BÀI TIỂU LUẬN-CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ ...
Có thể bạn quan tâm
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dưđược thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao đông của công nhân trong điềukiện thời gian lao động t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Giá trị thặng dư là một trong những khái niệm trung tâm của kinh tế chính trịMác – Lênin Giá trị thặng dư được C.Mác xem là phần chênh lệch giữa giá trị hànghóa và số tiền mà nhà tư bản đã bỏ ra Trong quá trình kinh doanh, nhà tư bản bỏ ra
tư liệu sản xuất và thuê mướn lao động Giá trị thặng dư chính là một bộ phận củagiá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tưbản chiếm không Trong bất kì xã hội nào cũng cần phải tìm cách tăng giá trị thặng
dư bằng cách áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng những tri thức, trítuệ vào trong quá trình sản xuất,… để phát triển kinh tế, nâng cao quyền lợi, chấtlượng cuộc sống cho con người
Đối với Việt Nam, kết quả của hơn 100 năm đô hộ của thực dân Pháp và sựtàn phá của đế quốc Mỹ đã làm cho nền kinh tế của Việt Nam trở nên cạn kiệt,nghèo nàn lạc hậu, tài nguyên kiệt quệ, đất đai bị tàn phá nặng nề Hơn nửa triệungười dân đã ngã xuống, làng mạc ruộng đồng bị tàn phá
Trước tình hình cấp bách đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định muốncải biến tình trạng lạc hậu của nước ta, muốn tiếp tục cuộc kháng chiến trường kỳcủa Việt Nam thì không còn con đường nào khác chính là con đường công nghiệphóa xã hội chủ nghĩa Sau ngày đất nước thống nhất (1975), quá trình tiếp quảnmiền Nam đã giúp điều chỉnh phương hướng và phương thức xây dựng đất nướcViệt Nam trở thành một nước công nghiệp hóa Kể từ sau quá trình đổi mới (1985),Đảng Cộng sản Việt Nam đã chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội kết hợp với
cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước và đặt mục tiêu đến năm 2020 sẽđưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp Và chính nhờ sự vận dụngcác phương pháp sản xuất, giá trị thặng dư vào quá trình sản xuất mà nền kinh tếViệt Nam đã có bước phát triển theo chiều hướng tích cực, Việt Nam từ một nước cónền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn, lac hậu trở thành một nước có nền kinh tế đangphát triển Song song đó công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước tacũng đã có thêm nhiều bước chuyển mình rõ rệt, những bước tiến xa hơn trên conđường chinh phục tầm cao mới, đặt ra niềm tin vững chắc về một quốc gia giàumạnh hơn, một Việt Nam phát triển hơn trong tương lai Để hiểu rõ hơn vấn đề nàynhóm em sẽ nghiên cứu đề tài: ‘‘Vận dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư vào công cuộc Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa ở Việt Nam’’ Với những hiểu biếtcòn hạn chế nên trong quá trình làm tiểu luận không tránh khỏi những sai sót thếnên, nhóm em rất mong nhận được sự giúp đỡ của cô để có thể tốt hơn trong quátrình học tập
Trang 3CHƯƠNG 1:
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1.1 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Để đạt được mục đích, các nhà đầu tư đã dùng nhiều phương pháp để tăng tỉsuất và khối lượng giá trị thặng dư Các nhà tư bản đã sử dụng khái quát haiphương pháp là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tươngđối Gợi mở cho các nhà hoạch định chính sách, phương thức làm tăng của cải, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dưđược thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao đông của công nhân trong điềukiện thời gian lao động tất yếu không đổi thì thời gian lao động thặng dư tăng lên,nên tỉ suất giá trị thặng dư tăng giúp kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động xãhội, sử dụng kĩ thuật mới, cải tiến tổ chức quản lí, tiết kiệm chi phí sản xuất, Mặtkhác, khi sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển đến giai đoạn đại công nghiệp cơ khí,
kĩ thuật đã tiến bộ làm năng suất lao động tăng lên nhanh chóng thì các nhà tư bảnchuyển sang phương thức bóc lột dựa trên cơ sở năng suất lao động xã hội, tức làbóc lột giá trị thặng dư tương đối Kích thích cá nhân và tập thể người lao động rasức sản xuất, cải tiến kĩ thuật, cải tiến quản lí sản xuất, tăng năng suất lao động vàlàm cho lực lượng sản xuất phát triển nhanh
Các nhà tư bản đã kết hợp hai phương pháp để nâng cao trình độ bóc lột côngnhân làm thuê Phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt,làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó, là động lựctrực tiếp, mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kĩ thuật, áp dụng công nghệmới vào sản xuất, hoàn thiện tổ chức lao động, giảm giá trị của hàng hóa Ngày nay,việc tự động hóa sản xuất làm cường độ lao động tăng lên, nhưng dưới hình thứcmới sự căng thẳng dây thần kinh thay thế cho cường độ lao động cơ bắp
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Mục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa, do vậy màcác nhà tư bản dùng nhiều phương pháp để tăng khối lượng giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động,
do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Giá trị thặng dư phản ánh bản chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩaquan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê
