Bài Tập Về đường Thẳng Và Parabol Toán 9

      • Mầm non

      • Lớp 1

      • Lớp 2

      • Lớp 3

      • Lớp 4

      • Lớp 5

      • Lớp 6

      • Lớp 7

      • Lớp 8

      • Lớp 9

      • Lớp 10

      • Lớp 11

      • Lớp 12

      • Thi vào lớp 6

      • Thi vào lớp 10

      • Thi Tốt Nghiệp THPT

      • Đánh Giá Năng Lực

      • Khóa Học Trực Tuyến

      • Hỏi bài

      • Trắc nghiệm Online

      • Tiếng Anh

      • Thư viện Học liệu

      • Bài tập Cuối tuần

      • Bài tập Hàng ngày

      • Thư viện Đề thi

      • Giáo án - Bài giảng

      • Tất cả danh mục

    • Mầm non
    • Lớp 1
    • Lớp 2
    • Lớp 3
    • Lớp 4
    • Lớp 5
    • Lớp 6
    • Lớp 7
    • Lớp 8
    • Lớp 9
    • Lớp 10
    • Lớp 11
    • Lớp 12
    • Thi Chuyển Cấp
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Chọn lớp Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lưu và trải nghiệm Đóng Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm! Đăng nhập ngay để nhận điểm Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169 VnDoc.com Lớp 9 Toán 9 Chuyên đề Toán 9 Bài tập về đường thẳng và parabol Toán 9 Tài liệu về đường thẳng và parabol Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 9 Môn: Toán Dạng tài liệu: Chuyên đề Loại File: PDF Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Bài tập về Đường thẳng và parabol

  • I. Tương giao giữa parabol và đường thẳng
  • II. Cách giải bài toán tương giao giữa (d) và (P)
  • II. Bài tập và các dạng toán về đường thẳng và parabol

Bài tập về Đường thẳng và Parabol Toán 9 bao gồm lý thuyết và các dạng toán khác nhau về đường thẳng Parabol giúp các em nắm vững kiến thức được học, vận dụng làm bài tập hiệu quả và chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán sắp tới.

Các bài toán về đường thẳng và parabol

I. Tương giao giữa parabol và đường thẳng

Cho đường thẳng \left( d \right):y = mx + n và parabol \left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right). Khi đó số giao điểm của (d) và (P) bằng đúng số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm: a{x^2} = mx + n.

Ta có bảng sau đây:

Số giao điểm của (d) và (P) Biệt thức \Delta của phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) Vị trí tương đối của (d) và (P)
0 \Delta  < 0 (d) không cắt (P)
1 \Delta  = 0 (d) tiếp xúc với (P)
2 \Delta  > 0 (d) giao với (P) tại hai điểm phân biệt

II. Cách giải bài toán tương giao giữa (d) và (P)

Cho parabol (P):y = ax^{2};(a \neq 0) và đường thẳng (d):y = bx + c. Để tìm tọa độ giao điểm của (P)(d) ta làm như sau:

Bước 1: Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P)(d) ta được: ax^{2} = bx + c(*)

Giải phương trình (*) để tìm nghiệm (nếu có).

Bước 2: Thay giá trị x tìm được vào một trong hai phương trình (P) hoặc (d) để tìm giá trị của y. Từ đó tìm tọa độ giao điểm của (P)(d).

Chú ý: Số nghiệm của (*) bằng đúng số giao điểm của (P)(d):

+) Nếu (*) vô nghiệm thì (d) không cắt (P).

+) Nếu (*) có nghiệm kép thì (d) tiếp xúc(P).

+) Nếu (*) có hai nghiệm phân biệt thì (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

Ví dụ: Cho parabol (P):y = - x^{2} và đường thẳng (d):y = m - 2 (với m là tham số). Tìm giá trị của tham số m để:

a) (P)(d) có một điểm chung duy nhất.

b) (P)(d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

c) (P)(d) không có điểm chung.

Hướng dẫn giải

Ta có bảng giá trị:

x- 2- 1012y = - x^{2}- 4- 10- 1- 4

Đồ thi (P):y = - x^{2} đi qua các điểm O(0;0),A(1; - 1),B( - 1; - 1),C(2; - 4),D( - 2; - 4)

Đồ thị (d):y = m - 2 là một đường thẳng song song với trục hoành.

