Bài Tiểu Luận Về Bệnh đau Dạ Dày (Vị Quản Thống) - TÀI LIỆU THAM ...
Có thể bạn quan tâm
Bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày (Vị Quản Thống) – Tài liệu tham khảo về bệnh đau dạ dày cho các bạn sinh viên nghiên cứu khi viết bài tiểu luận về bệnh.
Menu xem nhanh
- 1 ĐẶT VẤN ĐỀ BÀI TIỂU LUẬN VỀ BỆNH ĐAU DẠ DÀY
- 1.0.1 Đặt vấn đề bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày theo y học hiện đạib
- 1.0.2 Đặt vấn đề bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày theo y học Cổ truyền
- 2 A. Y HỌC HIỆN ĐẠI
- 2.0.1 I – ĐẠI CƯƠNG
- 2.0.2 II – CHẨN ĐOÁN
- 2.0.2.1 Chẩn đoán xác định
- 2.0.2.2 Chẩn đoán biến chứng và thái độ xử lí
- 2.0.2.2.1 a. Xuất huyết đường tiêu hoá trên do loét dạ dày – tá tràng
- 2.0.2.2.2 b. Thủng dạ dày – tá tràng
- 2.0.2.2.3 c. Rò vào các tạng xung quanh (đường mật, ruột non, tụy, đại tràng, …)
- 2.0.2.2.4 d. Hẹp môn vị
- 2.0.3 III – ĐIỀU TRỊ
- 2.0.3.1 Nhóm thuốc kháng acid (Antacids)
- 2.0.3.2 Nhóm ức chế thụ thể histamin H,
- 2.0.3.3 Nhóm ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitors – PPI)
- 2.0.3.4 Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày
- 2.0.3.5 Các kháng sinh diệt H.pylori
- 2.0.3.6 Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật)
- 2.0.3.7 Phác đồ diệt H.pyori theo Hội tiêu hoá Hoa Kỳ (Theo FDA của Mỹ)
- 2.0.3.8 Các trường hợp kháng thuốc
- 2.0.3.9 Thay đổi lối sống
- 3 B – Y HỌC CỔ TRUYỀN
- 3.0.1 I – BỆNH DANH NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
- 3.0.2 II – BIỆN CHÚNG LUẬN TRỊ:
- 3.0.2.1 1. Thể can khí phạm vị: chia 3 thế nhỏ
- 3.0.2.1.1 1.1. Thể khí trệ (khí uất)
- 3.0.2.1.2 1.2. Thể Hỏa uất
- 3.0.2.1.3 1.3. Thể huyết ứ:
- 3.0.2.1.4 + Bài thuốc: thực chứng:
- 3.0.2.1.5 + Hư chứng:
- 3.0.2.1.6 Bài 1: tứ quân tử thang gia giảm:
- 3.0.2.1.7 Bài 2: Điều doanh liễm can ẩm gia giảm
- 3.0.2.2 2. Thế tỳ vị hư hàn:
- 3.0.2.2.1 Bài 1:
- 3.0.2.2.2 Bài 2: hoàng kỳ kiến trung thang gia giảm:
- 3.0.2.1 1. Thể can khí phạm vị: chia 3 thế nhỏ
ĐẶT VẤN ĐỀ BÀI TIỂU LUẬN VỀ BỆNH ĐAU DẠ DÀY
Đặt vấn đề bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày theo y học hiện đạib
Theo Y học hiện đại, viêm dạ dày và tá tràng (VDDTT) là thuật ngữ dùng để chỉ bệnh lý tổn thương viêm thành dạ dày và tá tràng. Bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (acid HCl, pepsin, Helicobacter pylori – HP…) và yếu tố bảo vệ (chất nhầy, sự tái sinh của tế bào, mạng lưới mao mạch của niêm mạc…) của dạ dày – tá tràng, dẫn đến sự tăng tái hấp thu ngược chiều của ion H+ từ lòng dạ dày vào trong niêm mạc gây toan tại chỗ, phù nề và hoại tử mô, kéo theo sự tiêu protein gây viêm.
Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây VDDTT bao gồm: Chế độ ăn uống không hợp lý, căng thẳng thần kinh (stress) kéo dài, dùng thuốc (thuốc chống viêm non – steroid và steroid), rối loạn nội tiết (tuyến yên, thượng thận), thể trạng, di truyền, yếu tố miễn dịch và nhiễm vi khuẩn HP.
Đặt vấn đề bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày theo y học Cổ truyền
Theo y học cổ truyền bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thuộc phạm vi chứng vị quản thống, chứng vị thống. Nguyên nhân gây bệnh do tình chí bị kích thích, can khí uất kết mất khả năng sơ tiết làm rối loạn khí cơ thăng thanh giáng trọc của tỳ vị mà gây các chứng đau, ợ hơi, ợ chua v.v… Hoặc do ăn uống thất thường mất khả năng kiện vận; hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ huyết ứ mà sinh ra các cơn đau
Trong chuyên đề này, để có cái nhìn toàn diện về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán, điều trị và các thể bệnh lâm sàng của vị quản thống, tôi xin trình bày một số nội dung như sau:
- Theo YHHĐ.
- Theo YHCT.
- Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh.
- Chẩn đoán và điều trị.
- Các thể bệnh lâm sàng vị quản thống.
A. Y HỌC HIỆN ĐẠI
I – ĐẠI CƯƠNG
Loét dạ dày – hành tá tràng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới. Ô loét là do sự phá hủy một vùng có giới hạn nhỏ làm mất lớp niêm mạc dạ dày – hành tá tràng, có thể lan xuống lớp dưới niêm mạc, lớp cơ thậm trí đên lớp thanh mạc và có thể gây thủng. Cơ chế chủ yếu là do mất cân bằng
giữa yếu tố bảo vệ và yêu tố gây loét. Thuật ngữ Peptic ulcer disease (PUD) được hiểu là loét dạ dày hoặc tá tràng hoặc cả hai.
II – CHẨN ĐOÁN
-
Chẩn đoán xác định
– Lâm sàng: đau bụng vùng thượng vị có tính chất chu kì.
– Nội soi ông mêm đường tiêu hoá trên hiện được coi là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất, có nhiều ưu điểm so với chụp Xquang dạ dày
+ Mô tả hình ảnh nội soi của ổ loét: vị trí, số lượng ổ loét, kích thước, hình dạng, màu sắc, đáy ố loét, rìa ổ loét (niêm mạc xung quanh ô loét).
+ Sinh thiết tìm H.pylori: test urease, qua mô bệnh học.
+ Sinh thiết cạnh ổ loét làm mô bệnh học nếu nghi ngờ ung thư, đặc biệt là các trường hợp loét ở dạ dày.
+ Các giai đoạn của loét dạ dày – hành tá tràng trên nội soi: có 3 giai đoạn sau:
a. Giai đoạn hoạt động (active stage): hình tròn, ovan hoặc hình kì dị, thường kích thước < 1cm, bờ rất phù nề, phủ bởi fibrin, màu hơi lục hoặc hơi vàng hoặc hơi trắng. Đáy có giả mạc trắng hoặc nhìn thấy mạch (điểm đốm đen 1-2mm).
b. Giai đoạn lành ổ loét (healing stage): bò ố loét gờ lên và ít đều hơn, sung huyết nhiều từ ngoại vị đến trung tâm ổ loét, sợi tơ huyết phủ đáy ổ loét, đáy ổ loét màu hơi đỏ.
c. Giai đoạn liền sẹo (scar stage): điểm trắng, teo niêm mạc, nếp niêm mạc hội tụ vào trung tâm sẹo.
Nếu có chống chỉ định nội soi ống mềm, có thể nội soi bằng viên nang.
