Bản Mẫu:Doanh Số VinFast – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung
  • Bản mẫu
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In/xuất ra
  • Tải về PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Doanh số
T.gian Fadil Lux A2.0 SA2.0 Tổng cộng
2019 17.214[1]
2020
1-4/20
5/20 1.156 682 323 2.161[2]
6/20 1.364 467 339 2.170 [3]
7/20 1.577 355 282 2.214 [4]
8/20 849 337 308 1.494[5]
9/20 1.515 804 1.307 3.626 [6]
10/20 1.851 653 362 2.866[7]
11/20 2.816 676 548 4.040[8]
12/20 2.472 1.115 916 4.503[9]
8 tháng 5-12 13.600 5.089 4.385 23.074
2020 18.016[9] 6.013 5.456 29.485[10]
2021
1/21 1.746 567 488 2.801
2/21 1.090 343[11] 285 1.718[12][13]
3/21 1.312 548 470 2.330[14][15]
4/21 1.559 627 531 2.717[16][17]
5/21 1.868 457 530 2.855[18]
6/21 2.552 711 254 3.517[19]
7/21 2.928 778 76 3.782[20]
8/21 2.048 254 8 2.310[21]
9/21 2.565 486 446 3.497[22]
10/21 2.218 537 565 3.320[23]
11/21 2.489 421 919 3.829 [24]
12/21 1.753 601 608 e34: 85 3.047[25]
2021 24.128 6.330 5.180e34 85 35.723
2022 Fadil A2.0 SA2.0 e34 VF 8 VF 9 Tổng cộng
2022
1/22 1.401 199 463 40 0 0 2.103[26][27]
2/22 697 170 234 53 1.154[28]
3/22 2.567 309 183 412 3.471[29]
4/22 1.654 287 80 406 2.427[30]
5/22 1.909 425 268 448 3.050[31]
6/22 1.338 359 11 782 2.490[32]
7/22 766 1.085 224 62 2.137[33]
8/22 329 849 37 5 1.220[34]
9/22
10/22
11/22 182 412 594[35]
12/22 1.548 2.730 4.278[36]
2022 10.661 3.683 1.500 3.938 3.142 22.924
2023 VF e34 VF 5 VF 6 VF 7 VF 8 VF 9 Tổng cộng
2023
1/23 154 204 358[37]
2/23 150 266 416[38][39]
3/23 469 395 51 915[40]
4/23 2.332 36 1.232 198 3.798[41]
5/23 960 332 1.274 430 2.996[42]
6/23 1.007 609 1.184 355 3.155[43]
7/23 1.181 1.000 443 418 3.042[44]
2023 6.253 1.977 4.998 1.452 14.680
Tổng
  1. Fadil: 45.827
  2. Lux A: 16.026
  3. Lux SA: 12.136
  4. President: <100
  5. VF e34: 10.276
  6. VF 5: 1.977
  7. VF 6:
  8. VF 7:
  9. VF 8: 8.140
  10. VF 9: 1.452
Tổng cộng 95.834

Từ tháng 8 năm 2023, VF không thống kê hàng tháng cho từng dòng sản phẩm nữa mà tính gộp hàng quý.

