Bài Tiểu Luận Ứng Dụng Của Miễn Dịch Trong Trị Liệu Bệnh Dịch Hạch

pestis nhuộm huỳnh quang bên phải 4 3 Hình 1.3: Ảnh Alexandre Yersin 1863- 1943hình bên trái và trực khuẩn Pasteurella pestis hình bên phải 5 4 Hình 1.4: Yersinia pestis trong môi trườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn: Ths Lại Đình Biên.

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 3

LỜI CẢM N ƠN

Chúng tôi xin trân thành cảm ơn Ths Lại Đình Biên đã tận tình chỉ bảo, hướng

dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập Một lần nữa nhóm chúng tôi xintrân thành cảm ơn thầy

Mặc dù bài tiểu luận đã hoàn thành nhưng khó tránh những sai sót.Mong rằng sẽnhận được đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài tiểu luận hoàn thiện hơn Từ

đó, chúng tôi sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm để thực hiện những bài tiều luận tiếp theocũng như đồ án sau này và nghề nghiệp tương lai

Sau cùng chúng tôi xin chúc Ths Lại Đình Biên và toàn thể các thầy cô trong

Khoa thật dồi dào sức khỏe, niềm vui để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình

là truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau

Trân trọng cảm ơn!

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi những người thực hiện bài tiểu luận này xin cam đoan:

Bài tiểu luận do các thành viên trong nhóm cùng chung tay làm việc, có sự phâncông rõ ràng và công bằng giữa các thành viên trong nhóm Đồng thời, không sao chépbất cứ bài tiểu luận của bất kì ai Các nội dung trong đây đã được tham khảo kỉ lưỡngtrước khi đưa vào bài tiều luận Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước thầy vàKhoa về những cam đoan này

TP.HCM, ngày 29 tháng 2 năm 2016

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

ii

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

iv

Trang 7

Stt Tên hình ảnh Tran

g

1 Hình 1.1: Vật chủ và vật trung gian truyền bệnh dịch hạch 3 2

Hình 1.2: Hình Yersinia pestis bắt màu đậm 2 đầu khi nhuộm

Wayson (bên trái) , ảnh chụp khi Y pestis nhuộm huỳnh

quang (bên phải)

4

3 Hình 1.3: Ảnh Alexandre Yersin( 1863- 1943)(hình bên trái) và trực khuẩn Pasteurella pestis (hình bên phải) 5

4 Hình 1.4: Yersinia pestis trong môi trường phân lập (hình bên trái), trong cơ thể bọ chét (bên phải) 5

5 Hình 1.5: Vị trí phân bố của các vùng bạch huyết trong cơ thể người 7

6 Hình 1.6: Biểu hiện của các thể dịch hạch, từ trái qua phải: Thể hạch, thể nhiễm trùng huyết, thể phổi 8

7 Hình 1.7 :Chuột khuy (Rattus rattus)(bên trái), Chuột lắt (Rattus exulans)(bên phải) 8

8 Hình 2.1 :Hình ảnh bệnh nhân dịch hạch thể hạch 11

9 Hình 2.2: Hình ảnh X quang viêm phổi thùy dưới và giữa bên trái của một bệnh nhân dịch hạch thể phổi nguyên phát. 11

11 Hình 3.1: Cơ chế tần công của các kháng nguyên dịch hạch và khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể. 14

12 Hình 3.2 : Cơ chế đáp ứng miễn dịch khi cơ thể bị tấn công bởi vi sinh vật. 15

14 Hình 4.1: Hình ảnh minh họa thử nghiệm vacxin ADN trên chuột. 21

15 Hình 4.2: Kết quả sau khi các mẫu chuột đã được tiêm vacxin khi phơi nhiễm vi khuẩn dịch hạch 22

17 Hình 4.4: Kết quả chạy diện di hổn hợp kháng nguyên thu tử cây N benthamiana 24

18

Hình 4.5: Kết quả tách vạch của các kháng nguyên F1, V thu

được từ vi khuẩn E coli và từ cây N benthamiana bằng kỉ

thuật điện di

25

19

Hình 4.6: Khả năng đáp ứng miễn dịch thông qua nồng độ

kháng thể sinh ra trong huyết thanh của chuột lang khi tiêm

kháng nguyên

26

20 Hình 4.7: Kết quả sau khi các mẫu chuột lang được tiêm 27

Trang 8

kháng nguyên tiếp xúc với vi khuẩn dịch hạch.