-
Chẩn đoán biến chứng và thái độ xử lí
a. Xuất huyết đường tiêu hoá trên do loét dạ dày – tá tràng
– Lâm sàng: hội chứng thiếu máu, nôn máu tươi hoặc/và máu cục, đi ngoài phân đen. Trên hình ảnh nội soi đường tiêu hoá trên mô tả giai đoạn xuất huyết (theo phân loại Forrest). Các xét nghiệm cần làm: công thức máu, đông máu co bản, nội soi đường tiêu hoá trên cấp cứu, …
– Điều trị: truyền máu, dịch, các thuốc ức chế bơm proton (PPI) liều cao đường tĩnh mạch, nội soi đường tiêu hóa trên cấp cứu: cầm máu qua nội soi (clip, tiêm cầm máu qua nội soi, argonplasma). Nêu điều trị nội khoa kết hợp cầm máu qua nội soi thất bại chuyển phẫu thuật.
b. Thủng dạ dày – tá tràng
– Lâm sàng: đau bụng dữ dội, co cứng thành bụng.
– Xử trí:
+ Phẫu thuật khâu lỗ thủng.
+ Cắt dạ dày khi nghi ngờ ung thư hoặc không khâu được lô thủng.
c. Rò vào các tạng xung quanh (đường mật, ruột non, tụy, đại tràng, …)
– Chẩn đoán: chụp CT có uống thuốc đối quang, nội soi.
– Điều trị: phẫu thuật.
d. Hẹp môn vị
– Chẩn đoán: nôn ra thức ăn cũ, bụng óc ách buổi sáng, đau bụng nhiêu, ăn không tiêu.trường hợp nghi ngờ ung thư hoá: cần sinh thiết để làm mô bệnh học.
– Điều trị:
+ Điều trị không phẫu thuật: nong chỗ hẹp trong trường hợp hẹp lành tính.
+ Phẫu thuật: nong thất bại hoặc ung thư.
III – ĐIỀU TRỊ
– Mục tiêu của điều trị PUD là làm liền ổ loét, giảm đau và ngăn ngừa biên chứng do loét bao gồm loại trừ các yêu tố nguy cơ gây loét và dùng thuốc chống loét.
– Nguyên tắc điều trị: không dùng phối hợp các thuốc cùng cơ chế, không dùng nhóm acid cùng lúc với các thuốc khác. Điều trị nội khoa (chống loét, điều trị triệu chứng) là chủ yêu. Hiện tại, chỉ phẫu thuật
khi điều trị nội khoa mà không có kết quả.
– Nếu ổ loét nghi ung thư hoá: sau 1 tháng nội soi sinh thiết lại, nếu ố loét không đỡ nên điều trì ngoại khoa.
– Thời gian điều trị: 4 – 8 tuần/đợt điều trị. Có thể kéo dài tùy theo kết quả điều trị.
– Kiểm tra nội soi lại sau điều trị.
– Sau 8 tuần nếu không đỡ trên nội soi, nên nội soi nhuộm màu, siêu âm nội soi. Nếu nghi ngờ ung thư hoặc ung thư nên phẫu thuật.
-
Nhóm thuốc kháng acid (Antacids)
Là các thuốc có chứa nhôm hoặc calci, magnesi hydroxit, nhóm này có tác dụng trung hoà acid không ảnh hưởng đến bài tiết dịch vị cũng như pepsin, 1-3 giờ sau bữa ăn và đi ngủ.
-
Nhóm ức chế thụ thể histamin H,
Thuốc ức chế thụ thể H,: hiện nay thường dùng các loại:
+ Cimetidin 800mg- uống/tiêm tĩnh mạch.
+ Ranitidin 300mg – uống/tiêm tĩnh mạch.
+ Famotidin 40mg – uống/tiêm tĩnh mạch.
+ Nizatadin 300mg – uống.
(Liều tiêm tĩnh mạch thông thường bằng 1/2 liều uống).
yếu hơn so với nhóm PPI.
-
Nhóm ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitors – PPI)
Dây là nhóm thuộc ức chế acid dịch vị mạnh nhất hiện nay thường dùng các nhóm sau.