Trang 4Để thu được giá trị thặng dư, có hai phương pháp chủ yếu: Phương pháp sảnxuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
1.2.1 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư
được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điềukiện thời gian lao động tất yếu không đổi và giá trị thặng dư được sản xuất ra bằngphương pháp này được gọi là giá trị thặng dư tuyệt đối Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tưbản, khi lao động còn ở trình độ thủ công và năng suất lao động còn thấp
Với lòng tham vô hạn, các nhà tư bản đã tìm mọi thủ đoạn để kéo dài ngày laođộng, nâng cao trình độ bóc lột sức lao động làm thuê Nhưng một mặt, do giới hạn
tự nhiên của sức lực con người; mặt khác, do đấu tranh quyết liệt của công nhân đòirút ngắn ngày lao động, cho nên ngày lao động không thể kéo dài vô hạn Tuy nhiên,ngày lao động cũng không thể rút ngắn đến mức chỉ bằng thời gian lao động tất yếu.Một hình thức khác của sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là tăng cường độ laođộng Vì tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động trongngày, trong khi thời gian lao động cần thiết không thay đổi Giả sử thời gian lao động
là 8 giờ trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và 4 giờ là thời gian lao độngthặng dư khi đó trình độ bóc lột của nhà tư bản là 100% Giá trị ngày lao động kéodài thêm 2 giờ trong khi thời gian lao động cần thiết không đổi thì thời gian lao độngthặng dư tăng lên một cách tuyệt đối, vì thế giá trị thặng dư cũng tăng lên, trình độbóc lột tăng lên đạt 200% ( m' = 200% ) Các nhà tư bản tìm mọi cách để kéo dàingày lao động và phương pháp bóc lột này đem lại hiệu quả rất cao cho các nhà tưbản Nhưng dưới chủ nghĩa tư bản mặc dù sức lao động của công nhân là hàng hoánhưng nó tồn tại trong cơ thể sống con người vì vậy mà người công nhân cần cóthời gian để ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khoẻ nhằm tái sản xuất sứclao động Mặt khác, sức lao động là thứ hàng hoá đặc biệt vì vậy ngoài yếu tố vậtchất người công nhân đòi hỏi phải có thời gian cho nhu cầu sinh hoạt về tinh thần,vật chất, tôn giáo của mình Như vậy, về mặt kinh tế, thời gian lao động phải dài hạnthời gian lao động tất yếu, nhưng không thể vượt qua giới hạn về thể chất và tinhthần của người lao động Vì thời gian lao động quá dài, do vậy mà đã dẫn đến phongtrào đấu tranh của giai cấp vô sản đòi giai cấp tư sản phải rút ngắn thời gian laođộng trong ngày Chính vì vậy mà giai cấp tư sản phải chuyển sang một phươngpháp bóc lột mới tinh vi hơn, đó là phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối
1.2.2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Trang 5Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu lại để kéo dài một cáchtương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hộitrong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi Giá trị thặng dư được sản xuất rabằng phương pháp này được gọi là giá trị thặng dư tương đối Việc tăng năng suấtlao động xã hội, trước hết ở các ngành sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng, sẽ làm chogiá trị sức lao động giảm xuống do đó, làm giảm thời gian lao động cần thiết Khi độdài ngày lao động không thay đổi, thời gian lao động cần thiết giảm sẽ làm tăng thờigian lao động thặng dư - thời gian để sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối cho nhà
tư bản
Để làm sáng tỏ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ sau: Giả sử ngày laođộng 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ là thời gian lao độngthặng dư, trình độ bóc lột 100% Giả thiết rằng công nhân chỉ cần 2 giờ lao động đãtạo ra được một giá trị bằng giá trị sức lao động của mình Do đó mà tỷ lệ phân chiangày lao động thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động giá trị thặng
dư trong trường hợp đó cũng không thay đổi Khi đó thời gian lao động cần thiết là 2giờ, thời gian lao động thặng dư là 6 giờ, trình độ bóc lột của nhà tư bản lúc này là300% ( m' = 300% ) Như vậy để có thể giảm thời gian lao động cần thiết để từ đógia tăng tương ứng phần thời gian lao động thặng dư thì các nhà tư bản cần tìm mọibiện pháp để tăng năng suất lao động trong những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt.Đồng thời nâng cao năng suất lao động xã hội trong những ngành, những lĩnh vựcsản xuất ra vật phẩm tiêu dùng để nuôi sống người công nhân
Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu thì giảm giá trị sức lao động và làmgiảm giá trị tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho công nhân bằng cách tăng năngsuất lao động trong hai ngành là sản xuất tư liệu sinh hoạt và sản xuất tư liệu sảnxuất để tạo ra tư liệu sinh hoạt
Phương pháp này được áp dụng trong đại công nghiệp cơ khí của chủ nghĩa tưbản, kỹ thuật phát triển làm cho năng suất lao động tăng lên
Hai phương pháp trên đã được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau đểnâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê trong các giai đoạn phát triển của chủnghĩa tư bản
So sánh 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
Giống nhau:
Đều là cách mà các nhà tư bản sử dụng để bóc lột công nhân để tạo ra giátrị thặng dư
Trang 6 Đều dựa trên cơ sở thời gian lao động thặng dư được kéo dài.