Dựa vào đồ thị ta có kết quả:

a) Để (P)(d) có một điểm chung duy nhất

\Leftrightarrow m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2

Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.

b) Để (P)(d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt

\Leftrightarrow m - 2 < 0 \Leftrightarrow m < 2

Vậy m < 2 là giá trị cần tìm.

c) Để (P)(d) không có điểm chung

\Leftrightarrow m - 2 > 0 \Leftrightarrow m > 2

Vậy m > 2 thì (P)(d) không có điểm chung.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P):y = 2x^{2} và đường thẳng (d):y = - 2mx + m + 1. Tìm m để đường thẳng (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt x_{1};x_{2}sao cho \frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}} + \frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}} = 2.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của (d)(P) là:

2x^{2} = - 2mx + m + 1 \Leftrightarrow 2x^{2} + 2mx - m - 1 = 0(*)

Ta có:

\Delta' = m^{2} - 2( - m - 1) = m^{2} + 2m + 2 = (m + 1)^{2} + 1 \geq 0\forall m nên phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt

Suy ra (d)(P) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A;B.

Ta thấy: 2\left( \frac{1}{2} \right)^{2} + 2m.\left( \frac{1}{2} \right) - m - 1 \neq 0\forall m nên hai nghiệm của phương trình (*) luôn khác \frac{1}{2}

Ta có:

\frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}} + \frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}}

= \left( \frac{1}{2x_{1} - 1} + \frac{1}{2x_{2} - 1} \right)^{2} - \frac{2}{\left( 2x_{1} - 1 \right)\left( 2x_{1} + 1 \right)}

= 4\left\lbrack \frac{x_{1} + x_{2} - 1}{4x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} \right) + 1} \right\rbrack - \frac{2}{4x_{1}x_{2} - 2\left( x_{1} + x_{2} \right) + 1}(**)

Theo hệ thức Vi – ét ta có:\left\{ \begin{matrix} x_{1} + x_{2} = - m \\ x_{1}x_{2} = - \frac{m + 1}{2} \\ \end{matrix} \right.

Thay vào (**) ta được:

\frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}} + \frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}} = 4\left\lbrack \frac{- m - 1}{- 2(m + 1) + 2m + 1} \right\rbrack = 4(m + 1)^{2} + 2

Yêu cầu bài toán tương đương với

4(m + 1)^{2} + 2 = 2 \Leftrightarrow m = - 1

Vậy m = - 1 để đường thẳng (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt x_{1};x_{2} sao cho \frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}} + \frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}} = 2 .

Ví dụ: Cho Parabol (P): y = \frac{1}{2}{x^2} và đường thẳng (d): y = mx - \frac{1}{2}{m^2} + m + 1

a) Với m = 1, xác định tọa độ giao điểm A, B và (d) và (P).

b) Tìm các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 sao cho |x1 – x2| = 2.

Hướng dẫn giải

a) Với m = 1 ta có phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:

\begin{matrix}   \dfrac{1}{2}{x^2} = x + \dfrac{3}{2} \hfill \\    \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 3 = 0 \hfill \\    \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}   {x =  - 1} \\    {x = 3}  \end{array}} \right. \hfill \\  \end{matrix}

Ta có: y\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2};y\left( 3 \right) = \frac{9}{2}.

Vậy tọa độ các giao điểm là A\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);B\left( {3;\frac{9}{2}} \right)

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

\begin{matrix}   \dfrac{1}{2}{x^2} = mx - \dfrac{1}{2}{m^2} + m + 1 \hfill \\    \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 2m - 2 = 0\left( * \right) \hfill \\  \end{matrix}

Để (P) và (d) tại hai điểm phân biệt x1; x2 thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt.

