Bàl 21 Nam Châm Vĩnh Cửu - SGK Vật Lí 9 - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Vật Lý 9Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu SGK Vật Lí 9 - Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu trang 1
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu trang 2
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu trang 3
BÀI 21 NAM CHÂM VĨNH cửu TỔ Xung Chi là nhà phát minh của Tru ng Quốc thế kì V. Ông đã chế ra xe chi nam. Đặc điểm của xe này là dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chi tay về hướng Nam. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe cùa Tổ Xung Chi luôn luôn chi hướng Nam ? I - Từ TÍNH CÙA NAM CHÂM Thí nghiệm HI Nhớ lại kiến thức vé từ tính cua nam châm ở lớp 5 và lớp 7, hãy đé xuất và thực hiện một thí nghiệm đế phát hiện xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không. H Đặt kim nam châm trên giá thảng đứng như mô tá trên hình 21.1. + Khi đã đứng cân bàng, kim nam châm nàm dọc theo hướng nào ? + Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bàng trơ lại, kim nam châm còn chi hướng như lúc đâu nữa không ? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét. Kết luận Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bàng luôn chi hướng Nam - Bác. Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chi hướng Bác (được gọi là cực Bác), còn cực kia luôn chi hướng Nam (được gọi là cực Nam). Hình 21,4 Người ta sơn các màu khác nhau đé phân biệt các từ cực của nam châm. Nhiều khi trên nam châm co ghi chữ N (tiếng Anh viết là North) chi cực Bác, chữ s (tiếng Anh viết là South) chi cực Nam. Ngoài sát, thép, nam châm còn hút được niken, côban, gađòlini... Các kim loại này là những vật liệu từ. Nam châm hâu như không hút đồng, nhõm và các kim loại không thuộc vật liệu từ. Hình 21.2 là ảnh chụp một sô' nam châm vĩnh cửu (thường gọi là nam châm) được dùng trong phòng thí nghiệm và đời sống (!). II - TƯƠNG TÁC GIƯA HAI NAM CHÂM 1. Thí nghiệm ® Đưa từ cực cua hai nam châm lại gần nhau (hình 21.3). Quan sát hiện tượng, cho nhận xét. BU Đổi đâu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gân nhau. Có hiện tượng gì xáy ra với các nam châm ? 2. Kết luận Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùn^ tên. - VẬN DỰNG @9 Theo em, có thể giải thích thê' nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe cùa Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam ? [•. Người ta dùng la bàn (hình 21.4) đế xác định hướng Bác, Nam. Tìm hiếu cấu tạo của la bàn. Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác dụng chi hướng. Giải thích. Biết ràng mặt sô' cúa la bàn có thế quay độc lập với kim nam châm. (!) Trong sách này quy ước : Đối với các hình nam châm, đầu có màu ghi nhạt ứng với cực Nam (S), đầu có màu đậm ứng với cực Bắc (N). Hình 21.5 OS Hãy xác định tên từ cực cùa các nam châm thường dùng trong phòng thí nghiệm (nam châm thắng, nam châm chữ u, kim nam châm). Xác định tên các từ cực cua thanh nam châm trên hình 21.5. ứ Nam chàm nào cũng có hai từ cục. Khi để tự do, cực luôn chỉ hưóng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chì hướng Nam gọi là cực Nam. ứ Khi đặt hai nam chàm gắn nhau, các tù cục cùng tên dẩy nhau, các tù cực khác tèn hút nhau. CÓ THẾ EM CHƯA BIẾT Vào năm 1600, nhà vật lí người Anh W.Ghin-bót (William Gilbert, 1540-1603), đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Ghin-bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm tù, gọi nó là “Trái Đất tí hon” và đặt các tù cực của nó ở các địa cục. Đưa la bàn lại gắn Trái Đất tí hon ông thấy trừ ở hai cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đéu chỉ hướng Nam - Bắc. Hiện nay vẫn chua có sự giải thích chi tiết và thoả đáng vé nguồn gốc tù tính của Trái Đất.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 22 Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23 Từ phổ - Đường sức từ
  • Bàl 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm
  • Bài 27 Lực điện từ
  • Bài 28 Động cơ điện một chiều
  • Bài 29 Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
  • Bài 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ

Các bài học trước

  • Bài 20 Tổng kết chương I: Điện học
  • Bài 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 18 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 16 Định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
  • Bàl 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 13 Điện năng - Công của dòng điện
  • Bàl 12 Công suất điện
  • Bài 11 Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9(Đang xem)

Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9

  • Chương I - ĐIỆN HỌC
  • Bài 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
  • Bàl 2 Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
  • Bài 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
  • Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 5 Đoạn mạch song song
  • Bài 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
  • Bài 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
  • Bài 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
  • Bài 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
  • Bài 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
  • Bài 11 Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
  • Bàl 12 Công suất điện
  • Bài 13 Điện năng - Công của dòng điện
  • Bàl 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
  • Bài 16 Định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 18 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 20 Tổng kết chương I: Điện học
  • Chương II - ĐIỆN TỪ HỌC
  • Bàl 21 Nam châm vĩnh cửu(Đang xem)
  • Bài 22 Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23 Từ phổ - Đường sức từ
  • Bàl 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26 Ứng dụng của nam châm
  • Bài 27 Lực điện từ
  • Bài 28 Động cơ điện một chiều
  • Bài 29 Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
  • Bài 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ
  • Bài 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
  • Bàl 33 Dòng điện xoay chiều
  • Bài 34 Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 36 Truyền tải điện năng đi xa
  • Bài 37 Máy biến thế
  • Bài 38 Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế
  • Bài 39 Tổng kết chương II: Điện từ học
  • Chương III - QUANG HỌC
  • Bài 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 42 Thấu kính hội tụ
  • Bài 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 44 Thấu kính phân kì
  • Bài 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 46 Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  • Bài 47 Sụ tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 48 Mắt
  • Bài 49 Mắt cận và mắt lão
  • Bài 50 Kính lúp
  • Bài 51 Bài tập quang hình học
  • Bài 52 Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53 Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54 Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55 Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
  • Bài 56 Các tác dụng của ánh sáng
  • Bài 57 Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD
  • Bài 58 Tổng kết chương III: Quang học
  • Chương IV - SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
  • Bài 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng
  • Bài 60 Định luật bảo toàn năng lượng
  • Bài 61 Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thuỷ điện
  • Bài 62 Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
  • Bảng kí hiệu sơ đồ dùng trong mạch điện

Từ khóa » đặc điểm Của Nam Châm Vĩnh Cửu Vật Lý 9