Bảng đơn Vị đo độ Dài
Có thể bạn quan tâm
-
-
-
Mầm non
-
Lớp 1
-
Lớp 2
-
Lớp 3
-
Lớp 4
-
Lớp 5
-
Lớp 6
-
Lớp 7
-
Lớp 8
-
Lớp 9
-
Lớp 10
-
Lớp 11
-
Lớp 12
-
Thi vào lớp 6
-
Thi vào lớp 10
-
Thi Tốt Nghiệp THPT
-
Đánh Giá Năng Lực
-
Khóa Học Trực Tuyến
-
Hỏi bài
-
Trắc nghiệm Online
-
Tiếng Anh
-
Thư viện Học liệu
-
Bài tập Cuối tuần
-
Bài tập Hàng ngày
-
Thư viện Đề thi
-
Giáo án - Bài giảng
-
Tất cả danh mục
-
- Mầm non
- Lớp 1
- Lớp 2
- Lớp 3
- Lớp 4
- Lớp 5
- Lớp 6
- Lớp 7
- Lớp 8
- Lớp 9
- Lớp 10
- Lớp 11
- Lớp 12
- Thi Chuyển Cấp
-
- Hôm nay +3
- Ngày 2 +3
- Ngày 3 +3
- Ngày 4 +3
- Ngày 5 +3
- Ngày 6 +3
- Ngày 7 +5
Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.
Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ ZaloBảng đơn vị đo độ dài
- Bảng đơn vị đo độ dài là gì?
- Đơn vị đo độ dài là gì?
- Bài tập áp dụng đơn vị đo độ dài
- Giải Toán lớp 5 SGK, SBT về đo độ dài
Bảng đơn vị đo độ dài bao gồm chi tiết khái niệm, các ví dụ minh họa, các dạng bài tập về đo độ dài có cách giải chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức Toán số học Tiểu học.
Bảng đơn vị đo độ dài là gì?
Trước hết để hiểu rõ Bảng đơn vị đo độ dài là gì thì chúng ta cần đi làm rõ Đơn vị đo độ dài là gì?. Trong đó có 2 khái niệm quan trọng mà các em nhỏ rất mơ hồ: Đơn vị đo và Độ dài. Đối với các em, cần đi vào chi tiết và cụ thể để làm rõ định nghĩa cũng như hiểu rõ bản chất định nghĩa Bảng đơn vị đo độ dài là gì.
Từ lớp 2 các em đã được giới thiệu với các đơn vị đo độ dài cơ bản, tuy nhiên đó chỉ là làm quen và nhận biết. Đến lớp 3 trở đi, không chỉ dừng ở việc làm quen mà là các bài toán mới đối với các em, được tiếp xúc với đơn vị đo lường toán học và đơn vị đo lường trìu tượng ngoài thực tế. Cho nên, các em cần nắm chắc kiến thức gốc và có phương pháp học hiệu quả. Việc hiểu rõ bản chất Bảng đơn vị đo độ dài là gì ngay từ đầu sẽ giúp các em giải các bài toán 1 cách đơn giản và có thể áp dụng nhanh vào đời sống.
| BẢNG QUY ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI | ||||||
| km(ki – lô – met) | hm(hét – tô – mét) | dam(đề – ca – mét) | m(mét) | dm(đề – xi – mét) | cm(xăng – ti – mét) | mm(mi – li – mét) |
| 1km = 10 hm = 1000m | 1hm = 10 dam = 100m | 1 dam = 10 m | 1m = 10 dm = 100cm = 1000mm | 1 dm = 10 cm = 100mm | 1cm = 10 mm | 1mm |
Đơn vị đo độ dài là gì?
Đơn vị là gì? Là một đại lượng dùng để đo, sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống.
Ví dụ:
Đơn vị đo khối lượng là tấn, tạ, yến, kilogram (kg), gram.
Bao thóc nặng 50kg.
Độ dài là gì? Là khoảng cách giữa hai điểm trên một đường thẳng.
Ví dụ:
Độ dài của bàn tay là khoảng cách từ ngón tay giữa và cổ tay.
Đơn vị đo độ dài là gì?
- Là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, dùng để làm mốc so sánh về độ lớn cho mội độ dài khác nhau.
- Một đơn vị đo chiều dài là một chiều dài chuẩn thường không thay đổi theo thời gian. Chiều dài này dùng để làm mốc để so sánh về độ lớn cho mọi chiều dài khác. Đơn vị đo lường quan trọng nhất là đơn vị đo chiều dài.
Ví dụ:
Thước kẻ dài 30cm thì 30 là độ dài, cm là đơn vị để đo.
Quãng đường từ nhà tới trường dài 4km tức là 4 là độ dài, km là đơn vị để đo.