vi

Trang 9

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

I Giới thiệu 3

1.1 Khái niệm 3

1.1.1 Dịch hạch là gì ? 3

1.1.2 Yersinia pestis ? 4

1.1.3 Hạch Limpho (hạch bạch huyết) 6

1.2 Nguồn lây bệnh 8

1.2.1 Nguồn bệnh 8

1.2.2 Đường lây 9

II Lâm sàn bệnh dịch hạch 9

2.1 Biểu hiện, triệu chứng phát sinh bệnh 9

2.1.1 Biểu hiện, triệu chứng tổng quát 9

2.1.2 Biểu hiện, triệu chứng cụ thể 10

2.2 Cơ chế phát sinh bệnh và giải phẩu bệnh lý 12

2.2.1 Cơ chế phát sinh bệnh 12

2.2.2 Giải phẩu bệnh lý 13

III Tổng quan về vacxin trong điều trị bệnh dịch hạch 13

3.1 Giới thiệu 13

3.1.1 Kháng nguyên 13

3.1.2 Cơ chế đáp ứng miễn dịch 14

3.2 Vacxin 16

3.2.1 Các dạng vacxin 16

3.2.2 Ứng dụng của vacxin trong bệnh dịch hạch 16

Trang 10

3.3.1 Vacxin chết toàn bộ hay kháng nguyên tinh chế 17

3.3.2 Vacxin sống giảm độc lực 18

3.3.3 Vacxin giải độc tố 18

3.3.3.1 Vacxin tiểu đơn vị tổ hợp lại từ các mô của các động vật nhỏ 18

3.3.3.2 Vacxin tiểu đơn vị từ các loài linh trưởng không phải người 19

3.3.3.3 Vacxin ADN 19

3.3.3.4 Vacxin tái tổ hợp tiểu đơn vị F1/ V 20

IV Một số thành tựu trong việc nghiên cứu vaccin 20

4.1 Đối với loại vacxin ADN 20

4.2 Đối với Vacxin tiểu đơn vị tái tố hợp 23

V Kết luận 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Cho đến nay, dịch hạch vẫn là bệnh dịch đặc biệt nguy hiểm, được xếp vào diệnphải kiểm dịch và khai báo quốc tế Trong tình hình giao lưu phát triển mạnh, nguy cơdịch hạch bùng phát và lây lan từ địa phương này đến địa phương khác trong nước và

từ nước này sang nước khác là hiện thực cũng như nguy cơ sử dụng Yersinia pestislàm tác nhân trong vũ khí sinh học dùng trong chiến tranh cũng như khủng bố, là mộttrong những vấn đề thời sự cần quan tâm

Theo thông báo gần đây của Tổ chức Y tế Thế giới, số người mắc và tử vong ởcác nước khai báo đang gia tăng, số vùng dịch hạch lưu hành mở rộng ở một số nước

và bệnh đã tái hiện ở một số quốc gia được xem là “im lặng” trong một thời gian dàivới quy mô dịch lớn như Ấn Độ, Malawi, Mozambic Gần đây xuất hiện chủngYersinia pestis ở Madagascar đa kháng với các kháng sinh thường khuyến cáo sử dụngtrong điều trị bệnh nhân dịch hạch và nguy cơ sử dụng Yersinia pestis làm tác nhântrong vũ khí sinh học dùng trong chiến tranh cũng như khủng bố, là một trong nhữngvấn đề thời sự cần quan tâm trên phạm vi toàn cầu

Ngày nay, tuy khoa học phát triển vượt bậc nhưng cũng không thể khống chếhoàn toàn căn bệnh nguy hiểm này Đã có những loài vacxin được tạo ra tuy nhiênkhông có loại vacxin nào hiệu quả 100%, nên biết rằng ở các nước phương Tây hầunhư không có một loại vacxin dich hạch nào được công nhận, do một số hạn chế cũngnhư tác dụng phụ của vacxin gây ra Để hiểu rõ vấn đề này nhóm chúng tôi đã chọn đề

tài “ Ứng dụng của miễn dịch trong trị liệu bệnh dịch hạch” Cụ thể đề tài nảy sẽ

nghiên cứu về cơ chế gây bệnh và trọng tâm sẽ đi vào tìm hiểu các loại vacxin đang,

