Bảng Mã IOC – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm


Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) sử dụng ba ký tự tiêu biểu cho mã quốc gia và chùm ký tự này sẽ đại diện cho các vận động viên trong các kì Thế vận hội. Mỗi chùm ký tự đại diện cho ủy ban Olympic riêng biệt của các quốc gia tương ứng; nhưng cũng có thể trong các sự kiện quá khứ nó được dùng để đại diện cho liên hiệp các quốc gia hay tập thể và cá nhân không đại diện cho bất kì một quốc gia nào.
Bảng mã này có một vài điểm khác biệt so với bảng chuẩn ISO 3166-1 alpha-3. Trong một số tổ chức thể thao khác, chẳng hạn như FIFA hay Liên đoàn Thịnh vượng chung Anh, cũng dùng ký hiệu giống với bảng này.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Giai đoạn sơ khai (Trước 1952) [1]
[sửa | sửa mã nguồn]Trong những kỳ Thế vận hội đầu tiên, Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) chưa có một hệ thống mã hóa quốc gia thống nhất. Các báo cáo chính thức của mỗi kỳ đại hội thường sử dụng tên quốc gia đầy đủ hoặc các tên viết tắt tùy ý do ban tổ chức địa phương đặt ra bằng ngôn ngữ của nước sở tại. Ví dụ, tại Thế vận hội 1948, danh sách vận động viên được sắp xếp theo ngôn ngữ của nước chủ nhà Anh, dẫn đến việc thiếu tính đồng nhất trên toàn cầu.
Chuẩn hóa hệ thống (1952 – 1972)[1]
[sửa | sửa mã nguồn]Sự bùng nổ của truyền hình trực tiếp vào thập niên 1950 và 1960 đòi hỏi một hệ thống ký hiệu ngắn gọn, dễ nhận diện trên màn hình nhỏ.
Thế vận hội Mùa đông 1956 và Mùa hè 1960
[sửa | sửa mã nguồn]IOC bắt đầu thử nghiệm các mã 3 chữ cái dựa trên tên quốc gia bằng tiếng Pháp, tiếng Anh hoặc tiếng Ý (như ROM cho Romania hay GIA cho Nhật Bản).
Năm 1972
[sửa | sửa mã nguồn]Hệ thống mã 3 chữ cái chính thức được chuẩn hóa và công bố trong Sổ tay hướng dẫn của IOC. Tuy nhiên, danh sách này vẫn tiếp tục thay đổi dựa trên những biến động địa chính trị.
Sự biến đổi theo địa chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Sự tan rã của các khối bang
[sửa | sửa mã nguồn]Liên Xô (URS)[2]
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi Liên Xô tan rã vào năm 1991, các quốc gia thành viên thi đấu dưới tên Đội tuyển Thống nhất (EUN) tại năm 1992 trước khi tách ra thành các mã riêng biệt như RUS, UKR, KAZ...
Nam Tư (YUG)[3]
[sửa | sửa mã nguồn]Mã này biến mất sau khi quốc gia này chia tách thành các nước như Serbia (SRB), Croatia (CRO), Slovenia (SLO)...
Sự thống nhất quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]Đức[3]
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 1956 đến 1964, hai miền Đức dùng chung mã EUA. Sau đó tách thành FRG (Tây Đức) và GDR (Đông Đức). Đến năm 1990, sau khi thống nhất, họ sử dụng mã duy nhất là GER.
Việt Nam[3]
[sửa | sửa mã nguồn]Trong giai đoạn chia cắt, Việt Nam Cộng hòa sử dụng mã VNM (hoặc RVN tùy thời điểm). Sau năm 1975, Việt Nam thống nhất và từ Thế vận hội 1980 chính thức sử dụng mã VIE.