Đòi hỏi độ dài ngày lao động nhất định, cường độ lao động và năng suất laođộng nhất định
Phương pháp sản xuất thực hiện bằng
cách kéo dài ngày lao động hoặc tăng
cường độ lao động
Phương pháp thực hiện tăng năngsuất lao động
Ngày lao động dịch chuyển về phía phải
đồng nghĩa kéo dài ngày lao động
Ngày lao động dịch chuyển về phía tráitức rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Áp dụng trong giai đoạn đầu của phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa khi kỹ
thuật còn thấp
Áp dụng trong giai đoạn đại côngnghiệp cơ khí của chủ nghĩa tư bản khi
kỹ thuật phát triển hơn
1.2.3 Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công
nghệ tiên tiến làm tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hànghóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
Là mục đích theo đuổi và là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà tư bảncải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, làm tăng năng suất lao động và giảm giá trị cábiệt của hàng hóa
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tươngđối Vì giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều dựa trên cơ sởtăng năng suất lao động
So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch và phương phápsản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Giống nhau: Đều dựa trên cơ sở là tăng năng suất lao động
Khác nhau: Ta có bảng so sánh sau:
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
siêu ngạch
Phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư tương đối
Tăng năng suất lao động cá
Biểu hiện mối quan hệ giữa các
nhà tư bản với nhau đồng thời
Biểu hiện mối quan hệ giaicấp tư sản và giai cấp công
Trang 7để bóc lột họ Trong giai đoạn hiện nay các nhà tư bản đã thực hiện cải tiến thiết bịmáy móc trong sản xuất để tăng năng suất lao động, làm giảm giá trị hàng hoá.Đồng thời thu hút đội ngũ kỹ sư có trình độ cao mà chức năng của họ chủ yếu làđảm bảo sử dụng hiệu quả tất cả các nhân tố của sản xuất trước hết là sức lao độngchính vì vậy mà tăng giá trị thặng dư
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯMục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra nhiều giá trị thặng dư, do đó giaicấp tư sản đã không từ bỏ bất cứ thủ đoạn nào để bóc lột giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian laođộng vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sứclao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi Bóc lột giá trị thặng dư tuyệtđối được tiến hành bằng cách kéo dài tuyệt đối thời gian lao động trong ngày củangười công nhân trong điều kiên thời gian lao động cần thiết Mặt khác sức lao động
là thứ hàng hóa đặc biệt ngoài yếu tố vật chất người công nhân đòi hỏi phải có thờigian cho những nhu cầu sinh hoạt về tinh thần, vật chất và tôn giáo của mình
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian laođộng tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động trong ngành sản xuất ra tư liệusinh hoạt để hạ thấp giá trị sức lao động, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dưlên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động, cường độ lao động vẫn như cũ Để rútngắn thời gian lao động cần thiết thì các nhà tư bản phải tìm ra một biện pháp, đặcbiệt là áp dụng tiến độ công nghệ vào trong quá trình sản xuất để nâng cao năngxuất lao động xã hội, giảm giá thành và tiến tới giảm giá cả thị trường của sản phẩm Giá trị thặng dư siêu ngạch: Là giá trị thặng dư thu được ngoài mức trung bình
do tăng năng suất lao động cá biệt, hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội Giá trị
Trang 8thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối có một cơ sở chung, đó là đềudựa trên cơ sở tăng năng suất lao động nên giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ là biếntướng của giá trị thặng dư tương đối.