  1. Quý 3/2022: 153 xe ô tô điện, 13.253 xe máy điện
  2. Quý 2/2023: 9.535 xe ô tô điện, 10.182 xe máy điện
  3. Quý 3/2023: 10.027 xe ô tô điện, 28.220 xe máy điện.[45][46]
  4. Quý 4/2023: 13.513 xe ô tô điện
Tổng 2023 34.855 xe ô tô điện.[47]
Nội dung thêm
Sau 2023 2024 87.000
  1. Quý 1 2024
  2. Quý 2 2024
  3. Quý 3 2024: 21.912 xe ô tô điện, trong đó 9.300 xe trong tháng 9
  4. Tháng 12 2024: 20.000[48]
    1. VF 3: 8.800 (25.000 xe trong 5 tháng)
    2. VF 5: 4.900 (32.000 xe trong 12 tháng)
    3. VF 6: 2.700[49]
  5. Quý 4: 53.139 (toàn cầu. Cả năm 97.399)
    1. Xe máy điện, xe đạp điện: 31.170 (cả năm 70.977)[50]
2025 (trong ngoặc là lũy kế từ đầu năm)
  1. Tháng 1: hơn 10.000
    1. VF 3: 4.000
    2. VF 5: 3.300[51]
  2. Tháng 2: hơn 12.500
    1. VF 3: 5.200
    2. VF 5: hơn 3.000
    3. VF 6: gần 2.000
    4. VF 7: hơn 570[52]
  3. Tháng 3: hơn 12.100
    1. VF 3: hơn 3.700
    2. VF 5: hơn 4.400
    3. VF 6: hơn 1.100
    4. VF 7: hơn 600[53]
  4. Tháng 4: 9.588
    1. VF 3: 2.378
    2. VF 5: 3.731
    3. VF 6: 1.763[54][55]
  5. Tháng 5: 11.496
    1. VF 3: 3.950
    2. VF 5: 4.232
    3. VF 6: 1.393
    4. VF 7: 773[56]
  6. Tháng 6: 11.382
    1. VF 3: 3.667
    2. VF 5: 3.060
    3. VF 6: 1.245
    4. VF 7: 725
    5. Herio Green: 916
    6. Nerio Green: 1.415
    7. VF 8, 9: 354[57]
  7. Tháng 7: 11.479[58]
    1. VF 3: 3.140
    2. VF 5: 2.552
    3. Herio Green: 2.182
    4. VF 6: 1.902
    5. VF 7: 795
    6. VF 8: 319
  8. Tháng 8: 10.922[59]
    1. VF 3: 2.481
    2. VF 5: 2.745
    3. Herio Green: 2.395
    4. VF 6: 2.038
    5. VF 7: 718
  9. Tháng 9: 13.914[60][61]
    1. VF 3: 2.682 (31.386)
    2. VF 5: 3.847 (30.956)
      1. Herio Green: 2.176 (8.604)
    3. VF 6: 1.933 (14.425)
    4. VF 7: 778 (5.877)
    5. Limo Green: 2.120
    6. Nerio Green, VF 8, 9: 381
  10. Tháng 10: 20.380
    1. VF 3: 4.619 (36.005)
    2. VF 5: 4.450 (35.406)
    3. VF 6: 2.524 (16.949)
    4. VF 7: 1.190 (7.067)
    5. VF 9: (1.477)
    6. Herio Green: 2.920 (11.524)
    7. Limo Green: 4.160 (6.504)[62]
  11. Tháng 11: 23.186[63]
    1. VF 3: 4.655 (40.660)
    2. VF 5: 3.072 (38.478)
      1. Herio Green: 830 (12.354)
    3. VF 6: 2.801 (19.750)
    4. VF 7: 1.225 (8.292)
    5. VF 8: (3.172)
    6. VF 9: (1.755)
    7. Limo Green: 9.642 (16.146)
  12. Tháng 12: 27.649[64]
    1. VF 3: 3.925 (44.585)
    2. VF 5: 5.435 (43.913)
      1. Herio Green: (12.568)
    3. VF 6: 3.541 (23.291)
    4. VF e34:
      1. Nerio Green:
    5. VF 7: 1.361 (9.653)
    6. VF 8:
    7. VF 9:
    8. Limo Green: 10.981 (27.649)
    9. Lạc Hồng 900 LX:
Lũy kế 2025 175.099
  1. ^ VinFast (ngày 17 tháng 1 năm 2020). "VinFast đã bán được 67.000 ô tô – xe máy điện". VinFast. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020. Tổng đơn hàng VinFast nhận được cho cả 4 mẫu Klara, Klara S, Impes, Ludo là 50.000" "Tổng đơn hàng VinFast nhận được cho cả ba mẫu xe là 17.214, trong đó đã sản xuất được 15.300 xe
  2. ^ VF (ngày 10 tháng 6 năm 2020). "KẾT THÚC "SIÊU ƯU ĐÃI THÁNG 5", VINFAST BÁN ĐƯỢC HƠN 2.100 XE Ô TÔ". VF. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ VF (ngày 11 tháng 7 năm 2020). "VINFAST BÁN ĐƯỢC 2.170 XE Ô TÔ TRONG THÁNG 6/2020". VF. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  4. ^ Thiên Trường (ngày 11 tháng 8 năm 2020). "VinFast bán được 2.214 xe trong tháng 7/2020, tặng quà tri ân lên tới 120 triệu đồng khi mua xe". DOANH NGHIỆP & KINH DOANH. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
  5. ^ Yên Du (ngày 11 tháng 9 năm 2020). "VinFast công bố doanh số bán ô tô ấn tượng trong tháng 8/2020". TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