Các ủy ban Olympic hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Ủy ban Olympic quốc giaTrên toàn thế giới, có tổng cộng 206 ủy ban Olympic quốc gia[4] thuộc 5 Hiệp hội Ủy ban Olympic - ANOC (chính thức) đang tham gia vào các sự kiện Thế vận hội. Bảng dưới đây cho biết mã riêng của từng quốc gia và một số ký hiệu mã từng được sử dụng, theo báo cáo qua các kì Đại hội. Cách dùng một số ký hiệu mã cũ được giải thích cụ thể trong mục riêng. Bảng mã này chỉ áp dụng cho Thế vận hội Mùa hè hoặc Mùa đông, diễn ra cùng năm, và được viết tắt thành "Hè" và "Đông".
| Mục lục: | A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V Y Z |
|---|
| Mã | Chú thích | NOC | Khác |
|---|---|---|---|
A[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| AFG | [1] | ||
| ALB | [2] | ||
| ALG | [3] | AGR (Hè 1964), AGL (Hè 1968) | |
| AND | [4] | ||
| ANG | [5] | ||
| ANT | [6] | ||
| ARG | [7] | ||
| ARM | [8] | ||
| ARU | [9] | ||
| ASA | [10] | ||
| AUS | [11] | ||
| AUT | [12] | ||
| AZE | [13] | ||
B[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| BAH | [14] | ||
| BAN | [15] | ||
| BAR | [16] | BAD (Hè 1964) | |
| BDI | [17] | ||
| BEL | [18] | ||
| BEN | [19] | DAY (Hè 1964), DAH (Hè 1968–Hè 1976) | |
| BER | [20] | ||
| BHU | [21] | ||
| BIH | [22] | BSH (Hè 1992) | |
| BIZ | [23] | HBR (Hè 1968–Hè 1972) | |
| BLR | [24] | ||
| BOL | [25] | ||
| BOT | [26] | ||
| BRA | [27] | ||
| BHR | [28] | ||
| BRU | [29] | ||
| BUL | [30] | ||
| BUR | [31] | VOL (Hè 1972–Hè 1984) | |
C[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| CAF | [32] | AFC (Hè 1968) | |
| CAM | [33] | CAB (Hè 1965), KHM (Hè 1972–Hè 1976) | |
| CAN | [34] | ||
| CAY | [35] | ||
| CGO | [36] | ||
| CHA | [37] | CHD (Hè 1964) | |
| CHI | [38] | CIL (Đông 1956, Hè 1960) | |
| CHN | [39] | PRC (Hè 1952) | |
| CIV | [40] | IVC (Hè 1964), CML (Hè 1968) | |
| CMR | [41] | ||
| COD | [42] | COK (Hè 1968), ZAI (Hè 1972–Hè 1996) | |
| COK | [43] | ||
| COL | [44] | ||
| COM | [45] | ||
| CPV | [46] | ||
| CRC | [47] | COS (Hè 1964), CTC (Đông 1984) | |
| CRO | [48] | ||
| CUB | [49] | ||
| CYP | [50] | ||
| CZE | [51] | ||
D[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| DEN | [52] | DAN (Hè 1960, Đông 1968), DIN (Hè 1968) | |
| DJI | [53] | ||
| DMA | [54] | ||
| DOM | [55] | ||
E[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| ECU | [56] | ||
| EGY | [57] | RAU (Hè 1960, Hè 1968), UAR (Hè 1964) | |
| ERI | [58] | ||
| ESA | [59] | SAL (Hè 1964–Hè 1976) | |
| ESP | [60] | SPA (Đông 1956–Hè 1964, Đông 1968) | |
| EST | [61] | ||
| ETH | [62] | ETI (Hè 1960, Hè 1968) | |
F[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| FIJ | [63] | FIG (Hè 1960) | |
| FIN | [64] | ||
| FRA | [65] | ||
| FSM | [66] | ||
G[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| GAB | [67] | ||