Tuy vậy giữa chúng vẫn có sự khác nhau Đó là giá trị thặng dư tương đối dựatrên năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên năng suấtlao động cá biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch sẽ được thay thế bằng giá trị thặng dưtương đối khi trình độ kỹ thuật mới được áp dụng cá biệt trở thành được áp dụngphổ biến Vì vậy giá trị thặng dư siêu ngạch mang tính chất tạm thời C.Mác gọi giátrị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối Sựkhác nhau giữa chúng còn thể hiện ở chỗ: Giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giaicấp các nhà tư bản thu được Nó biểu hiện sự tiến bộ kỹ thuật của chủ nghĩa tư bảnđược áp dụng rộng rãi Xét về mặt đó thì nó thể hiện quan hệ của giai cấp công nhân
và toàn bộ giai cấp các nhà tư bản Giá trị thặng dư siêu ngạch là mục đích trực tiếpcạnh tranh mà mỗi nhà tư bản cố gắng đạt được trong cạnh tranh với các nhà tư bảnkhác Xét về mặt này, giá trị thặng dư siêu ngạch không chỉ biểu hiện mối quan hệgiữa công nhân làm thuê và nhà tư bản mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các nhà
tư bản với nhau Như vậy giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp mạnh nhấtthúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức sản xuất và tổ chức laođộng để tăng năng suất lao động, làm giảm giá trị của hàng hoá
1.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ
THẶNG DƯ
Việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư giúp chúng ta hiểuđược quá trình sản xuất giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cáiđiểm mà ở đó giá trị sức lao động do nhà tư bản trả được hoàn lại bằng một vậtngang giá mới Và cho thấy giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi rangoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếmkhông Những kết luận trên được rút ra từ việc phân tích giá trị sản phẩm được sảnxuất ra Giá trị sản phẩm được sản xuất ra gồm hai phần:
Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của công nhân mà được bảotoàn và di chuyển vào sản phẩm mới gọi là giá trị cũ
Giá trị do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất gọi
là giá trị mới Phần giá trị này lớn hơn giá trị sức lao động cộng với giá trị thặngdư
Chia ngày lao động của công nhân thành hai phần:
Trang 9 Phần ngày lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trị ngang với giátrị sức lao động của mình gọi là thời gian lao động tất yếu.
Phần còn lại của ngày lao động gọi là thời gian lao động thặng dư
Giúp ta nhận thấy mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản đã được giảiquyết: Việc chuyển hóa của tiền thành tư bản diễn ra trong lưu thông, mà đồng thờilại không diễn ra trong lưu thông Chỉ có trong lưu thông nhà tư bản mới mua đượcmột thứ hàng hóa đặc biệt đó là hàng hóa sức lao động và sau đó sử dụng hànghóa đặc biệt này trong sản xuất, tức là ngoài lưu thông để sản xuất ra giá trị thặng
dư cho mình
Việc nghiên cứu giá trị thặng dư được sản xuất ra như thế nào đã vạch rõ bảnchất bóc lột của chủ nghĩa tư bản
Trang 10CHƯƠNG 2:
SỰ VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀO CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
2.1 CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
Ở thế kỷ XVII - XVIII, khi cách mạng công nghiệp được tiến hành ở Tây Âu,công nghiệp hoá được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sửdụng máy móc
Khái niệm công nghiệp hoá mang tính lịch sử, tức là luôn có sự thay đổi cùngvới sự phát triển của nền sản xuất xã hội, của khoa học - công nghệ Do đó, việcnhận thức đúng đắn khái niệm này trong từng giai đoạn phát triển của nền sản xuất
xã hội có ý nghĩa to lớn cả về lý luận và thực tiễn
Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, những kinh nghiệmtrong lịch sử tiến hành công nghiệp hoá, và từ thực tiễn công nghiệp hoá ở Việt Namtrong thời kỳ đổi mới, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ VII - khoá VI vàĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: Côngnghiệp hoá - hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủcông là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ,phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của côngnghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
2.1.1 Khái niệm và tính tất yếu của công nghiệp hóa - hiện đại hóa
2.1.1.1 Khái niệm
Công nghiệp hóa là hoạt động mở rộng tiến bộ của khoa học kĩ thuật với sự lùi
dần của tính chất thủ công trong sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, đem lại mộttính cách công nghiệp cho một hoạt động nào đó
Ví dụ để làm rõ khái niệm trên: Trước kia, khi máy dệt chưa ra đời, người dândùng khung cửi để dệt, vì vậy chất lượng và số lượng đều phụ thuộc vào chủ quancon người ( sức khỏe, tâm lí, công cụ,…) Ngày nay, người ta dệt vải bằng dâychuyền có sự phân công và chuyên môn hóa cho từng công đoạn sản xuất, với quytrình hiện đại và kỉ luật trình độ người lao động được nâng cao
Hiện đại hóa là quá trình cải biến một xã hội cổ truyền thành một xã hội hiện đại
diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của xã hội Có trình độ văn minh cao hơn, thể hiệnkhông chỉ ở nền kinh tế phát triển với nhịp độ tăng, sản phẩm tính trên đầu người màcòn là ở đời sống chính trị tinh thần của xã hội tạo ra những điều kiện thực để đưa
Trang 11xã hội đến trình độ văn minh, hiện đại góp phần thực hiện triệt để những giá trịchung của nhân loại vào cuộc sống.
