Bán Kính Nguyên Tử Và Bán Kính Ion - 123doc
Do bản chất sóng của electron, 1 nguyên tử không thể có 1 ranh giới hoàn toàn rõ rệt. Không thể tách rời nguyên tử để đo kích thước tuyệt đối của nó. Kích thước nguyên tử là đặc trưng quan trọng nhất, có ảnh hưởng đến tính chất hóa học của nguyên tử. Vd: So với KLK ở cùng chu kỳ, KLK thổ kém hoạt động hơn vì có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính nguyên tử bé hơn.
Trang 1Nguyễn Ngọc Vân Anh
Hóa 3CN
Trang 2I Tổng quát
• Do bản chất sóng của electron, 1 nguyên tử không thể có 1 ranh giới hoàn toàn
rõ rệt.
⇒ Không thể tách rời nguyên tử để đo kích thước tuyệt đối của nó.
• Kích thước nguyên tử là đặc trưng quan trọng nhất, có ảnh hưởng đến tính chất hóa học của nguyên tử.
∗ Vd: So với KLK ở cùng chu kỳ, KLK thổ kém hoạt động hơn vì có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính nguyên tử bé hơn.
Trang 3I Tổng quát
• Người ta thường xác định bk nguyên tử, bk ion dựa trên khoảng cách giữa các hạt nhân nguyên
tử tạo nên đơn chất hoặc hợp chất tương ứng.
• Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào bản chất nguyên tử, đặc trưng liên kết hóa học, độ bội liên kết, cấu trúc tinh thể, …
⇒ Bán kính nguyên tử hoặc ion được xác định phải gắn liền với 1 kiểu liên kết hoá học xác định.
Trang 41) Bán kính nguyên tử kim loại:
Được xác định bằng ½ khoảng cách giữa 2 hạt nhân nguyên tử trong tinh thể.
Vd: Khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 hạt nhân trong tinh thể Cu = 2.56Ao
⇒ rCu = =1.28 Ao
II VD cụ thể xác định bk nguyên tử và ion
2 2.56
Trang 5II VD cụ thể xác định bk nguyên tử và ion
2 1.28
2 1.54
2) Bán kính cộng hóa trị:
- Bán kính nguyên tử bằng ½ khoảng cách giữa các hạt
nhân trong phân tử hoặc các định thể đơn chất tương ứng.
Trang 6II VD cụ thể xác định bk nguyên tử và ion
Vd: - Khoảng cách giữa 2 hạt nhân của ion Na+ và F- bằng 2.31 Ao.
- rF - (được xđ bằng pp quang học) = 1.35Ao
⇒ rNa + = 2.31 – 1.35 = 0.96 Ao
Trang 7II VD cụ thể xác định bk nguyên tử và ion
- Cation được hình thành do nguyên tử mất electron → hằng số chắn σ của các electron giảm →
điện tích hiệu dụng của hạt nhân Z* tăng → bk Cation bé hơn bk nguyên tử.
Ví dụ Ti Ti2+ Ti3+ V V2+ V3+ V4+
r, Ao 1.46 0.90 0.69 1.31 0.88 0.71 0.60
- Anion được hình thành do nguyên tử nhận elctron →
hằng số chắn σ của các elctron tăng → điện tích hiệu dụng của hạt nhân Z* giảm → bk Anion lớn hơn bk nguyên tử.
-r, Ao 0.70 1.71 0.66 1.40 0.64 1.35
Trang 8III Sự biến đổi tuần hoàn của bk nguyên tử
1) Trong chu kỳ:
Trong cùng 1 chu kỳ, số lớp electron không đổi, khi điện tích hạt nhân tăng.
→ các lớp electron bị hút mạnh vào hạt nhân hơn.
→ bk nguyên tử của các nguyên tố giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân Z.
Trang 9III Sự biến đổi tuần hoàn của bk nguyên tử
a) Chu kỳ nhỏ:
- Gồm những nguyên tố thuộc phân lớp s, p.
- Sự sắp xếp electron ở lớp ngoài cùng → bk nguyên tử giảm 1 cách rõ
ràng.
Bán kính, Ao 1.52 1.13 0.88 0.77 0.77 0.66 0.64
Trang 10III Sự biến đổi tuần hoàn của bk nguyên tử
a) Chu kỳ lớn:
- Gồm các nguyên tố thuộc phân lớp d, f.
- Sự sắp xếp electron ở lớp thứ 2 (các nguyên tố d) và lớp thứ 3 (các nguyên tố f) kể từ
ngoài vào.
- Sự sắp xếp electron ở các nguyên tố d và f ít ảnh hưởng đến bk nguyên tử.
