Ban Thanh Tra Nhân Dân Là Gì? - Luật Hoàng Phi

  • Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tư vấn Luật hành chính |
  • 3431 Lượt xem
Ban thanh tra nhân dân là gì?

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.

Thanh tra nhân dân là gì? Ban thanh tra nhân dân là gì? Tiêu chuẩn Ban thanh tra nhân dân? Luật Hoàng Phi chia sẻ tới Quý độc giả những thông tin hữu ích qua bài viết này. Mời Quý vị theo dõi nội dung bài viết.

 Ban thanh tra nhân dân là gì?

Để hiểu Ban thanh tra nhân dân là gì? trước tiên cần nắm rõ thế nào là Thanh tra nhân dân. Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010, thanh tra nhân dân được định nghĩa như sau:

“ Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước”.

Từ định nghĩa trên có thể thấy, thanh tra nhân dân là một cơ chế giám sát của nhân dân đối với các hoạt động quản lý nhà nước ở cấp cơ sở, do đó thanh tra nhân dân không phải là cơ quan hành chính nhà nước như cơ quan thanh tra tỉnh, cơ quan thanh tra huyện, thanh tra sở, …

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12, và Điều 66 Luật Thanh tra năm 2010, Ban thanh tra nhân dân là một tổ chức, cụ thể:

“ Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động”.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân

Theo quy định tại Điều 66 và Điêu 67 Luật Thanh tra năm 2010, Ban thanh tra nhân dân có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau:

Thứ nhất: Về nhiệm vụ

Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Thứ hai: Về quyền hạn

– Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;

– Khi cần thiết, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định;

– Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Ban thanh tra nhân dân gồm những ai?

Thứ nhất: Đối với Ban thanh tra nhân dân ở xã phường

Theo quy định tại Điều 68 Luật Thanh tra năm 2010  và Điều 6 Nghị định số 159/2016/NĐ/CP:

– Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu;

– Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 05 đến 11 thành viên, theo đó:

+ Đối với những xã, phường, thị trấn ở đồng bằng có số dân dưới 5 nghìn người thì được bầu 5 hoặc 7 thành viên; từ 5 nghìn người đến dưới 9 nghìn người thì được bầu 7 hoặc 9 thành viên; từ 9 nghìn người trở lên thì được bầu 9 hoặc 11 thành viên.

+ Đối với những xã, phường, thị trấn ở miền núi, trung du và hải đảo, mỗi thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố được bầu 1 thành viên, nhưng số lượng thành viên Ban thanh tra nhân dân không quá 11 người.

– Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là 02 năm.

– Ban thanh tra nhân dân có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

Như vậy, một điểm lưu ý trong thành phần Ban thanh tra nhân dân đó là thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải người đương nhiệm trong Ủy ban nhân dân cấp xã (tức là cán bộ, công chức cấp xã).

Thứ hai: Đối với Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Theo quy định tại Điều 72 và Điều 22 Nghị định số 159/2016/NĐ/CP:

– Ban thanh tra nhân dân có từ 03 đến 09 thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

– Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 02 năm.

– Ban thanh tra nhân dân có Trưởng ban và các thành viên. Ban thanh tra nhân dân có từ 5 thành viên trở lên được bầu 1 Phó trưởng Ban, trong đó: Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Phó trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác của Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

– Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu cán bộ, công chức, viên chức bầu ra. Ban thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị người lao động bầu ra.

Tiêu chuẩn Ban thanh tra nhân dân

Theo Điều 3 Nghị định số 159/2016/NĐ-CP, tiêu chuẩn thành viên của Ban thanh tra nhân dân được quy định như sau:

– Thành viên Ban thanh tra nhân dân phải là người trung thực, công tâm, có uy tín, có hiểu biết về chính sách, pháp luật, tự nguyện tham gia Ban thanh tra nhân dân.

– Thành viên Ban thanh tra nhân dân trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước phải là người đang làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và không phải là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị này. Người được bầu làm thành viên Ban thanh tra nhân dân phải còn thời gian công tác ít nhất bằng thời gian của nhiệm kỳ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

– Thành viên Ban thanh tra nhân dân tại xã, phường, thị trấn phải là người thường trú tại xã, phường, thị trấn và không phải là người đương nhiệm trong Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Như vậy, từ quy định trên có thể thấy giữa thanh tra viên làm việc ở cơ quan thanh tra với thanh tra nhân dân có những tiêu chuẩn khác nhau như: Thanh tra nhân dân không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức chuyên môn về chuyên ngành, có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra, … như thanh tra viên.

Phụ cấp cho Trưởng Ban Thanh tra nhân dân

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 63/2017/TT-BTC, chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch công tác được duyệt hoặc trong hoạt động phối hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương, đơn vị với mức chi 100.000 đồng/người/ngày.

Trên đây là một vài nội dung chúng tôi chia sẻ tới Quý độc giả liên quan đến Ban thanh tra nhân dân là gì? Quý độc giả có những đóng góp, chia sẻ về bài viết hãy liên hệ ngay tới chúng tôi qua số 1900 6557, trân trọng!