Công nghiệp hóa - hiện đai hóa là việc phát triển sản xuất và quản lí kinh tế xã
hội dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ của khoa học công nghệ nhằm tạo
ra năng suất lao động xã hội cao Về bản chất công nghiệp hóa - hiện đại hóa có tínhkhách quan:
Là quy luật phổ biến của sự phát triển
Tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
Hiện đại hóa các ngành kinh tế khác, khi thực hiện công nghiệp hóa - hiện đạihóa tức là áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất nhằm tạo
ra sản phẩm
Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tức là công nghiệphóa - hiện đại hóa làm thay đổi công cụ lao động, tư liệu sản xuất theo hướnghiện đại hơn nhằm nâng cao năng suất lao động
Chuyển đổi văn minh xã hội, tức là chuyển đổi nền văn minh nông nghiệp sangnền văn minh công nghiệp, nói cách khác công nghiệp hóa làm văn minh xã hộiphát triển với chiều hướng ngày càng tiến bộ
2.1.1.2 Tính tất yếu phải thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước trước hết xuất phát từ mụctiêu con đường đi lên xã hội chủ nghĩa mà Đảng ta đã lựa chọn Việc thiết kế thicông và thực hiện thành công mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một quá trìnhphấn đấu lâu dài, gian khổ nhưng nhất định phải làm Nó đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân
ta phải đồng tâm hiệp lực có đường đi nước bước rõ ràng có ý chí và bản lĩnh vữngvàng để sẵn sàng tạo lập nắm bắt và tận dụng thời cơ, khắc phục nguy cơ tụt hậu,vượt qua thử thách đưa đất nước vượt lên sánh vai cùng các cường quốc nămchâu Như Bác Hồ đã nói công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là mong ướcngàn đời của ông cha ta, là sự giao phó lịch sử Việt Nam hàng nghìn năm văn hiến,hiển hách chiến công cho thế hệ hôm nay tiếp nối và thực hiện bằng được
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhiều nước dù thắng hay bại đều bị thiệthại hết sức nặng nề về người và của, đã trở thành một trong những nguyên nhâncho bước khởi động của cuộc khoa học công nghệ hiện đại Có thể chia cuộc cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại thành hai giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ những năm 40 đến giữa những năm 70 Giai đoạnnày sử dụng khoa học kĩ thuật để hiện đại hóa các công cụ sản xuất, phát triểnkinh tế theo hướng mở rộng và tăng thêm các yếu tố sản xuất Thực chất đây là
Từ khóa » Tiểu Luận Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư
-
Tiểu Luận Giá Trị Thặng Dư | Đánh Máy 24h
-
Tiểu Luận Kinh Tế Chính Trị Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư
-
Tiểu Luận Giá Trị Thặng Dư.pdf - Tài Liệu Text - 123doc
-
Tiểu Luận " Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và Sự Vận Dụng ...
-
Tiểu Luận: Lý Luận Về Giá Trị Thặng Dư - TaiLieu.VN
-
Tiểu Luận Quá Trình Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Hiện Nay Trong Nghiên ...
-
Tiểu Luận: Lý Luận Giá Trị Thặng Dư Vào Nền Kinh Tế Việt Nam
-
Tiểu Luận Giá Trị Thặng Dư Và Vai Trò, Vận Dụng Vào Nền Kinh Tế Thị ...
-
Tiểu Luận - Quá Trình Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Trong Xã Hội Tư Bản
-
Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và Quá Trình Vận Dụng Vào ...
-
Tiểu Luận Vận Dụng Lý Luận Giá Trị Thặng Dư Trong Quá Trình Phát Triển ...
-
Ktct Tiểu Luận | PDF - Scribd
-
Tiểu Luận Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư - TailieuXANH
-
Tiểu Luận Các Phương Pháp Sản Xuất Ra Giá Trị Thặng Dư - Học Tốt