Bằng Lăng ổi, Tên Khoa Học, Sinh Thái, Phân Bố, Công Dụng, Cách ...

BẰNG LĂNG ỔI

Bằng lăng ổi Lagerstroemia calyculata

Bằng lăng ổi: Lagerstroemia calyculata Kurz; Ảnh wikiwand.com and worldofsucculents.com

Tên khác: 

Bằng lăng cườm, Thao lao, Săng lẻ, Bằng lăng tía, Rờ pa, Tơ ruôn, Tờ ru on (Ba Na).

Tên khoa học: 

Lagerstroemia calyculata Kurz; thuộc họ Tử vi (Lythraceae).

Tên đồng nghĩa

Murtughas calyculata Kuntze     

Mô tả (Đặc điểm thực vật)

Cây gỗ lớn. Thân có bạnh, vỏ có mảng bong tròn tròn, to 2-3cm. Lá dài tới 20cm, có lông dày ở mặt dưới. Cụm hoa ngù dài 20-30cm, có lông vàng. Hoa trắng nhỏ, đài có lông dày, cánh hoa 6, dài 5-6mm. Quả nang dài 12mm, có 6 mảnh.

Bộ phận dùng: 

Vỏ (Cortex Lagerstroemiae).

Phân bố: 

Cây của miền Ðông Dương, mọc trên đất hơi ẩm vùng rừng núi. Bằng lăng tía là một trong số ít loài, phân bố tương đối phổ biến ở một số tỉnh miền Bắc và miền Nam như Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, các tỉnh ở Tây Nguyên và Tây Nam bộ. 

Sinh thái:

Loài này có ở độ cao phân bố thường dưới 800 m. Cây còn thấy nhiều ở Lào và Campuchia. Bằng lăng tía là loại cây gỗ lớn, thường mọc rải rác, đôi khi cũng khá tập trung, cùng một số loài cây: Cratoxylum polyanthum, Shorea obtusa, Careya sphaerica, Anisoptera costata…tạo nên kiểu rừng nửa rụng lá nhiệt đới điển hình ở Việt nam.

Bằng lăng tía ưa mọc trên các loại đất đỏ bazan, dễ thấm nước và có hàm lượng mùn trung bình.

Cây ưa loại đất sâu dày có độ ẩm trung bình. Tái sinh bằng hạt và chồi đều tốt. Tốc độ sinh trưởng chậm. Hoa tháng 6 - 7. Quả tháng 3 - 4 năm sau.

Cây ra hoa quả nhiều hàng năm. Khả năng tái sinh từ hạt và từ gốc sau khi chặt khá tốt. Bằng lăng tía là cây thường xuyên được khai thác để lấy gỗ, củi.

Thành phần hoá học: 

Vỏ cây bằng lăng tía chứa alcaloid, flavonoid, saponin, tanin, coumarin, và sterol tanin trong vỏ chủ yếu là tanin catechic 23% và một lượng nhỏ tanin gallic 7%. ngoài ra còn có đường, chất nhầy, gôm và pectin. Gôm và chất nhầy trong lá cao hơn trong vỏ thân, còn tỷ lệ tanin trong lá lại thấp hơn trong vỏ.

Tác dụng dược lý:

Kháng khuẩn:

Trong thí nghiệm in vitro, cao lỏng vỏ cây bằng lăng tía có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn theo theo thứ tự hoạt tính giảm dần như sau: Shigella shigae, Bacillus subtilis, Proteus vulgaris. Sh. flexneri, Sh. sonnei, Salmonella typhi, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa.

Kháng nấm:

Bằng phương pháp pha loãng, đã xác định nồng độ ức chế tối thiểu của cao lỏng vỏ cây bằng lăng tía đối với những nấm gây bệnh ngoài da như: Epidermophyton inguinale (1:1), Trichophyton rubrum(1,5:1), Trichophyton gypseum (1,5:1) v

Từ khóa » Bằng Lăng ổi