| GAM | [68] | ||
| GBR | [69] | GRB (Đông 1956–Đông 1960), GBI (Hè 1964) | |
| GBS | [70] | ||
| GEO | [71] | ||
| GEQ | [72] | ||
| GER | [73] | ALL (Đông 1968), ALE (Hè 1968), FRG (Hè 1980–Hè 1988) | |
| GHA | [74] | ||
| GRE | [75] | ||
| GRN | [76] | ||
| GUA | [77] | GUT (Hè 1964) | |
| GUI | [78] | ||
| GUM | [79] | ||
| GUY | [80] | GUA (Hè 1960), GUI (Hè 1964) | |
H[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| HAI | [81] | ||
| HKG | [82] | HOK (Hè 1960–Hè 1968) | |
| HON | [83] | ||
| HUN | [84] | UNG (Đông 1956, Hè 1960) | |
I[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| INA | [85] | INS (Hè 1960) | |
| IND | [86] | ||
| IRI | [87] | IRN (Hè 1956–Hè 1988), IRA (Đông 1968) | |
| IRL | [88] | ||
| IRQ | [89] | IRK (Hè 1960, Hè 1968) | |
| ISL | [90] | ICE (Đông 1960, Hè 1964) | |
| ISR | [91] | ||
| ISV | [92] | ||
| ITA | [93] | ||
| IVB | [94] | ||
J[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| JAM | [95] | ||
| JOR | [96] | ||
| JPN | [97] | GIA (Đông 1956, Hè 1960), JAP (Đông 1960) | |
K[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| KAZ | [98] | ||
| KEN | [99] | ||
| KGZ | [100] | ||
| KIR | [101] | ||
| KOR | [102] | COR (Đông 1956, Hè 1960, Hè 1968, Hè 1972, Đông 2018) | |
| KOS | [103] | ||
| KSA | [104] | ARS (Hè 1968–Hè 1976), SAU (Hè 1980–Hè 1984) | |
| KUW | [105] | ||
L[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| LAO | [106] | ||
| LAT | [107] | ||
| LBA | [108] | LYA (Hè 1964), LBY (Đông 1968) | |
| LBR | [109] | ||
| LCA | [110] | ||
| LES | [111] | ||
| LIB | [112] | LEB (Đông 1960, Hè 1964) | |
| LIE | [113] | LIC (Đông 1956, Hè 1964, Đông 1968) | |
| LTU | [114] | LIT (Đông 1992) | |
| LUX | [115] | ||
M[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| MAD | [116] | MAG (Hè 1964) | |
| MAR | [117] | MRC (Hè 1964) | |
| MAS | [118] | MAL (Hè 1964–Hè 1988) | |
| MAW | [119] | ||
| MDA | [120] | MLD (Đông 1994) | |
| MDV | [121] | ||
| MEX | [122] | ||
| MGL | [123] | MON (Đông 1968) | |
| MHL | [124] | ||
| MKD | [125] | ||
| MLI | [126] | ||
| MLT | [127] | MAT (Hè 1960–Hè 1964) | |
| MNE | [128] | ||
| MON | [129] | ||
| MOZ | [130] | ||
| MRI | [131] | ||
| MTN | [132] | ||
| MYA | [133] | BIR (Hè 1960, Hè 1968–Hè 1988), BUR (Hè 1964) | |
N[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| NAM | [134] | ||
| NCA | [135] | NCG (Hè 1964), NIC (Hè 1968) | |
| NED | [136] | OLA (Đông 1956), NET (Đông 1960), PBA (Hè 1960), NLD (Hè 1964), HOL (Hè 1968–Hè 1988) | |
| NEP | [137] | ||
| NGR | [138] | NGA (Hè 1964) | |
| NIG | [139] | NGR (Hè 1964) | |
| NOR | [140] | ||
| NRU | [141] | ||
| NZL | [142] | NZE (Hè 1960, Đông 1968) | |
O[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| OMA | [143] | ||