+ Omeprazl viên 20mg hoặc 40mg, ông 40mg.
+ Pantoprazol viên 20mg hoặc 40mg, ống 40mg.
+ Lansoprazol viên 30mg. rprind
Andi Sx nv x pm00a ovmonithel-
+ Rabeprazol viên 10mg hoặc 20mg, ống 20mg.
+ Esomeprazol viên 20mg hoặc 40mg, ống 40mg.
-
Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày
– Sucrafat: bảo vệ tế bào bao bọc ổ loét, ngăn sự khuyếch tán ngược của ion Ht, ức chế pepsin và hấp phụ muối mật: có tác dụng phòng loét cấp tính và làm lành loét man tính mà không ảnh hưởng tới
hài tiết dịch vị và pepsin. Nên uống từ 30 phút đến 60 phút trước ăn.
– Bismuth: vừa có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng vừa có tác dụng diệt H.pylori.
– Misoprostol: là đông đăng với prostaglandin E, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày vì làm tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonat đông thời làm tăng dòng máu tới niệm mạc dạ dày – tá tràng. Hàm lượng viên 200mcg. Liêu dùng thường 400mcg – 800mcg/ngày, uống. Hiện ít dùng do tác dụng phụ.
-
Các kháng sinh diệt H.pylori
– Amoxicillin 500mg: kháng thuốc ít.
– Metronidazol/tinidazol 500mg, hiện nay thuốc này bị kháng rất nhiều, sau khi uống bệnh nhân thường mệt.
– Clarithromycin 250mg, 500mg.
– Bismuth.
– Furazolidon: nitrofuran thuốc này ít dùng ở nước ta.
-Fluoroquinolones: Levofloxacin 500mg.
-
Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật)
Các chỉ định điều trị ngoại khoa hiện nay rất hạn chế chỉ phẫu thuật khi:
– Xuất huyết tiêu hóa do chảy máu dạ dày – tá tràng điều trị nội khoa thất bại, nếu ổ loét lành tính: khâu thủng, nếu ổ loét ác tính phẫu thuật cắt bỏ dạ dày.
– Thủng dạ dày-tá tràng.
– Hẹp môn vị.
-Ung thư hóa.
– Rò dạ dày – tá tràng vào các tạng lân cận.
-
Phác đồ diệt H.pyori theo Hội tiêu hoá Hoa Kỳ (Theo FDA của Mỹ)
a. Bismuth – metronidazol – tetracyclin dùng 14 ngày (không dùng cho người dưới 18 tuổi)
– Pepto bismuth x 2 viên uống 2 lần/ngày.
– Metronidazol 250mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
-Tetracyclin 250mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Phối hợp với kháng histamin H, x 4 tuần hoặc PPI x 4 – 6 tuần.
b. Phác đồ 10 ngày hoặc 14 ngày
– PPI x 1 viên x 2 lần/ngày x 10 hoặc 14 ngày (omeprazol 20mg, lanzoprazol 30mg).
– Amoxicillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ngày.
c. Phác đồ 10 ngày
-PPI (esomeprazlo 40mg) x 1 viên x 2 lần/ngày.
Hầu hết các trường hợp loét dạ dày – tá tràng liền ổ loét sau 8 tuần điều trị, một số ít ổ loét không liền được xem là kháng thuốc hay loét dai dẳng (refractory): trong trường hợp này phải tìm nguyên nhân
– Amoxillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ngày.
d. Phác đồ 10 ngày
– PPI 1 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày.
– Levofloxacin 500mg 1 viên x 1 lần/ngày x 10 ngày.
– Amoxilin 500mg 2 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày.
-
Các trường hợp kháng thuốc
Hầu hết các trường hợp loét dạ dày – tá tràng liền ổ loét sau 8 tuần điều trị , một số ít ổ loét không liên được xem là kháng thuốc hay loét dai dằng (refractory): trong trường hợp này phải tìm nguyên nhân để điều trị.
