Bảng Lương, Hệ Số Lương, Mã Ngạch Bác Sĩ Y Sĩ Y Tá Mới Nhất
Có thể bạn quan tâm
Mã ngạch viên chức y tế (hay còn gọi là mã số chức danh nghề nghiệp) dùng để tra cứu, phân hạng, xếp bậc lương và tính lương cho các đối tượng là bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập.Sau đây là danh sách mã ngạch, mã số chức danh nghề nghiệp của viên chức y tế
I. Mã số chức danh bác sĩ
1/ Bác sĩ
- Bác sĩ cao cấp (hạng I), có mã số V.08.01.01- Bác sĩ chính (hạng II), có mã số V.08.01.02- Bác sĩ (hạng III), có mã số V.08.01.032/ Bác sĩ y học dự phòng
- Bác sĩ y học dự phòng cao cấp ( hạng I), có mã số: V.08.02.04- Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), có mã số: V.08.02.05- Bác sĩ y học dự phòng (hạng III), có mã số: V.08.02.063/ Bảng lương bác sĩ chuyên khoa mắt
Bác sĩ chuyên khoa mắt (hay còn gọi là viên chức Khúc xạ nhãn khoa hạng III), có mã số V.08.11.30: áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, hệ số lương từ 2,34 - 4,98 như nêu trên.Lưu ý:
- Bảng lương trên đây được tổng hợp từ các Bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Công thức tính trong bảng lương: Mức lương = hệ số lương X lương cơ sở.- Bác sĩ mới ra trường được hưởng lương của cử nhân (trình độ đại học), có hệ số là 2,34 (bậc 1). Sau 3 năm sẽ được xét tăng lương một lần lên 0,33 thành hệ số 2 (2,67), rồi hệ số 3 (3,00) … Tối đa sẽ có 9 bậc lương (hệ số 9 là 4,98). Đối với cấp học thạc sĩ, bác sĩ sẽ được hưởng lương khởi điểm bậc 2 là 2,67 (Bậc 2) và tiến sĩ sẽ được hưởng lương khởi điểm bậc 3 là 3,00.
- Nếu là bác sĩ chính, Phó Giáo sư được công nhận tương đương giảng viên chính (tương đương chuyên viên chính), sẽ được hưởng lương bậc 1 là 4,40 và cứ 3 năm tăng một bậc thêm hệ số 0,34 cho tới tối đa là bậc 8 (hệ số 6,78).
- Nếu là bác sĩ cao cấp, giảng viên cao cấp, Giáo sư được công nhận tương đương giảng viên cao cấp (tương đương chuyên viên cao cấp) sẽ được hưởng lương bậc 1 là 6,20 và cứ 3 năm tăng thêm một bậc là 0,36 cho tới tối đa là bậc 6 (hệ số là 8,00).
II. Bảng lương y sĩ
Chức danh nghề nghiệp y sĩ (hạng IV), có mã số V.08.03.07: áp dụng hệ số lương viên chức loại B, hệ số lương 1,86 - 4,06, gồm có 12 bậc.Bảng lương áp dụng đến ngày 30/6/2023

Bảng lương áp dụng từ ngày 01/7/2023
Lưu ý:- Với chức danh nghề nghiệp nêu trên, việc bổ nhiệm và xếp lương được thực hiện theo 02 nguyên tắc:+ Căn cứ vào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức;+ Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chứcIII. Bảng lương Y tá
1. Bảng lương của Y tá cao cấp áp dụng bảng lương của Bác sĩ (hạng III) hoặc Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) như nêu trên.2. Bảng lương của Y tá chính áp dụng bảng lương của y sĩ (hạng IV) như nêu trên.3. Bảng lương Y tá được xếp loại công chức loại C có bảng lương như sau: (áp dụng đến 30/6/2023)
Minh Hùng (Tổng hợp)
Tham khảo: Bảng mã ngạch viên chức ngành y tế mới nhấtTừ khóa » Bảng Lương Bác Sĩ 2021
-
Bảng Lương Của Y Sĩ, Y Tá, Bác Sĩ Theo Quy định Mới Nhất Hiện Nay
-
Bảng Lương Bác Sĩ, Y Sĩ Chính Thức Năm 2021 - LuatVietnam
-
Bảng Lương Y, Bác Sĩ Năm 2022 Sẽ Thế Nào?
-
Bảng Lương Bác Sĩ, Y Sĩ Chính Thức Năm 2021 - Chi Tiết Tin Tức
-
Bảng Lương Của Y Sĩ, Y Tá, Bác Sĩ Theo Quy định Mới Nhất Năm 2022
-
Lương Bác Sỹ Mới Nhất Năm 2022 - Luật Hoàng Phi
-
Bảng Lương Bác Sĩ, Y Sĩ Chính Thức Năm 2021
-
Bảng Xếp Lương Hệ Số Viên Chức Ngành Y Tế Mới Nhất
-
Bảng Lương Bác Sĩ 2021
-
Bảng Lương Của Bác Sĩ Y Sĩ Theo Quy định Mới Nhất - Luật Sư Lao động
-
Lương Chính Thức Của Bác Sĩ, Y Sĩ Năm 2021 - Báo Lao động
-
Bảng Lương Của Bác Sĩ Y Sĩ Theo Quy định Mới Nhất - Luật Lao Động
-
Bảng Lương Y, Bác Sĩ Năm 2022 - Pháp Lý Khởi Nghiệp