  6. ^ VF (ngày 10 tháng 10 năm 2020). "VINFAST BÁN ĐƯỢC 3.626 XE Ô TÔ TRONG THÁNG 9/2020". VF. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
  7. ^ VF (ngày 10 tháng 11 năm 2020). "VINFAST CÔNG BỐ DOANH SỐ BÁN HÀNG THÁNG 10/2020". VF. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
  8. ^ VF (ngày 10 tháng 12 năm 2020). "VINFAST CÔNG BỐ DOANH SỐ BÁN HÀNG THÁNG 11/2020". VF. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
  9. ^ a b VF (ngày 12 tháng 1 năm 2021). "VINFAST CÔNG BỐ DOANH SỐ BÁN HÀNG KỶ LỤC NĂM 2020". VF. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  10. ^ Minh Hiếu (ngày 12 tháng 1 năm 2021). "VinFast tiếp tục phá kỷ lục với hơn 4.000 xe bán ra trong tháng 12". VN+. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021. Tính chung cả năm 2020, VinFast đã bán tổng cộng 29.485 xe ôtô, bao gồm 18.016 xe Fadil, 6.013 xe Lux A2.0 và 5.456 xe Lux SA2.0
  11. ^ "5 sedan bán nhiều nhất tháng 2". VnExpress. ngày 12 tháng 3 năm 2021.
  12. ^ Hà My (ngày 21 tháng 3 năm 2021). "VinFast bán 1.718 ô tô trong tháng Tết, Fadil trở thành xe bán chạy nhất thị trường Việt". doanhnghieptiepthi.vn. Theo thông tin từ VinFast, trong tháng 2 vừa qua, VinFast đã bán ra tổng cộng 1.718 xe ô tô, bao gồm 1.090 xe Fadil, 343 xe Lux A2.0 và 285 xe Lux SA2.0.
  13. ^ VF (ngày 11 tháng 3 năm 2021). "Trong tháng 02/2021, VinFast đã bán được 1.090 xe Fadil, 343 xe Lux A2.0 và 285 xe Lux SA2.0, đạt tổng mức doanh số là 1.718 xe ô tô bán ra thị trường". VF. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021. VinFast Fadil tiếp tục giữ đà tăng trưởng mạnh mẽ, với 1.090 xe bán ra... 343 xe Lux A2.0 và 285 xe Lux SA2.0
  14. ^ Thành Nhạn (ngày 14 tháng 4 năm 2021). "Sức mua ôtô tăng mạnh". VnẼpress. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2021. Hãng xe Việt VinFast có 2.330 xe đến tay khách hàng trong tháng 3, tăng trưởng 35,6% so với tháng 2, gồm 1.312 xe Fadil, 548 xe Lux A2.0 và 470 xe Lux SA2.0
  15. ^ VF (ngày 12 tháng 4 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 03/2021". VF. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2021. VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 3/2021, với doanh số bán ra lần lượt là 1.312 xe Fadil, 548 xe Lux A2.0 và 470 xe Lux SA2.0
  16. ^ "VinFast car sales up 16.6 percent in April". VietnamPlus. ngày 12 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2021. The small-sized hatchback model Fadil remained the best seller with 1,559 units being sold, up 18.8 percent. Meanwhile, the sedan model Lux A2.0 and SUV model Lux SA2.0 grew stably, with 627 and 531 vehicles delivered to customers, respectively
  17. ^ VF (ngày 12 tháng 5 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 04/2021: 2.717 xe bán ra". VF. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021. Doanh số bán ra lần lượt là 1.559 xe Fadil, 627 xe Lux A2.0 và 531 xe Lux SA2.0
  18. ^ v.tuyenvd3 (ngày 10 tháng 6 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh Ô tô tháng 05/2021: 2.855 xe được bán ra". VF. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  19. ^ v.tuyenvd3 (ngày 12 tháng 7 năm 2021). "Kết quả kinh doanh Ô tô VinFast tháng 6/2021: 3.517 xe được bán ra". VF. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  20. ^ v.tuyenvd3 (ngày 10 tháng 8 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 07/2021". VF. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2021. VinFast đã bàn giao cho khách hàng 2.928 xe Fadil, 778 xe Lux A2.0 và 76 xe Lux SA2.0 trong tháng 7/2021{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  21. ^ v.tuyenvd3 (ngày 10 tháng 9 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 08/2021". VF. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2021. VinFast đã bàn giao cho khách hàng 2.048 xe Fadil, 254 xe Lux A2.0 và 8 xe Lux SA2.0 trong tháng 8/2021{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  22. ^ v.hainv45 (ngày 11 tháng 10 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 9/2021". VF. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2021. Cụ thể, đã có 2.565 xe Fadil, 486 xe Lux A2.0 và 446 xe Lux SA2.0 được VinFast bàn giao đến tay khách hàng trong tháng 9/2021{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  23. ^ Nguyễn Hải (ngày 10 tháng 11 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh Ô tô Tháng 10/2021". VF. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021. Sau khi đạt mức doanh số kỷ lục trong tháng 9/2021, số lượng xe VinFast Fadil bàn giao cho khách hàng trong tháng 10/2021 giảm nhẹ, tuy nhiên vẫn đạt mức rất cao là 2.218 xe. Đây là tháng thứ 5 liên tiếp Fadil có số xe bán ra đạt hơn 2.000 xe
  24. ^ Nguyễn Hải (ngày 10 tháng 12 năm 2021). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 11/2021". VF. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021. VinFast đã bàn giao 2.489 xe Fadil, 421 xe Lux A2.0 và 919 xe Lux SA2.0 cho khách hàng trong tháng 11/2021
  25. ^ Võ Đình Tuyến (ngày 10 tháng 1 năm 2022). "VinFast bán ra tổng cộng 35.723 xe ô tô trong năm 2021". VF. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022. Tổng kết cả năm 2021, VinFast đã bán được tổng cộng 35.723 xe ô tô, bao gồm 24.128 xe Fadil, 6.330 xe Lux A2.0, 5.180 xe Lux SA2.0 và 85 xe VF e34. Mức tăng trưởng 21,2%
  26. ^ Nguyễn Hải (ngày 10 tháng 1 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô Tháng 1/2022". Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022. Cụ thể, VinFast đã bàn giao cho khách hàng 1.401 xe Fadil, 199 xe Lux A2.0, 463 xe Lux SA2.0 và 40 xe VF e34 trong tháng 1/2022
  27. ^ Đức Nam (ngày 12 tháng 2 năm 2022). "VinFast bán hơn 2.100 xe trong tháng 1, 40 chiếc VF e34". Nhịp sống kinh tế. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022. Ba mẫu xe còn lại gồm Fadil, Lux A2.0 và Lux SA2.0 ghi nhận tổng doanh số hơn 2.000 xe trong tháng 1/2022, trong đó Fadil tiếp tục là mẫu xe bán chạy nhất với 1.401 xe đến tay khách hàng
  28. ^ Nguyễn Hải (ngày 10 tháng 3 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô Tháng 2/2022". Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2022. 697 xe Fadil, 170 xe Lux A2.0, 234 xe Lux SA2.0 và 53 xe VF e34
  29. ^ Nguyễn Hải (ngày 12 tháng 4 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô Tháng 3/2022". Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022. Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 03/2022, với tổng số 3.471 xe bán ra
  30. ^ Nguyễn Hải (ngày 10 tháng 5 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô Tháng 4/2022". VF. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022. Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 04/2022, với tổng số 2.427 xe bán ra
  31. ^ Phan Quốc Linh (ngày 14 tháng 6 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh Ô tô tháng 5/2022". VF. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2022. Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 5/2022, với tổng số 3.050 xe bán ra, tăng 25,6% so với tháng 4
  32. ^ Phan Quốc Linh (ngày 12 tháng 7 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh Ô tô tháng 6/2022". VF. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022. VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 6/2022, với tổng số 2.490 xe bán ra
  33. ^ Phan Quốc Linh (ngày 11 tháng 8 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh Ô tô tháng 7/2022". VF. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2022.
