luật bảo toàn dạng 1
- Bài tập Các định luật bảo toàn dạng 2
- Bài tập Các định luật bảo toàn dạng 3
- Bài tập Các định luật bảo toàn dạng 4
- Bài tập Các định luật bảo toàn dạng 5
-
Chuyên đề: Cơ học chất lưu
-
Chuyên đề: Chất khí
- Lý thuyết tổng hợp chương Chất khí
- Bài tập Chất khí dạng 1
- Bài tập Chất khí dạng 2
- Bài tập Chất khí dạng 3
- Bài tập Chất khí dạng 4
- Bài tập Chất khí dạng 5
- Bài tập Chất khí dạng 6
-
Chuyên đề: Cơ sở của nhiệt động lực học
- Lý thuyết tổng hợp chương Cơ sở của nhiệt động lực học
- Bài tập Cơ sở của nhiệt động lực học dạng 1
- Bài tập Cơ sở của nhiệt động lực học dạng 2
- Bài tập Cơ sở của nhiệt động lực học dạng 3
-
Chuyên đề: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể
- Lý thuyết tổng hợp chương Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể
- Bài tập Chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình
- Bài tập Sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Bài tập Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng
- Bài tập Sự chuyển thể của các chất
- Bài tập Độ ẩm của không khí
-
Lớp 10 -
Vật lý 10 - Giải lý 10 -
Chuyên đề Vật lý 10 -
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 10 -
Đề thi giữa kì 1 lớp 10 -
Đề thi học kì 1 lớp 10 -
Đề thi giữa kì 2 lớp 10 -
Đề thi học kì 2 lớp 10 -
Thi học sinh giỏi lớp 10 -
Đề kiểm tra 15 phút lớp 10 -
Toán lớp 10 -
Toán 10 Kết nối tri thức -
Toán 10 Chân trời sáng tạo -
Toán 10 Cánh Diều -
Lý thuyết Toán 10 KNTT
Tham khảo thêm
-
Trắc nghiệm Vật lý 10 chương Chất khí
-
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học chất điểm
-
Cách lập phương trình chuyển động biến đổi đều
-
Bài tập biến thiên cơ năng Vật lý 10 có lời giải chi tiết
-
Bài tập ném vật thẳng đứng hướng xuống trong Vật lý 10 (có đáp án)
-
Bài tập cơ năng lớp 10 gắn với định luật bảo toàn cơ năng
-
Ném vật thẳng đứng từ dưới lên – Bài tập Vật lý 10 có đáp án
-
Đề kiểm tra định kì chất lượng Vật lý 10 học kì 2 năm học 2014-2015 Trường THPT Bùi Thị Xuân, Thừa Thiên Huế
-
Bài tập trắc nghiệm Tổng hợp lực và phân tích lực có đáp án
-
Sự rơi tự do Vật lý 10
Chuyên đề Vật lý 10
-
Sự rơi tự do Vật lý 10
-
Bài tập biến thiên cơ năng Vật lý 10 có lời giải chi tiết
-
Bài tập trắc nghiệm Tổng hợp lực và phân tích lực có đáp án
-
Bài tập cơ năng lớp 10 gắn với định luật bảo toàn cơ năng
-
Bài tập ném vật thẳng đứng hướng xuống trong Vật lý 10 (có đáp án)
-
Ném vật thẳng đứng từ dưới lên – Bài tập Vật lý 10 có đáp án
Gợi ý cho bạn
-
Phân tích giá trị nhân đạo của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
-
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 23
-
Bộ đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 23
-
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 23 Nâng cao
Từ khóa » Bài Tập Chương 1 Vật Lý 10 Có đáp án
-
Bài Tập Vật Lý 10 Chương 1 Có đáp án - 123doc
-
70 Dạng Bài, 2000 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Chọn Lọc, Có đáp án
-
Chuyên đề Bài Tập Vật Lý 10 - Tài Liệu ôn Tập Vật Lý Lớp 10 (Có đáp án)
-
Đề Kiểm Tra Vật Lý 10 Chương 1 Có đáp án - Giáo Viên Việt Nam
-
Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Chương 1: Động Học Chất Điểm Theo Từng ...
-
Bài Tập Vật Lý 10 Cả Năm Có Đáp Án - Tài Liệu Vật Lí
-
Đề Kiểm Tra Vật Lý 10 Học Kì I Có Đáp Án - Kiến Guru
-
Các Dạng Bài Tập Vật Lí Lớp 10 Chọn Lọc - Haylamdo
-
Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm - HOC247
-
Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Chương 1 Có Lời Giải - TÀI LIỆU RẺ
-
Vật Lý 10 - Tìm đáp án, Giải Bài Tập, để Học Tốt
-
Đề Kiểm Tra Trắc Nghiệm Chương 1 Môn Vật Lý 10 Có đáp án - HOC247
-
Bài Tập Lý 10 Chương 1 Có đáp An Mới Nhất Năm 2022 | Lăn-bá