Khi đó \Delta ' = {m^2} - {m^2} + 2m + 2 > 0 \Leftrightarrow m >  - 1

Cách 1: Khi m > -1 ta có:

\begin{matrix}   \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 2 \hfill \\    \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} = 4 \hfill \\    \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 4 \hfill \\    \Leftrightarrow 4{m^2} - 4\left( {{m^2} - 2m - 2} \right) = 4 \hfill \\    \Leftrightarrow 8m =  - 4 \Leftrightarrow m =  - \frac{1}{2} \hfill \\  \end{matrix}

Cách 2: Khi m > -1 ta có:

\begin{matrix}   \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 2 \hfill \\    \Leftrightarrow \left| {\dfrac{{ - b + \sqrt {\Delta '} }}{a} - \dfrac{{ - b - \sqrt {\Delta '} }}{{a'}}} \right| = 2\sqrt {\Delta '}  = 2\sqrt {2m + 2}  \hfill \\  \end{matrix}

Theo yêu cầu bài toán ta có:

2\sqrt {2m + 2}  = 2 \Leftrightarrow \sqrt {2m + 2}  = 1 \Leftrightarrow m =  - \frac{1}{2}

Vậy để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 sao cho |x1 – x2| = 2 thì m=-1/2.

II. Bài tập và các dạng toán về đường thẳng và parabol

Bài 1: Cho parabol \left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2} và đường thẳng \left( d \right):y = \frac{1}{2}x + n.

1. Với n = 1, hãy:

a) Vẽ (d) và (P) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm tọa độ các giao điểm A và B của (d) và (P).

c) Tính diện tích tam giác AOB.

2. Tìm các giá trị của n để:

a) (d) và (P) tiếp xúc nhau.

b) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

c) (d) cắt (P) tại hai điểm nằm về hai phía đối của trục Oy.

Bài 2: Cho parabol \left( P \right):y = {x^2} và đường thẳng \left( d \right):y =  - 2x + m.

1. Với m = 3, hãy:

a) Vẽ (d) và (P) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm tọa độ các giao điểm M và N của (d) và (P).

c) Tính độ dài đoạn thẳng MN.

2. Tìm các giá trị của m để:

a) (d) và (P) tiếp xúc nhau.

b) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho M(1;2) và đường thẳng \left( d \right):y =  - 3x + 1.

1. Viết phương trình đường thẳng (d') đi qua M và song song với (d).

2. Cho parabol \left( P \right):y = m{x^2}\,\,\left( {m \ne 0} \right). Tìm các giá trị của tham số m để (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B nằm cùng phía đối với trục tung.

Bài 4: Cho parabol \left( P \right):y = \left( {2m - 1} \right){x^2}với m \ne \frac{1}{2}.

1. Xác định tham số m biết đồ thị hàm số đi qua A(3;3). Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được.

2. Một đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có tung độ là 4, cắt (P) trên tại hai điểm A, B. Tính diện tích tam giác AOB.

Bài 5: Cho parabol \left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)và đường thẳng \left( d \right):y = 2mx - m + 2.

1. Xác định tham số a biết (P) đi qua A(1;-1).

2. Biện luận số giao điểm của (P) và (d) theo tham số m.

Bài 6: Trong cùng mặt phẳng tọa độ, cho parabol \left( P \right):y = m{x^2}\,\,\,\left( {m \ne 0} \right)(m là tham số) và hai đường thẳng \left( {{d_1}} \right):y = x + 1\left( {{d_2}} \right):x + 2y + 4 = 0.

1. Tìm tọa độ giao điểm A của \left( {{d_1}} \right)\left( {{d_2}} \right).

2. Tìm giá trị của m để (P) đi qua A. Vẽ (P) với m vừa tìm được.

3. Viết phương trình đường thẳng (d) biết (d) tiếp xúc với (P) tại A.

Bài 7: Trong cùng mặt phẳng tọa độ, cho parabol \left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2}và đường thẳng \left( d \right):y = mx - 2m - 1.

1. Vẽ (P).

2. Tìm giá trị của tham số m sao cho (d) tiếp xúc với (P).

3. Chứng tỏ (d) luôn đi qua một điểm cố định A thuộc (P).

Bài 8: Cho parabol và đường thẳng .

1. Chứng minh và luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt .

2. Xác định để nhỏ nhất. Tính diện tích tam giác với vừa tìm được.

Bài 9: Cho \left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}và đường thẳng \left( d \right):mx + y = 2đi qua có hệ số góc .

1. Chứng minh (d) và (P) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt .

2. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, B trên trục Ox. Chứng minh tam giác IHK vuông tại I.

Bài 10: Cho parabol \left( P \right):y = {x^2}và đường thẳng \left( d \right):y = mx - m + 1. Tìm các giá trị của tham số m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B có hoành độ {x_1},\,\,{x_2}thỏa mãn:

1. \left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 4.