Các câu hỏi được đặt ra với bệnh nhân là:
– Có được uống đúng thuốc, đủ liều hay không?
– Có được dùng thuốc kháng H,, PPI hay không?
– Nhiễm H.pylori hay không?
– Có tiếp tục dùng NSAID?
– Bệnh nhân có dùng thuốc thoả đáng hay không? nếu ổ loét lớn > 2cm, có thể phải đánh giá sau12 tuần điều trị.
– Bệnh nhân có thuộc nhóm tăng tiết như loét trong hội chứng Zollinger- Ellison.
– Loại trừ các trường hợp loét tiền ung thư để điều trị sớm.
-
Thay đổi lối sống
Bỏ thuốc lá, thuốc lào và đề phòng khi dùng NSAIDS.
B – Y HỌC CỔ TRUYỀN
I – BỆNH DANH NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
- Bệnh danh: Vị quản thống
- Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
+ do tỉnh chí bị kích thích, u uất buôn giận lâu ngày gây can khí uất kết,
mất khả năng sơ tiết làm rồi loạn khí cơ, hoành nghịch phạm vị làm can vị bất hoa, rối loạn sự thăng thanh giáng trọc của tỷ vị gây ra đau, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn.
+ ăn uống thất thường, ăn nhiều thức ăn sống lạnh làm tỳ vị bị tôn thương, mất khả năng kiện vận, hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ, huyết ứ gây đau.
Dựa trên nguyên nhân chia làm 2 thể: can khí pham vị và tỳ vị hư hàn.
II – BIỆN CHÚNG LUẬN TRỊ:
1. Thể can khí phạm vị: chia 3 thế nhỏ
1.1. Thể khí trệ (khí uất)
– Triệu chứng: đau thượng vị từng cơn, đau lan ra sau lưng và 2 bên mạng sườn,
ấn đau (cự án), bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền.
Phân tích triệu chứng: Can chủ sơ tiết, khi tình chí không được thư thái làm can khí uất kết phạm vị và gây đau. Hồng sườn là phân giới của can nên khi can khí uất kết gây đau vùng mạng sườn. Bệnh về khí hay di chuyển nên đau thường đau lan sau lung. Khí cơ bất lợi trở trệ ở trung tiêu không thông giáng được mà gây bụng đầy chướng, ợ hơi.
Phương pháp chữa: sơ can lý khí ( sơ can hoà vị)
– Bài thuốc:
Bài 1: bột lá khôi: Lá khôi 10g Nhân trấn 12g
Chút chít 10g Khổ sâm 12g
Bồ công anh 12g
Tán bột, uống 30g/ ngày
Bài 2: Sài hồ sơ can thang gia giảm:
Sài hồ 12g Cam thảo 06g
Chỉ xác 08g Hương phụ 08g
Bạch thược 12g Thanh bì 08g
Xuyên khung 8g
Phân tích bài thuốc: Sài hồ, Chi xác, Hương phụ: sơ can lý khí hòa vị chỉ thống. Thanh bì: hoà vị giáng nghịch. Bạch thược: dưỡng huyết nhu can. Xuyên khung: hoạt huyết hoá ứ. Cam thảo: điều hoà bài thuốc, hoà hoãn giảm đau.