P[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| PAK | [144] | ||
| PAN | [145] | ||
| PAR | [146] | ||
| PER | [147] | ||
| PHI | [148] | FIL (Hè 1960, Hè 1968) | |
| PLE | [149] | ||
| PLW | [150] | ||
| PNG | [151] | NGY (Hè 1976–Hè 1980), NGU (Hè 1984–Hè 1988) | |
| POL | [152] | ||
| POR | [153] | ||
| PRK | [154] | NKO (Hè 1964, Đông 1968), CDN (Hè 1968) | |
| PUR | [155] | PRI (Hè 1960), PRO (Hè 1968) | |
Q[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| QAT | [156] | ||
R[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| ROU | [157] | ROM (Hè 1956–Hè 1960, Hè 1972–Đông 2006), RUM (Hè 1964–Hè 1968) | |
| RSA | [158] | SAF (Hè 1960–Hè 1972) | |
| RUS | [159] | OAR (Đông 2018), ROC (Hè 2020–Đông 2022) | |
| RWA | [160] | ||
S[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| SAM | [161] | ||
| SEN | [162] | SGL (Hè 1964) | |
| SEY | [163] | ||
| SGP | [164] | ||
| SKN | [165] | ||
| SLE | [166] | SLA (Hè 1968) | |
| SLO | [167] | ||
| SMR | [168] | SMA (Hè 1960–Hè 1964) | |
| SOL | [169] | ||
| SOM | [170] | ||
| SSD | [171] | ||
| SRB | [172] | ||
| SRI | [173] | CEY (Hè 1960–Hè 1972) | |
| STP | [174] | ||
| SUD | [175] | ||
| SUI | [176] | SVI (Đông 1956, Hè 1960), SWI (Đông 1960, Hè 1964) | |
| SUR | [177] | ||
| SVK | [178] | ||
| SWE | [179] | SVE (Đông 1956, Hè 1960), SUE (Hè 1968) | |
| SWZ | [180] | ||
| SYR | [181] | RAU (Hè 1960), SIR (Hè 1968) | |
T[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| TAN | [182] | ||
| TGA | [183] | TON (Hè 1984) | |
| THA | [184] | ||
| TJK | [185] | ||
| TKM | [186] | ||
| TLS | [187] | IOA (Hè 2000) | |
| TOG | [188] | ||
| TPE | [189] | RCF (Hè 1960), TWN (Hè 1964–Hè 1968), ROC (Hè 1972–Hè 1976) | |
| TTO | [190] | TRT (Hè 1964–Hè 1968), TRI (Hè 1972–Hè 2012) | |
| TUN | [191] | ||
| TUR | [192] | ||
| TUV | [193] | ||
U[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| UAE | [194] | ||
| UGA | [195] | ||
| UKR | [196] | ||
| URU | [197] | URG (Hè 1968) | |
| USA | [198] | SUA (Hè 1960), EUA (Hè 1968) | |
| UZB | [199] | ||
V[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| VAN | [200] | ||
| VEN | [201] | ||
| VIE | [202] | VET (Hè 1964), VNM (Hè 1968–Hè 1976) | |
| VIN | [203] | ||
Y[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| YEM | [204] | ||
Z[sửa | sửa mã nguồn] | |||
| ZAM | [205] | NRH (Hè 1964) | |
| ZIM | [206] | RHO (Hè 1960–Hè 1972) | |
Các ủy ban Paralympic hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]| Mã | NPC |
|---|---|
| MAC | |
| FRO |
Các ủy ban Olympic không còn tồn tại
[sửa | sửa mã nguồn]Mã còn sử dụng
[sửa | sửa mã nguồn]Những quốc gia dưới đây tuy không còn tồn tại nhưng mã viết tắt vẫn còn được sử dụng trong cơ sở dữ liệu của IOC[6] để ghi nhận thành tích của các đội tuyển đại diện cho quốc gia đó.