  34. ^ Phan Quốc Linh (ngày 12 tháng 9 năm 2022). "VinFast công bố kết quả kinh doanh ô tô tháng 8/2022". VF. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2022. VinFast đã bàn giao cho khách hàng 329 xe Fadil, 849 xe Lux A2.0, 37 xe Lux SA2.0 và 5 xe VF e34 trong tháng 8/2022
  35. ^ Nguyễn Thị Kim Anh. "VinFast bàn giao 594 ô tô điện trong tháng 11/2022". VF. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
  36. ^ vinfastvn (ngày 10 tháng 1 năm 2023). "VinFast bàn giao 4.278 ô tô điện VF 8 và VF e34 trong tháng 12/2022". VF. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2023. VinFast đã bàn giao 2.730 xe VF 8 và 1.548 xe VF e34 trong tháng 12/2022
  37. ^ VinFast Việt Nam (ngày 14 tháng 2 năm 2023). "VinFast bàn giao 358 ô tô điện VF 8 và VF e34 trong tháng 1/2023". VF. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2023. tháng đầu tiên của năm 2023 trùng với thời điểm Tết Nguyên đán Quý Mão, VinFast đã bàn giao 204 xe VF 8 và 154 xe VF e34 cho khách hàng trong nước, đáp ứng nhu cầu nhận xe trước Tết của khách hàng
  38. ^ Đức Huy (ngày 14 tháng 3 năm 2023). "Lô xe điện xuất khẩu tiếp theo của VinFast". Doanh nghiệp & Kinh doanh. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2023. Trong tháng 2, VinFast đã bàn giao 266 xe VF 8 và 150 xe VF e34 cho khách hàng trong nước
  39. ^ VFVN (ngày 14 tháng 3 năm 2023). "VinFast bàn giao 416 ô tô điện VF 8 và VF e34 trong tháng 2/2023". VF. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2023. VinFast công bố kết quả kinh doanh tháng 2/2023, với 416 xe ô tô điện VF 8 và VF e34
  40. ^ VF VN (ngày 10 tháng 4 năm 2023). "VinFast bàn giao 915 ô tô điện trong tháng 3/2023". Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2023. Tính đến hết tháng, số lượng xe VF 9 đến tay khách hàng đạt 51 xe... VinFast đã bàn giao 395 xe VF 8 và 469 xe VF e34 cho khách hàng
  41. ^ Đức Nam (ngày 11 tháng 5 năm 2023). "'Bội thu' doanh số VF e34 và VF8, doanh số VinFast tăng 300% trong tháng 4". Markettimes. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022. "VinFast vừa công bố báo cáo doanh số bán hàng tháng 4 với những số liệu khởi sắc. Cụ thể, hãng xe Việt đã bán được tổng cộng 3.798 chiếc xe điện, tăng gấp hơn 4 lần so với tháng 3 (915 xe)."
  42. ^ VFVN (ngày 13 tháng 6 năm 2023). "VinFast bàn giao 2.996 ô tô điện trong tháng 5/2023". VF. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2023. VF 8 là mẫu xe dẫn dắt doanh số của VinFast trong tháng 5/2023, với 1.274 xe được bàn giao, trở thành mẫu ô tô điện bán chạy nhất thị trường trong tháng qua
  43. ^ Hà My (ngày 12 tháng 7 năm 2023). "VinFast bàn giao hơn 11.600 xe điện sau nửa đầu năm 2023". Nhịp sống thị trường. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2023. VinFast công bố kết quả kinh doanh tháng 6 tháng đầu năm 2023 với tổng cộng 11.638 xe ô tô điện đã được bàn giao cho khách hàng. Trong đó riêng tháng 6 là 3.155 xe
  44. ^ VFVN (ngày 11 tháng 8 năm 2023). "VinFast bàn giao 3.042 ô tô điện trong tháng 7/2023". VF. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023. Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast công bố kết quả kinh doanh tháng 7, với 3.042 xe bán ra thị trường, trong đó VF e34 và VF 5 Plus là hai mẫu xe có doanh số tốt nhất
  45. ^ Số xe ô tô điện bao gồm VF e34, VF 5, VF 8, VF 9 và xe buýt điện
  46. ^ "VINFAST BÀN GIAO HƠN 10.000 Ô TÔ ĐIỆN TRONG QUÝ 3/2023 - MỞ RỘNG QUY MÔ TOÀN CẦU". VF. ngày 5 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2024.