Cách đọc và kí hiệu viết tắt đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo độ dài được lập theo quy tắc từ lớn đến bé theo chiều từ trái qua phải. Đặc biệt lấy đơn vị đo độ dài mét (m) làm trung tâm để quy đổi ra các đơn vị còn lại hoặc ngược lại. Mỗi đơn vị bằng 10 lần đơn vị liền sau chúng và sẽ bằng
\(\frac{1}{10}\) đơn vị liền trước.
- Mi-li-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là mm.
- Xen-ti-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là cm.
- Đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là dm.
- Mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là m.
- Đề-ca-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là dam.
- Héc-tô-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là hm.
- Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là km.
Những lưu ý khi học bảng đơn vị đo độ dài
Đổi đơn vị đo là một kỹ năng làm toán cực kỳ quan trọng và cơ bản thường gặp. Nhưng đây lại là phần rất dễ mắc lỗi của các em do ghi sai đơn vị, đổi nhầm các đại lượng đo với nhau.
Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau
Ví dụ:
1m = 10dm
1dm = 10cm
Mỗi đơn vị bằng
\(\frac{1}{10}\) đơn vị liền trước
Ví dụ:
1cm =
\(\frac{1}{10}\) dm
Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo
Ví dụ:
Đổi 3 mét (m) ra xen-ti-mét (cm) thì ta làm như sau :
3 x 100 = 300 cm
Trong đó: 100 là thừa số ( không có đơn vị đằng sau)
Hoặc hiểu một cách như sau:
Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề, thì nhân số đó với 10 (Ví dụ: 1m = 10 dm = 100 cm).
Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, thì chia số đó cho 10 (Ví dụ: 50cm = 5 dm).
Bài tập áp dụng đơn vị đo độ dài
Dạng bài tập 1: Đổi đơn vị đo độ dài
Các bước làm đối với dạng bài Đổi đơn vị đo độ dài
Bước 1: Đọc đề và hiểu rõ yêu cầu của đề.
Bước 2 : Nhớ lại bảng đơn vị độ dài
Bước 3: thực hiện phép tính
Bước 4: kiểm tra lại và viết kết quả.
Ví dụ:
Bài 1: Đổi các đơn vị sau ra mét (m):
1km = ?
5hm = ?
2dam = ?
Bài 2: Đổi các đơn vị độ dài sau
1km = ? dm
20dam = ? m
100cm = ?m
1000mm = ? cm
Đáp án: Áp dụng đơn vị đo độ dài ta có:
Bài 1:
1km = 1000m
5hm = 500m
2dam = 20m
Bài 2:
1km = 100dm
20dam = 200m
100cm = 1m
1000mm = 100cm
Dạng bài tập 2: Thực hiện phép tính đối với đơn vị đo độ dài
Các bước làm đối với dạng bài Thực hiện phép tính đối với đơn vị đo độ dài:
Bước 1: Đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài
Bước 2 : Nhớ lại bảng đơn vị độ dài
Bước 3: Thực hiện phép tính
Bước 4: Kiểm tra lại và viết kết quả
Chú ý:
Các số trong phép tính phải cùng đơn vị đo ( khi khác đơn vị thì phải đổi về cùng đơn vị rồi mới thực hiện phép tính)
Giữ nguyên lại đơn vị ở kết quả.
Ví dụ:
Bài 1: Thực hiện các phép tính sau:
12km + 7km = ?
45dm – 11dm =?
34mm + 14mm =?
8m x9 =?
40cm : 8 = ?
Bài 2: Thực hiện phép toán
10km x4 =?
63m : 9 =?
12mm x5 =?
100cm :5 = ?
Bài 3: Rùa và Thỏ cùng thi chạy. Rùa bò được 500m. Thỏ chạy được 2km. Vậy tổng quãng đường Thỏ và Rùa chạy được bao nhiêu mét?
Đáp án
Bài 1:
Kết quả lần lượt là: 19km; 34dm; 48mm; 72m
Bài 2:
Kết quả lần lượt là: 40km; 7m; 60mm; 20cm
Bài 3:
Theo đề bài hỏi tổng quãng đường Thỏ và Rùa chạy được bao nhiêu mét nên chúng đơn vị tính bài này phải đổi đơn vị chung là mét.
Thỏ chạy được quãng đường là 2km đổi ra mét là 2000m.
Rò bò được quãng đường là 500m.
Vậy thổng quãng đường của Thỏ và Rùa là 2000m + 500m = 2500m
Dạng 3: So sánh các đơn vị đo
Cách làm bài toán so sánh đơn vị đo
Bước 1: Đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài
Bước 2: Nhớ lại bảng đơn vị độ dài
Bước 3: Chọn đơn vị chung rồi đổi về cùng 1 đơn vị đo
Bước 4: Sử dụng dấu “<”,”>”,”=” để so sánh
Bước 5: kiểm tra và viết kết quả.
