Bảng Lương Công Chức Cấp Xã 2022
Có thể bạn quan tâm
-
Trang chủ -
Giáo án -
Học tập -
Tài liệu -
Biểu mẫu -
Pháp luật
-
-
- Giáo án
- Học tập
- Tài liệu
- Biểu mẫu
- Bài dự thi
- Dành cho giáo viên
- Tập huấn
- Đề thi
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mua Pro 99.000đ Tư vấn nhanhBảng lương công chức cấp xã mới nhất
- 1. Chi tiết bảng lương cán bộ xã từ 1/7/2024
- 1.1 Cán bộ, công chức cấp xã đã đáp ứng tiêu chuẩn
- 1.2. Lương cán bộ cấp xã chưa đáp ứng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- 2. Xếp lương cán bộ, công chức cấp xã
- 2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
- 3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm
Bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2024 - Mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/2024/NĐ-CP về quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng. Như vậy với việc thực hiện mức lương cơ sở mới, bảng lương của cán bộ công chức cấp xã cũng tăng theo. Sau đây là chi tiết bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã 2024, mời các bạn cùng theo dõi.
- Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức 2024
- Điểm mới về tiền đền bù khi bị chậm trả lương từ năm 2024
1. Chi tiết bảng lương cán bộ xã từ 1/7/2024
1.1 Cán bộ, công chức cấp xã đã đáp ứng tiêu chuẩn
| Bậc lương | Hệ số | Trước 01/7/2024 | Từ 01/7/2024 |
| Cán bộ, công chức tốt nghiệp đại học | |||
| Bậc 1 | 2,34 | 4.212.000 | 5.475.600 |
| Bậc 2 | 2,67 | 4.806.000 | 6.247.800 |
| Bậc 3 | 3,0 | 5.400.000 | 7.020.000 |
| Bậc 4 | 3,33 | 5.994.000 | 7.792.200 |
| Bậc 5 | 3,66 | 6.588.000 | 8.564.400 |
| Bậc 6 | 3,99 | 7.182.000 | 9.336.600 |
| Bậc 7 | 4,32 | 7.776.000 | 10.108.800 |
| Bậc 8 | 4,65 | 8.370.000 | 10.881.000 |
| Bậc 9 | 4,98 | 8.964.000 | 11.653.200 |
| Cán bộ, công chức tốt nghiệp cao đẳng | |||
| Bậc 1 | 2,1 | 3.780.000 | 4.914.000 |
| Bậc 2 | 2,41 | 4.338.000 | 5.639.400 |
| Bậc 3 | 2,72 | 4.896.000 | 6.364.800 |
| Bậc 4 | 3,03 | 5.454.000 | 7.090.200 |
| Bậc 5 | 3,34 | 6.012.000 | 7.815.600 |
| Bậc 6 | 3,65 | 6.570.000 | 8.541.000 |
| Bậc 7 | 3,96 | 7.128.000 | 9.266.400 |
| Bậc 8 | 4,27 | 7.686.000 | 9.991.800 |
| Bậc 9 | 4,58 | 8.244.000 | 10.717.200 |
| Bậc 10 | 4,89 | 8.802.000 | 11.442.600 |
| Cán bộ, công chức tốt nghiệp trung cấp | |||
| Bậc 1 | 1,86 | 3.348.000 | 4.352.400 |
| Bậc 2 | 2,06 | 3.708.000 | 4.820.400 |
| Bậc 3 | 2,26 | 4.068.000 | 5.288.400 |
| Bậc 4 | 2,46 | 4.428.000 | 5.756.400 |
| Bậc 5 | 2,66 | 4.788.000 | 6.224.400 |
| Bậc 6 | 2,86 | 5.148.000 | 6.692.400 |
| Bậc 7 | 3,06 | 5.508.000 | 7.160.400 |
| Bậc 8 | 3,26 | 5.868.000 | 7.628.400 |
| Bậc 9 | 3,46 | 6.228.000 | 8.096.400 |
| Bậc 10 | 3,66 | 6.588.000 | 8.564.400 |
| Bậc 11 | 3,86 | 6.948.000 | 9.032.400 |
| Bậc 12 | 4,06 | 7.308.000 | 9.500.400 |
1.2. Lương cán bộ cấp xã chưa đáp ứng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Cán bộ xã bậc 1
| STT | Chức vụ | Mức lương | ||
| Hệ số | Hết 30/6/2024 | Từ 01/7/2024 | ||
| 1 | Bí thư Đảng uỷ | 2,35 | 4.230.000 | 5.499.000 |
| 2 | - Phó Bí thư đảng ủy - Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,15 | 3.870.000 | 5.031.000 |
| 3 | - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 1,95 | 3.510.000 | 4.563.000 |
| 4 | - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,75 | 3.150.000 | 4.095.000 |
Cán bộ xã bậc 2
| STT | Chức vụ | Mức lương | ||
| Hệ số | Hết 30/6/2024 | Từ 01/7/2024 | ||
| 1 | Bí thư Đảng uỷ | 2,85 | 5.130.000 | 6.669.000 |
| 2 | - Phó Bí thư đảng ủy - Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,65 | 4.770.000 | 6.201.000 |
| 3 | - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,45 | 4.410.000 | 5.733.000 |
| 4 | - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 2,25 | 4.050.000 | 5.265.000 |
Cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động
| STT | Chức vụ | Mức lương | ||
| Hệ số | Hết 30/6/2024 | Từ 01/7/2024 | ||
| 1 | Bí thư Đảng uỷ | 2,35 | 4.230.000 | 5.499.000 |
| 2 | - Phó Bí thư đảng ủy - Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,15 | 3.870.000 | 5.031.000 |
| 3 | - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 1,95 | 3.510.000 | 4.563.000 |
| 4 | - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,75 | 3.150.000 | 4.095.000 |
Nếu cán bộ xã hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật thì sau 05 năm, người đang hưởng lương hưu/trợ cấp mất sức lao động sẽ được hưởng lương:
| STT | Chức vụ | Mức lương | ||
| Hệ số | Hết 30/6/2024 | Từ 01/7/2024 | ||
| 1 | Bí thư Đảng uỷ | 2,85 | 5.130.000 | 6.669.000 |
| 2 | - Phó Bí thư đảng ủy - Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,65 | 4.770.000 | 6.201.000 |
| 3 | - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,45 | 4.410.000 | 5.733.000 |
| 4 | - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 2,25 | 4.050.000 | 5.265.000 |
2. Xếp lương cán bộ, công chức cấp xã
Cụ thể, theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP, cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.
Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã, được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định này mà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn.
Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, kéo dài thời gian nâng bậc lương theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ cấp xã được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
1. Bí thư Đảng ủy: 0,30.
2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm
Nghị định cũng quy định phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.
Cụ thể, cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc bằng 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức vụ, chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức cấp xã giảm được so với quy định.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
Đánh giá bài viết 1 1.429- Chia sẻ:
Trần Thu Trang - Ngày: 10/07/2024
-
Tải file định dạng .doc
67 KB
Tham khảo thêm
-
Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành phố, sau sáp nhập tỉnh
-
Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở
-
Bảng lương, phụ cấp dành cho Giáo viên tại các trường công lập mới nhất
-
Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở mới nhất
-
Bảng lương cơ sở năm 2023
-
Cách tính lương, phụ cấp với cán bộ, công chức từ 01/7/2018
-
Bảng lương theo vị trí việc làm của công chức 2025
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin 0 Bình luận Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhấtHỗ trợ tư vấn
Tư vấn và giải đáp về tài liệu
Đăng nhập & Tải tài liệu
Hướng dẫn tải các tài liệu đã mua
Hướng dẫn thanh toán gói Pro
Các bước để nâng cấp và thanh toán
Hỏi đáp pháp luật tải nhiều
-
Thủ tục và hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
iTaxviewer 2.1.2
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
13 thay đổi dành cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2017
Pháp luật tải nhiều
-
Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật
-
Luật số 123/2025/QH15 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
-
Nghị quyết 218/2025/QH15 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi
-
Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí trong hệ thống giáo dục phổ thông
-
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 số 124/2025/QH15
-
Nghị định 202/2025/NĐ-CP về liên kết giáo dục và giảng dạy chương trình tích hợp tại Hà Nội
-
Nghị định 96/2025/NĐ-CP sửa đổi nghị định 82/2010/NĐ-CP bổ sung quy định về dạy và học tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số
-
Công văn 8562/BGDĐT-TCCB định hướng sắp xếp tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học công lập
-
Nghị quyết 249/2025/QH15 về Chương trình mục tiêu quốc gia nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2026-2035
-
Kế hoạch 6468/KH-SGDĐT hạn chế sử dụng điện thoại di động trong giờ ra chơi tại các trường học tại TP.HCM
Bài viết hay Hỏi đáp pháp luật
-
Tăng viện phí từ 1/3, người dân bị tác động thế nào?
-
Rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?
-
Quy định đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài 2025 như thế nào?
-
Bảng giá đất tỉnh Nghệ An 2026 (mới nhất)
-
Chế độ của bí thư chi đoàn tại trường tiểu học
-
Quy định tiền lương và phụ cấp của nhà giáo theo Luật Nhà giáo 2026
-
Văn bản pháp luật
-
Phổ biến Pháp luật
-
Hỏi đáp pháp luật
Từ khóa » Hệ Số Lương Công Chức Xã
-
-
Lương Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Năm 2022 Thế Nào? - Chi Tiết Tin Tức
-
Bảng Lương Cán Bộ Công Chức Chủ Tịch Xã Phường 2022
-
Bảng Lương Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Năm 2021 - LuatVietnam
-
Bảng Lương Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã 2022 - Thư Viện Pháp Luật
-
Hướng Dẫn Xếp Lương Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã - Thư Viện Pháp Luật
-
Hệ Số Lương Công Chức 2022 Mới Nhất - Luật Hoàng Phi
-
Hệ Số Lương Là Gì? Cách Tính Mức Lương Theo Hệ Số Mới Nhất 2022
-
Bảng Lương Cán Bộ Công Chức Cấp Xã 2022
-
Bảng Lương Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Mới Nhất - Báo Lao Động
-
Tăng Thêm 8% Lương đối Với Cán Bộ, Công Chức, Viên ... - Bộ Tài Chính
-
Số: 92/2009/NĐ-CP - Tiền Giang
-
Xếp Lương Khi Nâng Ngạch Công Chức Cấp Xã Như Thế Nào?