2. {x_1} = 9{x_2}.

Bài 11: Cho parabol (P) có đồ thị đi qua gốc tọa độ và đi qua điểm A\left( {1; - \frac{1}{4}} \right).

a) Viết phương trình của (P).

b) Tìm các giá trị của tham số m để đường thẳng \left( d \right):y =  - \frac{1}{2}x + mcắt (P) tại hai điểm có hoành độ {x_1},\,\,{x_2} thỏa mãn 3{x_1} + 5{x_2} = 5.

Bài 12: Cho parabol \left( P \right):y = {x^2}và đường thẳng \left( d \right):y = 2mx - 2m + 3.

a) Tìm tọa độ các điểm thuộc (P) biết tung độ của chúng bằng 2.

b) Chứng minh với mọi giá trị của tham số m thì đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt.

c) Gọi {y_1},\,\,{y_2} là tung độ các giao điểm của (d) và (P). Tìm các giá trị của tham số m để {y_1} + {y_2} < 9.

Bài 13: Cho parabol (P) : y = -x2 và đường thẳng (d) có hệ số góc m đi qua điểm M(-1 ; -2).

a) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m (d) luôn cắt (P) tại hai điểm A , B phân biệt

b) Xác định m để A,B nằm về hai phía của trục tung.

Bài 14. Cho các điểm A(-2; 0) ; B(0; 4) ; C(1; 1) ; D(-3; 2)

a. Chứng minh 3 điểm A, B ,D thẳng hàng; 3 điểm A, B, C không thẳng hàng.

b. Tính diện tích tam giác ABC.

Bài 15: Trên cùng một mặt phẳng tọa độ cho hai điểm A(5; 2) và B(3; -4)

a) Viết phương trình đường thẳng AB

b) Xác định điểm M trên trục hoành để tam giác MAB cân tại M

Bài 16: Cho parabol (P): y = x2 và hai điểm A(0; 1); B(1; 3).

a) Viết phương trình đường thẳng AB. Tìm toạ độ giao điểm AB với (P) đã cho.

b) Viết phương trình đường thẳng d song song với AB và tiếp xúc với (P).

c) Viết phương trình đường thẳng d1vuông góc với AB và tiếp xúc với (P).

d) Chứng tỏ rằng qua điểm A chỉ có duy nhất một đường thẳng cắt (P) tại hai điểm phân biệt C, D sao cho CD = 2.

Bài 17: Cho (P): y = x2 và hai đường thẳng (a), (b) có phương trình lần lượt là:

y = 2x – 5 (a)

y = 2x + m (b)

a) Chứng tỏ rằng đường thẳng (a) không cắt (P).

b) Tìm m để đường thẳng (b) tiếp xúc với (P), với m tìm được hãy:

+ Chứng minh các đường thẳng (a), (b) song song với nhau.

+ Tìm toạ độ tiếp điểm A của (P) với (b).

+ Lập phương trình đường thẳng (d) đi qua A và có hệ số góc bằng \frac{-1}{2} . Tìm toạ độ giao điểm của (a) và (d).

Bài 18. Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đường thẳng (d): y = 2mx + 4 (m là tham số) và parabol (P): y = x2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ thỏa mãn (x1 + x2) 2 = mx1 .x2?

Bài 19: Số giá trị nguyên của m để đường thẳng (d): y = mx + m + 1 và parabol (P): y = x 2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x 1 ; y 1 ) và (x 2 ; y 2 ) thỏa mãn y 1 + y 2 < 5 là bao nhiêu?

-------------------------------------------------------------------------

Thông qua bài viết "Bài tập về đường thẳng và parabol Toán 9", các em đã được tiếp cận hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa đường thẳng và parabol – một chủ đề trọng tâm trong chương trình Toán lớp 9. Đây không chỉ là kiến thức nền tảng phục vụ kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 mà còn là bước đệm quan trọng cho các lớp học cao hơn.