Phạm Thị Kim Oanh Tác giả: Phạm Thị Kim Oanh Nguyễn Văn Phi Kiểm duyệt bởi: Nguyễn Văn Phi Theo dõi chúng tôi trên: Tagsban thanh tra nhân dânnhiệm vụ ban thanh tra nhân dânthanh tra nhân dântiêu chuẩn ban thanh tra nhân dân

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Giờ làm việc, địa chỉ, số điện thoại trung tâm hành chính công tỉnh Bình Định

Giờ làm việc, địa chỉ, số điện thoại trung tâm hành chính công tỉnh Bình Định như thế nào sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết...

Bị quay lén phải làm gì?

Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của họ phải được chính người đó đồng ý. Nếu việc sử dụng hình ảnh để dùng cho mục đích thương mại, thì bắt buộc phải trả thù lao cho họ, trừ việc hai bên có một thỏa thuận...

Thủ tục cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp cho cá nhân để biết được tình trạng cá nhân đó có hay không có án tích; bị cấm hay không cấm đảm nhận chức vụ, được đăng ký thành lập công ty, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá...

Chứng chỉ nghiệp vụ hải quan là gì? Điều kiện thi chứng chỉ nghiệp vụ hải quan

Chứng chỉ nghiệp vụ hải quan có tên đầy đủ là chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, là chứng chỉ do Tổng cục Hải quan cấp cho người thi đỗ trong kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải...

Vi phạm hành chính là gì? Đặc điểm của vi phạm hành chính?

Vi phạm hành chính được hiểu là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước với nội dung là chấp hành và điều hành. Các hành vi vi phạm sẽ phải bị xử lí theo quy định pháp...

Xem thêm

Bài viết xem nhiều nhất

Nên để mức vốn đăng ký hộ kinh doanh bao nhiêu tiền?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý...

Một người được đăng ký thành lập mấy hộ kinh doanh?

Một người được đăng ký thành lập mấy hộ kinh doanh? Khi...

Sau khi thành lập hộ kinh doanh cần làm những gì?

Sau khi thành lập hộ kinh doanh cần làm những gì? là thắc...

Công An Có Được Thành Lập Hộ Kinh Doanh Không?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ,...

Mở lớp dạy thêm tại nhà cần những điều kiện gì?

Từ ngày 14/02/2025, khi Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu...

Tiền dạy thêm có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Giáo viên không trực tiếp mở hộ kinh doanh, doanh nghiệp...

Dạy thêm nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh cá thể?

Tùy vào từng tình hình, điều kiện cụ thể của mỗi cá...

Dạy thêm có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?

Ngoài việc đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, cơ...

Có Được Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Con Dâu Không?

Có Được Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Con Dâu Không?...

Đội ngũ tư vấn Bà Vũ Thu Hà

Bà Vũ Thu Hà

Ông Bùi Văn Đạt

Ông Bùi Văn Đạt

Bà Ngô Linh Trang

Bà Ngô Linh Trang

Bà Nguyễn Cẩm Tú

Bà Nguyễn Cẩm Tú

Ông Nguyễn Cao Cường

Ông Nguyễn Cao Cường

Bà Nguyễn Hà Trang Nhung

Bà Nguyễn Hà Trang Nhung

Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự

Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự

Bà Nguyễn Thị Khánh Huyền

Bà Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ông Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Bà Phạm Thị Phương

Bà Phạm Thị Phương

Bà Phạm Trần Minh Khuê

Bà Phạm Trần Minh Khuê

Bà Tô Kim Liên

Bà Tô Kim Liên

Bà Trần Thị Diệu Linh

Bà Trần Thị Diệu Linh

Bà Trần Thị Hiền

Bà Trần Thị Hiền

Bà Trần Thị Ngọc

Bà Trần Thị Ngọc

Ông Trần Văn Nam

Ông Trần Văn Nam

Ông Trần Vũ Long

Ông Trần Vũ Long

Ông Trương Ngọc Vũ

Ông Trương Ngọc Vũ

Copyright: ©2012 Luật Hoàng Phi. All rights reserved.

GỌI: 1900.6557Tư vấn pháp luật Đăng ký tư vấn Tư vấn qua Zalo Tư vấn qua messenger Yêu cầu báo phí vụ việc Email liên hệ Luật Hoàng Phi[email protected] Hotline 1: 0981.378.999 - Hotline 2: 0981.393.686Tư vấn Dịch vụ Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Giấy phép, Đầu tư Hotline: 0904.686.594Tư vấn các vấn đề khác Zalo 1: 0981.378.999 - Zalo 2: 0981.393.686Tư vấn Dịch vụ Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Giấy phép, Đầu tư Tư vấn qua messenger Yêu cầu báo giá dịch vụ Yêu cầu tư vấn dịch vụ Email liên hệ Luật Hoàng Phi[email protected]
  • Gọi cho chúng tôi
  • 0981.378.999

    0981.393.686

  • Yêu cầu gửi tư vấn
  • Profile Luật Hoàng Phi

Từ khóa » Tiêu Chuẩn Bầu Ban Thanh Tra Nhân Dân Trường Học