đã và sắp được áp dụng trên con người hay được thử nghiên lâm sàn

Bài báo cáo này gồm 5 phần và được trình bày cụ thể như sau:

Phần I: Giới thiệu: Phần này chúng tôi sẽ tìm hiểu sơ nét về bệnh dịch hạch

cũng như là nguồn gốc gây bệnh

Phần II: Lâm sàn bệnh dịch hạch: Trong phần này nhóm sẽ tìm hiểu khái quát

những biểu hiện cũng như là những triệu chứng lâm sàn Đồng thời hiểu thêm

cơ chế phát sinh bệnh để tìm các giải pháp điều trị trong đó có việc xử dụngvacxin

Phần III: Tổng quan về các loại vacxin có thể điều trị bệnh dịch hạch: Chúng

tôi sẽ tìm hiểu các loại vacxin đang được sử dụng trên thị trường và ứng dụngcủa chúng trong bệnh dịch hạch

Phần IV: Một số thành tựu trong việc nghiên cứu vacxin: Phần này sẽ nêu một

số loại vacxin đang được nghiên cứu và thử nghiệm có triển ong áp dung trênngười

Phần V: Kết luận: Đánh giá lại toàn bộ những gì nhóm đã tìm hiểu chủ yếu là

vấn đề vacxin trong điều trị căn bênh nguy hiểm này

Trang 12

Khoa Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường.

Biển học là vô bờ, do đó còn nhiều điều còn chưa đề cập đến hay còn sai sót

chắc chắn là không thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự đóng góp từ Ths Lại Đình

Biên cũng như các thầy cô trong Khoa, để các bài báo cáo, luận sau này có thể hoàn

thiện hơn tránh những sai lầm không đáng có

Cuối cùng, xin chúc Ths Lại Đình Biên và quý thầy cô thật dồi dào sức khỏe và

luôn thành công trong công việc

Xin trân thành cảm ơn !

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

2 | P a g e

Trang 13

I Giới thiệu.

1.1 Khái niệm.

1.1.1 Dịch hạch là gì ?

Dịch hạch (plague) là một bệnh truyền nhiễm tiến triển cấp tính, lây lan mạnh

với tỷ lệ tử vong cao, được xếp vào diện phải kiểm dịch và khai báo quốc tế Là mộtcăn bệnh truyền nhiễm của động vật trong đó có con người được gây ra bởi vi khuẩn

Yersinia pestis Bệnh này cũng còn gọi là bệnh dịch hạch Bubonic hoặc cái chết đen

(Black Death)

Lịch sử loài người đã trải qua 3 vụ đại dịch vào thế kỷ VI, XIV, XIX với hàngtrăm triệu người chết Mô tả lâm sàng về “Cái chết đen” ở Châu Âu (Thế kỉ XIV),

được Boccaccio ghi lại trong “The Decameron” vào năm 1350: “Biểu hiện của bệnh

không giống như ở phương Đông là nôn ra máu từ mũi, sau đó người bệnh tử vong Ở đây, bệnh mắc ở cả nam lẫn nữ, biểu hiện nổi một hoặc vài hạch ở bẹn hoặc nách Hạch to dần bằng quả táo nhỏ hoặc quả trứng, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn và thường gọi là những khối u Chỉ trong thời gian ngắn, các khối u này lan sang các phần khác trên cơ thể và ngay sau đó, xuất hiện những đám xuất huyết lớn hoặc nhỏ màu đen trên tay hoặc chân hoặc các phần khác trên cơ thể”.

Mặc dù bệnh này làm cho hàng triệu người chết nhưng ngày nay vẫn chưa cóvacxin đạt hiệu quả việc chữa trị thông thường là dùng thuốc trụ sinh (kháng sinh) đểđiều Tuy nhiên nếu người bị nhiễm bệnh không được điều trị nhanh chóng, thì rất cóthể bị tử vong Tại Hoa Kỳ bệnh dịch hạch được tìm thấy nơi nhiều loài gậm nhấmhoang tại miền Tây của xứ sở Cho đến nay vẫn còn 1 số vụ dịch nhỏ ở nhiều nước,đặc biệt là Châu Phi, Châu Á Có khoảng từ 10-15 trường hợp bệnh dịch hạch đượcbáo cáo hàng năm (theo WHO)

Trang 14

Khoa Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường.