| Mã | NOC | Khác |
|---|---|---|
| AHO | nay là | |
| ANZ | ||
| BOH | ||
| BWI | ANT (Hè 1960, Hè 1968), WID (Hè 1964) | |
| EUA | GER (Hè 1956–Hè 1964) | |
| EUN | ||
| FRG | ALL (Đông 1968), ALE (Hè 1968), GER (Hè 1972–Hè 1976) | |
| GDR | ADE (Hè 1968) | |
| RU1 | ||
| ROC | là mã thay thế tạm thời của | |
| SCG | YUG (Hè 1996–Đông 2002) | |
| TCH | CSL (Đông 1956), CZE (Đông 1960), CSV (Hè 1960), CZS (Hè 1964), CHE (Hè 1968) | |
| URS | SOV (Đông 1968) | |
| VNM | là mã của | |
| YUG | JUG (Hè 1956–Hè 1960, Đông 1968), YUS (Hè 1964) | |
| ZZX |
Mã cũ
[sửa | sửa mã nguồn]| Mã | NOC | Năm tồn tại | Mã mới | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| BIR | 1948–1988 | MYA | nay là | |
| CEY | 1948–1972 | SRI | nay là | |
| DAH | 1964–1976 | BEN | nay là | |
| GUI | 1948–1964 | GUY | nay là | |
| HBR | 1968–1972 | BIZ | nay là | |
| IHO | 1934–1938 | INA | nay là | |
| KHM | 1972–1976 | CAM | nay là | |
| MAL | 1956–1960 | MAS | tranh tài độc lập trước khi hợp nhất thành | |
| NBO | 1956 | |||
| RAU | 1960 | EGY | nay tách ra thành | |
| SYR | ||||
| NRH | 1964 | ZAM | nay là | |
| RHO | 1960–1972 | ZIM | nay là | |
| ROC | 1932–1976 | TPE | nay là | |
| SAA | 1952 | GER | tranh tài độc lập trước khi được tái nhập vào | |
| UAR | 1964 | EGY | nay là | |
| VOL | 1972–1984 | BUR | nay là | |
| YAR | 1984–1988 | YEM | tranh tài độc lập trước khi hợp nhất thành | |
| YMD | 1988 | |||
| ZAI | 1972–1996 | COD | nay là |
Hai mã được thay đổi theo cách gọi tên quốc gia:
- HOL được chuyển thành NED đại diện cho
Hà Lan trong kì Thế vận hội Mùa hè 1992, thay cho tên cũ là Holland. - IRN được chuyển thành IRI đại diện cho
Iran cũng trong kì Thế vận hội đó, phản ánh tên đầy đủ của nước này (Islamic Republic of Iran).
Mã đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]| Mã | NOC và NPC | Năm tồn tại |
|---|---|---|
| COR | 2018 | |
| EOR | 2020 | |
| EUN | 1992 | |
| IOP |
| |
| IOA |
| |
| IOC | 2010–2012 | |
| MIX | 2010– | |
| OAR | 2018 | |
| ROT | 2016 | |
| ZZX | 1896–1904 | |
| IPP | 1992 | |
| IPA |
| |
| IPAAPI |
| |
| NPA | 2018 | |
| RPC | Tập tin:Russian Paralympic Committee special emblem (Tokyo 2020, Beijing 2022).jpg Ủy ban Paralympic Nga | 2020 |
| RPT |
- ANZ hiện vẫn được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương IOC[6] nhằm chỉ đội tuyển liên minh
Australasia, là sự kết hợp giữa hai nước
Úc và
New Zealand trong các kì đại hội năm 1908 và 1912. Đến năm 1920, hai đội tách riêng ra. - EUA được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương của IOC[6] nhằm chỉ
Đoàn thể thao Đức thống nhất, là sự kết hợp giữa hai nước
Tây Đức và
Đông Đức trong khoảng thời gian 1956–1964. Và để đơn giản, trong các văn kiện của sáu kì đại hội ở thời điểm đó gọi đây là đội Đức. - EUN được dùng ở hai kì đại hội năm 1992 cho
Đoàn thể thao hợp nhất, bao gồm chủ yếu là các vận động viên
Liên Xô. Chỉ trừ các quốc gia vùng Baltic được thi đấu với tư cách độc lập từ năm 1992; mãi đến năm 1994 hoặc 1996, 12 nước còn lại trong liên bang (các nước tuyên bố tách khỏi sau đó) mới được tham gia độc lập. - IOP được dùng cho các
Các đoàn tham gia Olympic độc lập vào năm 1992, mã đề xuất này dành cho các vận động viên đến từ
Nam Tư, những người đã không thể đại diện cho đất nước mình vì lệnh trừng phạt của Liên Hợp Quốc. - IOA được dùng cho các
Vận động viên Olympic độc lập vào năm 2000, mã đề xuất này dành cho các vận động viên đến từ
Đông Timor vì khi đó ủy ban Olympic riêng của quốc gia này chưa được thành lập. - ZZX được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương của
Đoàn thể thao kết hợp từ nhiều quốc gia như:
Pháp,
Anh Quốc...; đội tuyển này tham gia các kì đại hội năm 1896, 1900 và 1904.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách các Ủy ban Olympic quốc gia phân theo châu lục:
- Hiệp hội các Ủy ban Olympic quốc gia châu Phi
- Ủy ban Olympic quốc gia châu Đại Dương
- Hội đồng Olympic châu Á
- Tổ chức Thể thao Liên châu Mỹ
- Ủy ban Olympic châu Âu
- Danh sách các quốc gia tham dự Thế vận hội Mùa hè
- Danh sách các quốc gia tham dự Thế vận hội Mùa đông
- Bảng mã FIFA
- ISO 3166-1: alpha-1, alpha-2 & alpha-3
- So sánh khác biệt giữa các bảng mã IOC, FIFA và ISO 3166
- A
- B
- C
- D–E
- F
- G
- H–I
- J–K
- L
- M
- N
- O–Q
- R
- S
- T
- U–Z
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "OFFICIAL REPORTS". library.olympics.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Olympic Games Barcelona 1992".