Nếu đau nhiều: Khổ luyện tử 8g, Diên hồ sách 8g
Nếu ợ chua nhiều: ô tặc cốt 20g
Nếu đau bung dữ dội: dùng bài “trầm hương giải khí tán”
Trầm hương 6g Hương phụ 10g
Sa nhân 8g Diên hồ sách 8g
Trích thảo 6g Khổ luyện tử 8g
– Châm cứu: châm tả: thái xung, can du, tỷ du, vi du, trung quản, thiên khu, túc tam lý, tam âm giao, lương khâu
1.2. Thể Hỏa uất
– Triệu chứng: thượng vị đau nhiều, có cảm giác nóng rát, cự án, miệng khô đắng, ợ chua, tiêu tiện đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
– Phương pháp chữa: sơ can tiết nhiệt (thanh nhiệt lợi thấp, hoà vị khoan trung)
– Bài thuốc:
Bài 1
Hoàng cầm 16g Mai mực 20g
Hoàng liên 8g Mạch nha 20g
Chi tử l2g Cam thảo 06g
Ngô thù 02g Đại táo 12g
Bài 2: Hoá can tiễn phối hợp với Tả kim hoàn gia giảm
Thanh bì 08g Trần bì 06g
Hoàng liên 08g Chi tử 08g
Bạch thược 12g Đan bì 08g
Ngô thù 04g Bối mẫu 08g
Trạch tả 08g
– Châm cứu: châm tả các huyệt trên + hợp cốc, nội đình, nội quan.
1.3. Thể huyết ứ:
– Triệu chứng: đau ở 1 vị trí, cự án, chia 2 loại:
+ Thực chứng: nôn ra máu, ỉa phân đen, môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lươi vàng, mạch huyền sác hữu lực.
+ Hư chứng: sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, tay chân lạnh, môi nhạt, chất lưỡi đỏ bệu, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch hư đại hoặc tế sáp.
Phân tích triệu chứng: đau lâu ngày không khỏi dẫn đến khí trệ huyết ứ, gốc bệnh càng sâu. Huyết ứ là loại hữu hình nên đau cố định một chỗ. Đau lâu tổn
thương đến mạch lạc nên thổ huyết, ỉa phân đen. Lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, mạch tế sáp cũng do huyết ứ không lưu hành được gây ra.
– Phương pháp chữa: thực: lương huyết chi huyết
+ Bài thuốc: thực chứng:
Bài 1Sinh địa 40g Cam thảo 6g
Hoàng cầm 16g Bồ hoàng 12g
Trắc bá diệp 16g Chi tử 8g
A giao 12g
Bài 2: thất tiêu tán:
Bồ hoàng 12g: hoạt huyết chỉ huyết
Ngũ linh chi 12g hoạt huyết giảm đau
Tán bột, uống 12g/ ngày chia 2 lần.
+ Hư chứng:
Bài 1: tứ quân tử thang gia giảm:
Đặng sâm 12g Hoàng kỳ 12g
Bạch truật 12g A giao 8g
Phục linh 12g Tây thảo 8g
Cam thảo 6g
Phân tích bài thuốc: Tứ quân tử thang là phương thuốc có tác dụng bổ khí, kiện tỳ, dưỡng vị được gia thêm hoàng kỳ làm tăng tác dụng kiện tỳ sinh huyết, chữa chứng tỳ hư, người mệt, thiếu máu, A giao, tây thảo: chi huyết
Bài 2: Điều doanh liễm can ẩm gia giảm
Đương quy 12g Xuyên khung 10g
A giao 08g Ngũ vị tử 06g
Phục linh 12g Mộc hương 06g
Trần bì 06g Bạch thược 12g
Táo nhân 08g Kỷ tử 12g
Gừng 02g Đại táo 12g
Phân tích bài thuốc: Đượng quy, bạch thược, kỷ tử: bô huyết. Phục linh, đại táo: kiện tỳ sinh huyết, bổ khí. Xuyên khung, mộc hương: hoạt huyết hành khí giảm đau. A giao: bổ huyết chỉ huyết.
Nếu chảy máu nhiều: gia tam thất 8g
Nếu thiếu máu nhiều: gia Nhân sâm 4g, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g.
– Châm cứu: +thực chứng: tả: can du, thái xung, huyết hải, tỳ du, hợp cốc
+hư chứng: châm bổ hoặc cứu: can du, tỳ du, cách du, tâm du, cao
hoang du
2. Thế tỳ vị hư hàn:
– Triệu chứng: đau thượng vị liên miền, nôn nhiêu, nôn ra nước trong, đầy bụng,
người mệt, thích xoa bóp, chườm nóng, sợ lạnh, tay chân lạnh, phân nát, có lúc táo, rêu lưỡi trăng, chất lưỡi nhạt, mạch hư tế.