Hình 1.1: Vật chủ và vật trung gian truyền bệnh dịch hạch.

1.1.2 Yersinia pestis ?

Yersinia pestis trước đây đước xếp vào họ Pasteurellaceae, nhưng dựa trên cơ

sở so sánh mã di truyền bằng lai tạo ADN-ADN và ARN ribosom 16S/5S thì tương tự

như Escherichia coli nên giống Yersinia được xếp lại vào họ Enterobacteriaceae Giống Yersinia có 11 loài nhưng chỉ có 3 loài được quan tâm vì có khả năng gây bệnh cho người là Yersinia pestis, Yersinia pseudotuberculosis và Yersinia enterocolitica.

Yersinaia pestis có hình dạng cầu trực khuẩn (0,5 x 1- 2 µm), bắt màu Gram âm,

nhuộm Wayson có màu xanh tím bắt màu ở 2 đầu, ở giữa trống nên gọi là “bắt màulưỡng cực” vi khuẩn không di động, không hình thành nha bào và không sinh axít

Yersinia pestis là vi khuẩn hiếu khí, dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông

thường, mọc tốt nhất ở nhiệt độ 28-300C và độ pH từ 7,2 đến 7,6

Hình 1.2: Hình Yersinia pestis bắt màu đậm 2 đầu khi nhuộm Wayson (bên trái) ,

ảnh chụp khi Y pestis nhuộm huỳnh quang (bên phải).

Yersinia pestis lúc đầu được gọi là Pasteurella pestis, và sau đó được đặt lại tên

theo tên của Yersin (bác sĩ y khoa, nhà vi khuẩn học và nhà thám hiểm người Pháp gốc

Thụy Sĩ- người học trò xuất sắc của Louis Pasteur – người có công tìm ra Pasteurella

pestis) Y pestis được khám phá vào năm 1894 trong trận dịch của bệnh dịch hạch tại

Hồng Kông

Như vậy vi khuẩn dịch hạch trải qua nhiều danh pháp khác nhau, đầu tiên khi

mới được phát hiện có tên là Bacterium pestis, đến năm 1900 gọi là Bacillus pestis, sau năm 1923 đổi thành Pasteurella pestis và tại Hội nghị Sinh vật học Quốc tế lần thứ

10 vào năm 1970 mới có danh pháp như hiện nay là Yersinia pestis.

4 | P a g e

Trang 15

Hình 1.3: Ảnh Alexandre Yersin( 1863- 1943)(hình bên trái) và trực khuẩn

Pasteurella pestis (hình bên phải).

Cũng như các Enterobacteriaceae khác, nó có khả năng lên men đường Yersinia

pestis có khả năng tiết ra chất nhờn chống lại quá trình thực bào Vi khuẩn trở nên di

động trong môi trường phân lập, nhưng bất động khi ở trong vật chủ

Hình 1.4: Yersinia pestis trong môi trường phân lập (hình bên trái), trong cơ thể

bọ chét (bên phải).

Yersinia pestis có cấu trúc kháng nguyên phức tạp và khả năng gây bệnh phụ

thuộc vào nhiều yếu tố Trước hết là kháng nguyên vỏ F1 và kháng nguyên W, Vnhững chủng có độc lực cao có đến 16-18 kháng nguyên, quan trọng thường được chú

ý là F1, V, W, yếu tố P, yếu tố Pu

Trang 16

Khoa Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường.

Nên nhớ dịch hạch là bệnh truyền nhiễm, lây truyền trong quần thể gặm nhấm.Bệnh duy trì trong các ổ dịch thiên nhiên của các loài gặm nhấm và lây truyền quatrung gian bọ chét sống ngoại ký sinh trên chúng Phần lớn các loài động vật hoang dại

đều bị nhiễm vi khuẩn Yersinia pestis nhưng chúng có tính đề kháng tương đối với

bệnh nên không đóng vai trò quan trọng trong vật chủ bệnh dịch hạch

Hiện nay có vacxin bất hoạt formalin cho người lớn ở mức nguy cơ cao, nhưng

nó không hiệu quả và có thể gây phản ứng viêm trầm trọng Các thí nghiệm với kĩthuật di truyền sản xuất vacxin dựa trên các kháng nguyên F1 và V, W đang được tiến

hành và tỏ ra có nhiều triển vọng (Phần này sẽ được đề cập cụ thể ở phần III và IV).