  47. ^ "VinFast Công Bố Doanh Số và Ấn Định Ngày Công Bố KQKD Quý 4 2023". ngày 18 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  48. ^ "VinFast chốt sổ bán 87.000 ô tô điện năm 2024, kỷ lục chưa từng có". ngày 11 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
  49. ^ VF (ngày 11 tháng 1 năm 2025). "Vinfast lập kỷ lục bàn giao hơn 20.000 ô tô điện trong tháng 12/2024, lũy kế cả năm hơn 87.000 xe". VF. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
  50. ^ VF (ngày 13 tháng 2 năm 2025). "VINFAST VƯỢT MỤC TIÊU GIAO XE TRONG NĂM 2024 TRÊN TOÀN CẦU". VF. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025. VinFast công bố giao tổng cộng 53.139 ô tô điện trên toàn cầu trong Quý 4/2024, đánh dấu mức tăng trưởng 143% so với quý trước và 342% so với cùng kỳ năm trước
  51. ^ VF (ngày 13 tháng 2 năm 2025). "VINFAST BÀN GIAO HƠN 10.000 Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 1/2025". VF. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025. VinFast khởi động năm 2025 với doanh số vượt mốc 10.000 ô tô các loại. Đứng đầu bảng là mẫu xe VF 3 với hơn 4.000 xe và VF 5 với 3.300 xe bán ra, số còn lại chia cho VF e34, VF 6, VF 7, VF 8 và VF 9
  52. ^ VF (ngày 12 tháng 3 năm 2025). "VINFAST BÀN GIAO HƠN 12.500 Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 2/2025 TẠI VIỆT NAM". VF. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025. VF 3 chiếm trọng số lớn, với 5.200 xe được bàn giao... VF 5, với hơn 3.000 xe bán ra... VF 6, với doanh số gần 2.000 xe được bàn giao... VF 7 có doanh số hơn 570 xe
  53. ^ VF (ngày 11 tháng 4 năm 2025). "VINFAST BÀN GIAO HƠN 12.100 Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 3/2025 - GIỮ VỮNG VỊ THẾ HÃNG XE SỐ 1 THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM". VF. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025. VF 5 đã vươn lên trở thành mẫu xe bán chạy nhất của VinFast với hơn 4.400 xe bán ra, nhờ ưu điểm phù hợp với cả nhu cầu sử dụng cá nhân lẫn kinh doanh dịch vụ. Xếp thứ hai là mẫu "ô tô điện quốc dân" VF 3, với hơn 3.700 xe
  54. ^ Quang Anh (ngày 13 tháng 5 năm 2025). "VinFast bàn giao hơn 9.500 ôtô điện trong tháng 4". VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025. VinFast ghi nhận doanh số 9.588 xe bán ra tại thị trường Việt Nam trong tháng 4. Trong đó, VF 5 là mẫu bán chạy nhất, doanh số 3.731 chiếc. VF 3 đứng thứ hai, doanh số 2.378 chiếc
  55. ^ VF US (ngày 13 tháng 5 năm 2025). "VinFast Delivered 9,588 Electric Vehicles in Vietnam in April 2025" (bằng tiếng (bằng tiếng Anh)). VF US. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025. VinFast's domestic sales in April were again led by the VF 5 and VF 3, which recorded 3,731 and 2,378 deliveries respectively, followed by the VF 6, with 1,763 deliveries{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  56. ^ VF (ngày 11 tháng 6 năm 2025). "VINFAST BÀN GIAO 11.496 XE Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 5/2025". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025. VF 5 - là mẫu xe được khách hàng ưa chuộng nhất với 4.232 xe được bàn giao chỉ riêng trong tháng 5/2025