Phân tích triệu chứng: Do tỳ vị hư hàn, dương khí không vận chuyển được lại được ăn uống đình tụ nên đau đau bụng, đây bụng, nôn ra nước trong. Tỳ vị dương hư, dương hư sinh ngoại hàn nên sợ lạnh, tay chân lạnh, phân nát. Người mệt mỏi, lưỡi nhạt, mạch hư tê là biểu hiện của hư hàn.
– Phương pháp chữa: ôn bổ tỳ vị (ôn trung kiện tỳ)
– Bài thuốc:
Bài 1:
Bố chính sâm 12g Trần bì 6g
Lá khôi 20g Bán hạ chế 6g
Nam mộc hương 20g Sa nhân 10g
Gừng 4g
Bài 2: hoàng kỳ kiến trung thang gia giảm:
Quế chi 12g Đại táo 12g
Bạch thược 8g Hoàng kỳ 16g
Can khương 6g Hương phụ 8g
Cam thảo 6g Cao lương khương 6g
Phân tích bài thuốc: Bài thuốc có tác dụng ôn trung, bổ hư, hoà lý hoãn cấp.
Quế chi, Can khương, Cao lương khương: ôn trung trừ hàn, giảm đau, chi nôn.
Hương phụ: lý khí giảm đau, ôn ấm trung tiêu. Đại táo, hoàng kỳ, cam thảo: kiện tỳ ích khí, hoà hoãn giảm đau. Bạch thược: giảm đau, điều hoà dinh vệ, đảm bảo sự cân bằng hàn nhiệt của bài thuốc.
Nếu đầy bụng, ợ hơi (khí trệ): chỉ xác 6g, mộc hương 6g
Nôn ra nước trong: bỏ quế chi, gia bán hạ 8g, phục linh 8g để hoá đờm giáng khí.
– Châm cứu: ôn châm hoặc cứu: trung quản, thiên khu, tỳ du, vị du, túc tam lý, quan nguyên, khí hải.
Trên đây là bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày mang tính chất tham khảo của bác sĩ Lá Văn khôi trưởng khoa y học cổ truyền bệnh viện ĐKKV Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Bác sỹ là 1 trong 11 thành viên dân tộc thiểu số tiêu biểu trên toàn quốc được tuyên dương năm 2020 và trung ương đoàn vinh danh “tài năng trẻ năm 2020”.

Bài tiểu luận về bệnh đau dạ dày (Vị Quản Thống) Bác sĩ Lá Văn Khôi
Bài thuốc đau dạ dày
Mọi thắc mắc liện hệ website tinhsangduong.com hoặc Zalo
Từ khóa » Tiểu Luận Về Bệnh Loét Dạ Dày Tá Tràng
-
Tiểu Luận Tốt Nghiệp " Loét Dạ Dày Tá Tràng" - Tài Liệu - 123doc
-
Tiểu Luận Tốt Nghiệp " Loét Dạ Dày Tá Tràng" - Tài Liệu Text - 123doc
-
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG - SlideShare
-
[PDF] GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Loét Dạ Dày, Hành Tá Tràng Là ...
-
Tuyển Tập Một Số Luận Văn, Báo Cáo Khoa Học Về Bệnh Dạ Dày đáng ...
-
Loét Dạ Dày Tá Tràng - Tài Liệu Y Học
-
Đề Tài Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Của Bệnh Nhân Loét Dạ Dày Tá ...
-
Viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Phác đồ ...
-
Bệnh Loét Dạ Dày - Rối Loạn Tiêu Hóa - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
[PDF] ĐẶNG NGỌC QUÝ HUỆ - Trường Đại Học Y Dược Huế
-
Một Số Nghiên Cứu Về Viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng
-
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
-
[PDF] Loét Dạ Dày - Tá Tràng
-
ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH LOÉT DẠ DÀY