1.1.3 Hạch Limpho (hạch bạch huyết).

Hạch limpho (hạch bạch huyết) là cơ quan limpho ngoại vi nơi cư ngụ và tập

trung chủ yếu của Limpho bào, sau đó là đại thực bào Kháng nguyên được tập trung ởđây kích thích các tế bào phân chia, biệt hóa thành các tế bào hiệu lực để xử lí , loại trừkháng nguyên Các hạch bạch huyết có mặt ở khắp cơ thể, tập trung nhiều ở một sốvùng như cổ, nách, bẹn Hạch bạch huyết đóng vai trò quan trọng đối với hoạt độngcủa hệ miễn dịch Chúng chứa các tế bào bạch huyết và có chức năng làm bộ lọc hoặcbẫy giữ lại các phần tử ngoại lai, có thể bị viêm và sưng khi làm nhiệm vụ này Chính

vì lẽ đó khi bị trực khuẩn Yersinia pestis tấn công ở một số vùng bạch huyết nhất định

sẽ bị sưng phù lên khi bị nhiễm khuẩn, bị kháng nguyên kích thích,…một trong nhữngtriệu chứng cụ thể để chuẩn đoán bệnh dịch hạch

Các hạch limpho nằm rãi rác trên đường đi của mạch bạch huyết có hình hạt đậuhay hình tròn được bọc trong lớp vỏ liên kết, đường kính từ 1- 25 mm Nó được coinhư là một màng lọc ngăn các phân tử lạ và các sai hỏng trong tổ chức của cơ thể,đồng thời đóng vai trò là trung tâm của sự tuần hoàn của các limpho bào, noi mà tế bàotiếp xúc với kháng nguyên

Vi khuẩn dịch hạch xâm nhập qua da, ở nơi bọ chét đốt và theo đường bạchhuyết đến hạch khu vực, sinh sản phát triển mạnh tại đó gây nên dịch hạch thể hạch.Chính vỉ vậy mà tại nhưng nơi tâp trung nhiều các hạch bạch huyết như vùng cổ, vùngnách, vùng bẹn,…sẽ sưng to lên Nếu không được điều trị thích hợp nó sẽ chuyển sangcác dạng thể hạch còn nguy hiểm hơn Do biểu hiện lâm sàn là sự sưng lên của cáchạch limpho cho nên có thể từ “bệnh dịch hạch” xuất phát từ đây

6 | P a g e

Trang 17

Hình 1.5: Vị trí phân bố của các vùng bạch huyết trong cơ thể người.

Sau khi phát bệnh tại các vùng hạch bạch huyết các vi khuẩn Yersinia pestis sẽ di

chuyển khắp cơ thể gây ra các thể hạch khác nhau cụ thể như sau:

 Thể nhiễm khuẩn huyết tiên phát

 Thể nhiễm khuẩn huyết thứ phát

 Thể màng não (hiếm gặp) Ít gặp; luôn thứ phát sau thể hạch, nhiễm trùnghuyết Y.pestis vượt qua hàng rào máu - dịch não tủy gây tổn thương não, màngnão (vi khuẩn tấn công vào não bộ gây tôn thương não)

 Thể màng não tiên phát

 Thể màng não thứ phát

 Thể tiêu hoá (hiếm gặp)

 Thể tiêu hóa tiên phát

 Thể tiêu hóa thứ phát

 Thể niêm mạc (hiếm gặp)

Trang 18

Khoa Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường.