Chú ý:
Các số trong phép tính phải cùng đơn vị đo (khi khác đơn vị thì phải đổi về cùng đơn vị rồi mới thực hiện phép so sánh)
Giữ nguyên lại đơn vị ở kết quả.
Ví dụ:
Bài 1: Điền các dấu “<”,”>”,”=” vào chỗ thích hợp
3m 5cm … 500cm
2000m … 2km
4dm 3cm … 15cm
600mm … 60cm
100m … 15dam
20dam 6m … 5hm
Đáp án:
Bài 1:
Đổi 3m5cm = 300cm + 5cm = 305 cm < 500cm. Nên 3m5cm < 500cm
Đổi 2000m = 2000 : 1000 = 2km. Nên 2000m = 2km
Đổi 4dm3cm = 40cm + 3cm = 43cm > 15cm. Nên 4dm 3cm > 15cm
Đổi 600mm = 600 : 10 = 60cm. Nên 600mm = 60cm
Đổi 100m = 100 : 10 = 10dam < 15 dam . Nên 100m <15dam
Đổi 20dam6m = 200m + 6m = 206m ;
Đổi 5hm = 500m ; Do 206m < 500m nên 20dam 6m < 5hm
Giải Toán lớp 5 SGK, SBT về đo độ dài
- Bài tập về đơn vị đo
- Bài tập bảng đơn vị đo độ dài lớp 5
- Giải bài tập trang 22, 23 SGK Toán 5: Ôn tập: Bảng đơn vị độ dài
- Giải vở bài tập Toán 5 bài 21: Ôn tập - Bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo độ dài
196,4 KB-
Tải file.Doc
78 KB
- Chia sẻ bởi:
Nguyễn Minh Ngọc
Có thể bạn quan tâm
Xác thực tài khoản!Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhấtTham khảo thêm
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 56: Diện tích hình tròn
-
Sách giáo khoa lớp 5
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 51: Diện tích hình tam giác
-
11 Cách dạy viết văn miêu tả cho học sinh lớp 5
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 52: Hình thang
-
5 Biện pháp giúp giáo viên dạy tốt văn tả cảnh lớp 5
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 55: Chu vi hình tròn
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 50: Hình tam giác
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 54: Hình tròn. Đường tròn
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 53: Diện tích hình thang
-
Lớp 5 -
Toán lớp 5
Toán lớp 5
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 52: Hình thang
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 54: Hình tròn. Đường tròn
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 53: Diện tích hình thang
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 55: Chu vi hình tròn
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 51: Diện tích hình tam giác
-
Toán lớp 5 Cánh diều Bài 56: Diện tích hình tròn
Gợi ý cho bạn
-
Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Family life nâng cao
-
Được 18-20 điểm khối A1 nên đăng ký trường nào?
-
Mẫu đơn xin học thêm
-
Công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
-
Chúc đầu tuần bằng tiếng Anh hay nhất
-
Bài tập về tỉ số phần trăm
-
Bài tập toán chuyển động trên dòng nước lớp 5
-
Bài tập Toán lớp 5: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
-
Bài tập hình học nâng cao lớp 5
-
Bài tập toán lớp 5 Bài toán về hình tròn
Từ khóa » Bảng đơn Vị đo độ Dài Lớp 12
-
A. Hoạt động Cơ Bản - Bài 12 : Bảng đơn Vị đo độ Dài
-
Bảng đơn Vị đo độ Dài Và Cách Thức Quy đổi Nhanh Chóng, Chính Xác
-
Đơn Vị đo độ Dài - Trung Tâm Gia Sư Tâm Tài Đức
-
Danh Sách Các đơn Vị đo độ Dài Và Cách Quy đổi Chính Xác Nhất
-
Bảng đơn Vị đo độ Dài Và Cách đổi đơn Vị đo độ Dài Chính Xác 100%
-
Bảng đơn Vị đo độ Dài Và Cách Học Thuộc đơn Giản, Nhanh Chóng
-
Bảng đơn Vị đo Độ Dài. Cách đổi, Cách Thuộc, ứng Dụng?
-
Bảng đơn đo Vị độ Dài Toán Học đầy đủ Chính Xác Nhất
-
Ôn Tập Bảng đơn Vị đo độ Dài | 7scv: Học Các Môn Từ Lớp 1 đến Lớp 12
-
Bảng đơn Vị đo độ Dài - Bài Tập & Lời Giải Toán 3 - Itoan
-
Bảng đơn Vị đo độ Dài Và Cách Quy đổi đơn Vị Chính Xác Nhất
-
Giải Bài Bảng đơn Vị đo độ Dài | Sgk Toán Lớp 3 - Tech12h
-
Giải VNEN Toán 5 Bài 12: Bảng đơn Vị đo độ Dài - Tech12h