- ^ a b c Les compacts de l'info (bằng tiếng French), Casterman, truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026{{Chú thích}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
- ^ "National Olympic Committee Showcase".
- ^ Tên chính thức của Đài Loan tại Thế vận hội
- ^ a b c "Vận động viên được trao huy chương Olympic". International Olympic Committee. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2008.
- ^ "MUNICH 1972 SHOOTING 50M PISTOL 60 SHOTS MIXED RESULTS". Olympic.org.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- VII Olympic Winter Games Cortina d'Ampezzo 1956 Official Report (PDF). Rome: Società Grafica Romana. tr. 70. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Robert Rubin. VIII Olympic Winter Games Squaw Valley California 1960 Final Report. California Olympic Commission. tr. 92. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Giacomini, Romolo. The Games of the XVII Olympiad Rome 1960, The Official Report of the Organizing Committee, Volume 2 (PDF). Roma: Carlo Colombo. tr. 56. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2008.
- The Official Report of the Games of the XVIII Olympiad, Tokyo 1964, Volume II. Tokyo: The Organizing Committee for the Games of the XVIII Olympiad. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2008.
- Xth Winter Olympic Games Official Report (PDF). Comité d'Organisation des xèmes Jeux Olympiques d'Hiver de Grenoble. 1969. tr. 401. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Trueblood, Beatrice (1969). The Official Report of the Organizing Committee of the Games of the XIX Olympiad Mexico 1968, Volume 3: The Games (PDF). Organizing Committee of the Games of the XIX Olympiad. tr. 16–17. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- The Official Report of XIth Winter Olympic Games, Sapporo 1972 (PDF). The Organizing Committee for the Sapporo Olympic Winter Games. 1973. tr. 434–455. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Kunze, Herbert (1974). The official report of the Organizing Committee for the Games of the XXth Olympiad Munich 1972, Volume 3 The competitions (PDF). Munich: proSport. tr. 14. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2008.