 Là bệnh từ động vật lây sang người, có ổ bệnh thiên nhiên

 Nguồn bệnh là loài gậm nhấm hoang dã (khoảng 7200 loài) Chủ yếu là các loàichuột (chuột cống, chuột đồng, chuột nhắt v.v )

 Người đang mắc dịch hạch hoặc vừa khỏi có thể là nguồn bệnh (đặc biệt dịchhạch thể phổi)

Hình 1.7 :Chuột khuy (Rattus rattus)(bên trái), Chuột lắt (Rattus exulans)(bên

phải)

8 | P a g e

Trang 19

1.2.2 Đường lây

Có 4 đường lây – trong đó chủ yếu lây qua đường máu

Các con đường chủ yếu như sau:

Đường máu: Lây qua vết đốt của côn trùng Chủ yếu là do bọ chét Xenopsylla

cheopis Thứ yếu là: chấy, rận, rệp Bọ chét hút máu làm lan truyền bệnh trong

các giống chuột và từ chuột sang người

Đường tiêu hoá: Thực phẩm, nước bị ô nhiễm do chuột trực tiếp gieo rắc mầm bệnh vào Đường lây này trên thực tế ít nguy hiểm vì trực khuẩn dịch hạch dễ bịchết khi đun sôi, nấu chín

Đường hô hấp: Từ bệnh nhân dịch hạch thể phổi có thể lây trực tiếp cho người xung quanh qua các giọt đờm, nước bọt bắn ra khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyện

Đường da, niêm mạc: Qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da tổn thương (hiếm gặp)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lây bệnh dịch hạch.

II Lâm sàn bệnh dịch hạch.

2.1 Biểu hiện, triệu chứng phát sinh bệnh.

2.1.1 Biểu hiện, triệu chứng tổng quát.

Thời gian ủ bệnh: Trung bình 2-5 ngày, ngắn nhất vài giờ, dài nhất 8-10 ngày Không

có biểu hiện lâm sàng

Trang 20

Khoa Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Môi Trường.

 Thời kỳ khởi phát (tiên phát).

Bệnh khởi phát đột ngột ở người đang khoẻ mạnh tự nhiên cảm thấy mệt mỏi,khó chịu, nhức đầu, chóng mặt, đau khắp người, buồn nôn, sốt cao, thường có gai rét,hoặc rét run Có bệnh nhân đau nhiều ở vùng sắp sưng hạch

Sau vài giờ hoặc 1-2 ngày bệnh chuyển sang giai đoạn thứ phát

 Thời kỳ toàn phát (thứ phát).

Viêm hạch: Viêm hạch khu vực liên quan đến nơi bọ chét đốt, hầu hết vết bọchét đốt đã lành, một số còn gặp nốt phòng nước mủ chứa đầy trực khuẩn dịch hạch.Vịtrí hạch viêm phổ biến nhất là vùng đùi bẹn, vùng tam giác Scarpa (60-80%) rồi đếnnách (14-20%), ở cổ, dưới hàm, dọc cơ ức đòn chũm (15-18%)

Đặc điểm: Hạch sung to, rất đau cả khi đi lại lẫn khi nằm nghỉ làm cho bệnh nhânluôn ở tư thế chống đỡ lại (co chân, co tay, nghẹo cổ v.v )

Hạch lúc đầu chắc, nóng, to nhanh Có thể cả 1 cụm hạch sưng tạo nên một khốilớn 5-8 cm Da phủ trên hạch bị căng và xung huyết, tổ chức dưới da quanh hạch bịviêm phù nề do đó không sờ rõ bờ hạch

2.1.2 Biểu hiện, triệu chứng cụ thể.

Khối hạch sưng to trong 6-9 ngày và tiến triển chủ yếu theo 3 hướng:

 Hạch viêm sẽ hoá mủ, tự vỡ, chảy dịch mủ và máu, chất hoại tử Lỗ dò lâu liền, thành sẹo co rúm

 Hạch trở thành xơ hoá thành 1 cục rắn chắc

 Nếu được điều trị sớm, đúng phác đồ hạch sẽ thu nhỏ lại

Người mắc có những triệu chứng sốt, đau đầu, mệt mỏi, hoại tử (các mô trong cơthể bị chết) và sưng hạch bạch huyết, đặc biệt ở nách và háng

Các biểu hiện cụ thể ở từng thể bạch huyết thường gặp:

 Thể hạch: Các triệu chứng: Rét run, sốt cao trên 38 độ C, Nổi hạch ở bẹn,

nách, cổ Nếu không được điều trị, dịch hạch thể hạch sẽ chuyển thành các thểcòn lại nặng hơn như thể nhiễm trùng huyết hay thể phổi

10 | P a g e

Từ khóa » Tiểu Luận Miễn Dịch Không đặc Hiệu