Hiện tượng co
d, co f (co lantonit, hay actinoit)
Trang 11Xuất hiện hiệu ứng chắn của các electron lớp d và f đối với các electron ở lớp ngoài cùng (ns) làm cho lực hút giữa hạt nhân và các electron ngoài cùng giảm.
Trang 12III Sự biến đổi tuần hoàn của bk nguyên tử
Trang 13III Sự biến đổi tuần hoàn của bk nguyên tử
2)Trong phân nhóm:
a) Phân nhóm chính:
Khi đi từ trên xuống dưới, sự tăng số lớp electron và hiệu ứng chắn chiếm ưu thế hơn so với sự tăng điện tích hạt nhân → lực hút giữa các electron ở lớp ngoài cùng với hạt nhân giảm xuống.
⇒ BK nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới
PNC IA Li Na K Rb Cs Fr
r, Ao 1.52 1.86 2.31 2.44 2.62 2.70
Trang 14III Sự biến đổi tuần hoàn của bk nguyên tử
Trang 15IV Sự biến đổi tuần hoàn của bk ion
- Sự thay đổi bk ion trong HTTH cũng tuân theo những quy luật như đối với
bk nguyên tử như trên.
+ Sự bỏ bớt điện tử khỏi nguyên tử trung hòa (hình thành ion dương)
luôn kèm theo sự giảm bk và ngược lại sự thu thêm điện tử vào nguyên tử
(hình thành ion âm) luôn kèm theo sự tăng bk.
Vd: rNa = 1.89 Ao > rNa+ = 0.95 Ao
Trang 16IV Sự biến đổi tuần hoàn của bk ion
• Đối với những ion cùng điện tử có sự giảm bk khi số điện tích hạt nhân tăng.
Vd: 1s2 2s2 2p6
rF- = 1.36 Ao > rNa+ = 0.95 Ao > rMg2+ = 0.65 Ao
• Đối với những ion cùng điện tích (điện tích ion): sự biến thiên bk ion cũng giống như sự biến thiên bk nguyên tử.
Trang 17IV Sự biến đổi tuần hoàn của bk ion
Vd1: Bk ion của những nguyên tố cùng 1 PNC tăng khi số điện tích hạt nhân tăng.
Ion âm (VIIA) 9F - 17Cl - 35Br - 53I -
r, Ao 1.3
6 1.81 1.95 2.16
Vd2: Bk ion của những nguyên tố lantanit với cùng số điện tích ion (+3) giảm dần khi số thứ tự tăng.
1.08 1.09
1.11 1.15
57 58 59 60
Trang 18Liên quan chặt chẽ với năng lượng ion hóa, với
tính chất axit, bazơ của các Hidroxit, Hidrua,
với năng lượng của mạng lưới tinh thể, …
Bk nguyên tử và bk ion
là đặc trưng rất quan trọng.
Trang 21Rb K
Ca
Sr
A l
G a
In
S P
l
G e
A s
S e
B r
Từ khóa » Bk Nguyên Tử
-
Berkeli – Wikipedia Tiếng Việt
-
Bán Kính Nguyên Tử | Khái Niệm Hoá Học
-
Chuyên đề – So Sánh Bán Kính Nguyên Tử Giữa Nguyên Tử Và Ion
-
Bán Kính Nguyên Tử Và Bán Kính Ion - Tài Liệu Text - 123doc
-
Bán Kính Nguyên Tử Là Gì? Chi Tiết Về Bán Kính Nguyên Tử Mới Nhất ...
-
Cách Tính Kích Thước, Khối Lượng, Khối Lượng Riêng, Bán Kính Nguyên ...
-
Dãy Sắp Xếp Các Nguyên Tử Theo Chiều Bán Kính Giảm Dần Là (Mg (Z=
-
So Sánh Bán Kính Nguyên Tử Và Ion Của Các Nguyên Tố Sau [đã Giải]
-
Bảng Tuần Hoàn - Ptable
-
Bài Tập Tính Bán Kính Nguyên Tử - Lê Văn Duyệt
-
Lý Thuyết Hóa!!! | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam - HOCMAI Forum
-
Trong Một Nhóm A, Bán Kính Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố - Khóa Học
-
Sắp Xếp Các Nguyên Tố S,K,Cl,Ca Và Ion S2-, Cl-, Ca2+, K+ Theo ...
-
Có Nguyên Tử Các Nguyên Tố: X(Z=17), Y (Z=19), R (Z=9), T (Z=20) Và ...
-
Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Online, Chi Tiết Các Nguyên Tố Trong Bảng ...