  57. ^ VF (ngày 11 tháng 7 năm 2025). "VINFAST BÀN GIAO 11.382 XE Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 6/2025". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025. Lượng xe ô tô điện VinFast bán ra thị trường trong tháng 6/2025 được duy trì ở mức cao ổn định so với tháng 5, giúp VinFast tiếp tục giữ vững vị thế hãng xe số 1 thị trường Việt Nam
  58. ^ VF (ngày 13 tháng 8 năm 2025). "VINFAST BÁN 11.479 Ô TÔ ĐIỆN TẠI VIỆT NAM TRONG THÁNG 7/2025" (bằng tiếng (bằng tiếng Việt)). VF. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025. VinFast duy trì vững chắc vị thế hãng xe số 1 thị trường trong 10 tháng liên tiếp{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  59. ^ "VINFAST BÀN GIAO GẦN 11.000 XE Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 8 - SẴN SÀNG BỨT PHÁ MÙA MUA SẮM CUỐI NĂM". ngày 12 tháng 9 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025. VinFast công bố kết quả kinh doanh tháng 8/2025, với 10.922 xe ô tô điện được bàn giao cho khách hàng, nâng tổng số xe bán ra thị trường từ đầu năm đến nay lên 89.970 xe, tiếp tục khẳng định vị thế số một về thị phần tại Việt Nam
  60. ^ VF (ngày 11 tháng 10 năm 2025). "VINFAST LẬP KỶ LỤC VIỆT NAM - CÁN MỐC 100.000 Ô TÔ BÁN RA TRONG 3 QUÝ ĐẦU NĂM". VG. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025. VinFast đã chính thức trở thành thương hiệu ô tô đầu tiên tại thị trường Việt Nam vượt mốc 100.000 xe bán ra chỉ sau 3 quý đầu năm
  61. ^ VF (ngày 11 tháng 10 năm 2025). "VINFAST LẬP KỶ LỤC VIỆT NAM - CÁN MỐC 100.000 Ô TÔ BÁN RA TRONG 3 QUÝ ĐẦU NĂM". VF. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025. Trong tháng 9/2025, VinFast đã bán ra thị trường 13.914 xe ô tô điện các loại, nâng tổng số lũy kế từ đầu năm đến hết quý III lên 103.884 xe - đạt doanh số chưa từng có trong lịch sử thị trường ô tô Việt Nam
  62. ^ VF (ngày 12 tháng 11 năm 2025). "VINFAST LẬP THÊM KỶ LỤC MỚI - BÀN GIAO HƠN 20.000 Ô TÔ TRONG THÁNG 10/2025". VF. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025. VinFast có tháng thứ 12 liên tiếp nắm giữ vị trí hãng xe có thị phần số 1 Việt Nam
  63. ^ VG (ngày 10 tháng 12 năm 2025). "VINFAST BÀN GIAO 23.186 Ô TÔ ĐIỆN TRONG THÁNG 11/2025 - GIỮ VỮNG NGÔI VỊ SỐ 1 THỊ TRƯỜNG". VG. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025. Vị thế số 1 tuyệt đối của VinFast không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh mà còn khẳng định xu hướng chuyển dịch tất yếu từ xe xăng sang xe điện tại Việt Nam
  64. ^ VF (ngày 13 tháng 1 năm 2026). "VINFAST LẬP KỶ LỤC BÀN GIAO 175.099 XE Ô TÔ ĐIỆN TẠI VIỆT NAM NĂM 2025". VF. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026. Kết quả kinh doanh bùng nổ trong tháng cuối năm đã góp phần tạo ra "kỷ lục của kỷ lục"
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bản_mẫu:Doanh_số_VinFast&oldid=74672184” Thể loại:
  • VinFast
  • Bản mẫu công ty ô tô
Tìm kiếm Tìm kiếm Bản mẫu:Doanh số VinFast Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Doanh Số Vinfast Tháng 3 2021