Để học tốt phần này, các em nên thường xuyên luyện tập, kết hợp các dạng bài tìm tọa độ giao điểm, viết phương trình đường thẳng cắt parabol, hay giải bài toán thực tế có liên quan đến đồ thị. Đừng quên tải về và tham khảo thêm tài liệu về đường thẳng và parabol được cập nhật thường xuyên tại website của chúng tôi, giúp việc ôn tập trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy lưu lại bài viết và chia sẻ cho bạn bè cùng học để cùng nhau chinh phục điểm cao môn Toán 9 nhé. Đón đọc thêm nhiều bài viết bổ ích khác trong chuyên mục Tài liệu ôn thi Toán lớp 9 để không bỏ lỡ kiến thức nào quan trọng!

Tải về Chọn file muốn tải về:

Bài tập về đường thẳng và parabol Toán 9

415,6 KB
  • file tải. pdf

    182 KB
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này! Đóng 79.000 / tháng Mua ngay Đặc quyền các gói Thành viên PRO Phổ biến nhất PRO+ Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp 30 lượt tải tài liệu Xem nội dung bài viết Trải nghiệm Không quảng cáo Làm bài trắc nghiệm không giới hạn Tìm hiểu thêm Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
  • Chia sẻ bởi: Đinh Đinh
59 104.905 Bài viết đã được lưu Bài trước Mục lục Bài sau

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất Xóa Đăng nhập để Gửi Tìm bài trong mục này
  • Chương 1: Căn bậc hai. Căn bậc ba

    • Bài 1: Căn bậc hai
    • Bài 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
    • Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
    • Bài 4: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
    • Bài 5: Bảng căn bậc hai
    • Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai
    • Bài 7: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai (tiếp theo)
    • Bài 8: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
    • Bài 9: Căn bậc ba
  • Chương 2: Hàm số bậc nhất

    • Bài 1: Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số
    • Bài 2: Hàm số bậc nhất
  • Chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Chương 4: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) - Phương trình bậc hai một ẩn

  • Chương 1: Hệ thức lượng trong tam giác vuông

    • Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
  • Chương 2: Đường tròn

  • Chương 3: Góc với đường tròn

  • Chương 4: Hình trụ - Hình nón - Hình cầu

  • Lớp 9 Lớp 9

  • Toán 9 Toán 9

  • Chuyên đề Toán 9 Chuyên đề Toán 9

  • Đề thi Khảo sát lớp 9 Đề thi Khảo sát lớp 9

  • Đề thi giữa kì 1 lớp 9 Đề thi giữa kì 1 lớp 9

  • Đề thi học kì 1 lớp 9 Đề thi học kì 1 lớp 9

  • Đề thi giữa kì 2 lớp 9 Đề thi giữa kì 2 lớp 9

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 Đề thi học kì 2 lớp 9

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Toán Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Toán

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Tiếng Anh

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lý Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lý

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hóa Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Sinh Học Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Sinh Học

  • Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Lịch Sử Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Lịch Sử

Tham khảo thêm

  • Cát tuyến là gì? Cát tuyến của đường tròn là gì?

  • Bất đẳng thức tam giác: Công thức, bổ đề mở rộng và bài tập có đáp án chi tiết

  • Các dạng bài toán Hình Trụ ôn thi vào 10 có lời giải chi tiết

  • Sơ đồ tư duy Toán lớp 9

  • Giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình Dạng phần trăm

  • Bài tập nâng cao phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Bài toán thực tế tam giác vuông – Hệ thức cạnh và góc có lời giải chi tiết

  • Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

  • Tìm vị trí điểm M để tam giác có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất

  • Các bài toán thực tế lập hàm số lớp 9: Phương pháp giải chi tiết và áp dụng

🖼️

Chuyên đề Toán 9

  • Các bài toán thực tế lập hàm số lớp 9: Phương pháp giải chi tiết và áp dụng

  • Tìm vị trí điểm M để tam giác có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất

  • Bài toán thực tế tam giác vuông – Hệ thức cạnh và góc có lời giải chi tiết

  • Các dạng bài toán Hình Trụ ôn thi vào 10 có lời giải chi tiết

  • Giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình Dạng phần trăm

  • Bất đẳng thức tam giác: Công thức, bổ đề mở rộng và bài tập có đáp án chi tiết

Xem thêm 🖼️

Gợi ý cho bạn

  • Chúc đầu tuần bằng tiếng Anh hay nhất

  • Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Family life nâng cao

  • Được 18-20 điểm khối A1 nên đăng ký trường nào?

  • Mẫu đơn xin học thêm

Xem thêm

Từ khóa » Chuyên đề Parabol Lớp 9