- Bertl Neumann. XII.Olympische Winterspiele Innsbruck 1976 Final Report (PDF). Organizing Committee for the XIIth Winter Olympic Games 1976 at Innsbruck. tr. 163. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Chantigny, Louis (1978). Games of the XXI Olympiad Montréal 1976 Official Report, Volume III Results (PDF). Montreal: COJO 76. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- I. T. Novikov (1981). Games of the XXII Olympiad Moscow 1980, Volume 3 Participants and Results (PDF). Moscow: Fizkultura i Sport. tr. 9–10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- Official Report of the Organising Committee of the XlVth Winter Olympic Games 1984 at Sarajevo (PDF). Sarajevo: Oslobodenje. 1984. tr. 89–90. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Perelman, Richard B. (1985). Official Report of the Games of the XXIIIrd Olympiad Los Angeles 1984, Volume 2 Competition Summary and Results (PDF). Los Angeles Olympic Organizing Committee. tr. 202. ISBN 0-9614512-0-3. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- Rodney Chapman (1988). XV Olympic Winter Games Official Report (PDF). Calgary Olympic Development Association. tr. 621–645. ISBN 0-921060-26-2. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Lee Kyong-hee. Games of the XXIVth Olympiad Seoul 1988 Official Report, Volume 2: Competition Summary and Results (PDF). Seoul Olympic Organizing Committee. tr. 150–161. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- Claudie Blanc, Jean-Marc Eysseric (1992). "Results". Official Report of the XVI Winter Olympic Games of Albertville and Savoie (PDF). Albertville, France: Comité d'organisation des XVIes Jeux olympiques d'hiver d'Albertville et de la Savoie. tr. 3. ISBN 2-9507109-0-5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Cuyàs, Romà (1992). Official Report of the Games of the XXV Olympiad Barcelona 1992, Volume IV The Games (PDF). COOB'92. tr. 396–397. ISBN 84-7868-097-7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- "Volume IV". Official Report of the XVII Olympic Winter Games (PDF). 1994. tr. 63. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Watkins, Ginger T. (1997). The Official Report of the Centennial Olympic Games, Volume III The Competition Results (PDF). Atlanta: Peachtree Publishers. tr. viii–ix. ISBN 1-56145-150-9. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- Shinano Mainichi Shimbun (1998). "Volume Three Competition Results and Participants". The XVIII Olympic Winter Games Official Report (PDF). The Organizing Committee for the XVIII Olympic Winter Games, Nagano 1998. tr. 12. ISBN 4-7840-9827-5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- Sydney Organising Committee for the Olympic Games. (2001). "National Olympic Committees". Official Report of the XXVII Olympiad, Volume Three: Results (PDF). Sydney Organising Committee for the Olympic Games. tr. 1–5. ISBN 0-9579616-1-8. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.
- "List of National Olympic Committees Participating in the XIX Olympic Winter Games in Salt Lake City" (PDF). International Olympic Committee. ngày 30 tháng 1 năm 2002. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2008.
- Skarveli, Efharis; Zervos, Isabel. Official Report of the XXVIII Olympiad, Volume Two: The Games (PDF). Athens 2004 Organising Committee for the Olympic Games. tr. 528–529. ISBN 960-88101-7-5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2008.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
| ||
|---|---|---|
| ||
| Thế vận hộiMùa hè |
| |
| Thế vận hộiMùa đông |
| |
| ||
Từ khóa » Ji Là Tên Viết Tắt Của Nước Nào
-
Tên Viết Tắt Các Nước Trên Thế Giới Tiếng Anh 01/2022 - BANKERVN
-
Danh Sách Tên, Tên Viết Tắt Của Các Quốc Gia Trên Thế Giới - VNNIC
-
Danh Sách Tên, Tên Viết Tắt Của Các Quốc Gia Trên Thế Giới
-
Tên Miền Quốc Gia Cấp Cao Nhất – Wikipedia Tiếng Việt
-
Đoán Tên Viết Tắt Bằng Tiếng Anh Của Trường đại Học Việt Nam | TH
-
MWG Là Gì? Tìm Hiểu Về MWG, Logo Thế Giới Di Động Có ý Nghĩa Thế ...
-
Tìm định Nghĩa Từ Viết Tắt - Microsoft Support
-
Qui Luật Viết Tắt Tên Quốc Gia Trên Thế Giới
-
[PDF] Nên Viết Và Dùng Tên Người Việt Thế Nào Trong Các Công Bố Khoa Học ...
-
Trong Tiếng Nhật Có Từ Ngữ Thân Mật Chỉ Có Giới Trẻ Mới Dùng, Từ Lóng ...
-
Tổng Quan Về Tổng Công Ty Bưu điện Việt Nam (vietnam Post)
-
Ý Nghĩa Những Tên Gọi Của Hà Nội Qua Các Thời Kỳ Lịch Sử | Văn Hóa
-
MBA: Học Gì, Học ở đâu, Và Cơ Hội Nghề Nghiệp - Hotcourses Vietnam
-
Quy định Tên Bằng Tiếng Nước Ngoài, Tên Viết Tắt Của Doanh Nghiệp