Bành Chân – Wikipedia Tiếng Việt

Bành Chân
彭真
Bành Chân năm 1956
Chức vụ
Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Nhiệm kỳ18 tháng 6 năm 1983 – 27 tháng 4 năm 19884 năm, 314 ngày
Tiền nhiệmDiệp Kiếm Anh
Kế nhiệmVạn Lý
Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Nhiệm kỳTháng 3 năm 1980 – Tháng 5 năm 1983
Kế nhiệmTrần Phi Hiển
Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Nhiệm kỳ1 tháng 7 năm 1979 – 18 tháng 6 năm 19833 năm, 352 ngày
Phó Ủy viên trưởng thứ nhất Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Nhiệm kỳ29 tháng 5 năm 1960 – 13 tháng 1 năm 197514 năm, 229 ngày
Tiền nhiệmLâm Bá Cừ
Kế nhiệmĐổng Tất Vũ
Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Nhiệm kỳ27 tháng 9 năm 1954 – 13 tháng 1 năm 197520 năm, 108 ngày
Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc
Nhiệm kỳ15 tháng 9 năm 1954 – 26 tháng 2 năm 197823 năm, 164 ngày
Bí thư Thành ủy Bắc Kinh
Nhiệm kỳ13 tháng 12 năm 1948 – Tháng 5 năm 1966
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmLý Tuyết Phong
Thông tin cá nhân
Quốc tịchTrung Quốc
Sinh(1902-10-12)12 tháng 10, 1902Hầu Mã, Lâm Phần, Sơn Tây, Đại Thanh
Mất26 tháng 4, 1997(1997-04-26) (94 tuổi)Bắc Kinh, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Trung Quốc
Bành Chân
Tiếng Trung彭真
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữPéng Zhēn
Wade–GilesP'eng Chen

Bành Chân (tiếng Trung: 彭真; bính âm: Péng Zhēn; Wade–Giles: P'eng Chen) (22 tháng 10 năm 1902–26 tháng 4 năm 1997) là một lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông gia nhập Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 1923 và là một thành viên sáng lập Đảng bộ Cộng sản của tỉnh Sơn Tây. Bị bắt năm 1929, ông tiếp tục hoạt động ngầm khi đang ở tù. Ông được tha năm 1935 và bắt đầu tổ chức các phong trào chống sự xâm lược của Nhật Bản. Vào khoảng thời gian này, ông được bổ nhiệm làm bộ trưởng bộ Tổ chức của đảng cộng sản Trung Quốc các vùng phía Bắc. Ông được vinh danh vì nỗ lực vượt bậc trong cuộc giải phóng Bắc Kinh năm 1948 của lực lượng Cộng sản trong Nội chiến Trung Quốc.

Bành Chân là Ủy viên Bộ chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc, đã từng tham gia nhiều ủy ban tại trung ương và đảm nhận chức vụ Bí thư thứ hai của ủy ban trung ương Đảng phụ trách công tác chính trị và pháp lý. Ông cũng từng giữ vị trí Bí thư thứ nhất Thành ủy Bắc Kinh và Thị trưởng thành phố Bắc Kinh (1951).

Bành Chân mất ân sủng của Mao Trạch Đông trong tháng 4 năm 1966 khi ông chống lại đường lối của Mao cho rằng tất cả các dạng văn học nên ủng hộ nhà nước, nhưng ông lại sống sót và được phục hồi danh dự dưới thời Đặng Tiểu Bình. Sau đấy, ông trở thành Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (1980).

Năm 1983, ông được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc thứ 6 (1983) và đã cố gắng làm tăng ảnh hưởng của ủy ban này. Bành Chân nghỉ hưu, thôi làm lãnh đạo từ năm 1988.

Ông được xem là một trong Bát đại nguyên lão của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân
  • Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh
  • Bí thư Tỉnh ủy (Trung Quốc)
  • Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Văn bản gốc của marxists.org article (GNU FDL)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • The Peng Zhen Reference Archive
Chức vụ chính trị
Tiền nhiệm:Nhiếp Vinh Trăn Thị trưởng Bắc Kinh1951 – 1966 Kế nhiệm:Wu De
Tiền nhiệm:Diệp Kiếm Anh Chairman of the Standing Committee of the National People's Congress1983–1988 Kế nhiệm:Wan Li
Chức vụ Đảng
Tiền nhiệm:' Bí thư Thành ủy Bắc Kinh1948 – 1966 Kế nhiệm:Li Xuefeng
Tiền nhiệm:None Head of CPC Central Organization Department1949 – 1953 Kế nhiệm:Rao Shushi
Tiền nhiệm:None Secretary of CPC Central Political and Legislative Committee1980 – 1982 Kế nhiệm:Chen Pixian
  • x
  • t
  • s
Cách mạng Văn hóa (1966–1976)
Các sự kiện chính
  • Phong trào giáo dục xã hội chủ nghĩa
  • Hội nghị Lư Sơn
  • Phong trào lên rừng núi, về nông thôn
  • Sự kiện Vũ Hán
  • Sự kiện 20 tháng 7
  • Kế hoạch 571
  • Sự kiện 13 tháng 9
  • Phong trào phê Lâm, phê Khổng
  • Sự kiện Hàng Châu
  • Sự kiện Thiên An Môn
Những nhân vậtchủ chốt
  • Mao Trạch Đông
  • Lưu Thiếu Kỳ
  • Chu Ân Lai
  • Lâm Bưu
  • Đặng Tiểu Bình
  • Tứ nhân bang (Giang Thanh
  • Trương Xuân Kiều
  • Diêu Văn Nguyên
  • Vương Hồng Văn)
  • Bành Đức Hoài
  • Ngô Hàm
  • Bành Chân
  • Đào Chú
  • Trần Bá Đạt
  • Uông Đông Hưng
  • Tạ Phú Trị
  • Khang Sinh
  • Mao Viễn Tân
  • Hoa Quốc Phong
  • Diệp Kiếm Anh
Tài liệu
  • Nã pháo vào Bộ Tư lệnh
  • Mao chủ tịch ngữ lục
  • Hải Thụy bãi quan
  • Thông báo 16 tháng 5
  • Sáu điều Công an
  • Quét sạch tất cả trâu quỷ rắn thần
  • Xuất thân luận
Khái niệm
  • Bốn cái cũ
  • Đoạt quyền
  • Đại hội phê đấu
  • Hai phàm là
  • Đại tự báo
  • Đấu tranh bạo lực
  • Trâu quỷ rắn thần
  • Huyết thống luận
  • Ức khổ tư điềm
  • Một chia thành hai
  • Văn học chấn thương
  • Tám vở kịch kiểu mẫu
  • Thất bại có thể xảy ra
  • Nông nghiệp học Đại Trại
  • Công nghiệp học Đại Khánh
  • Chủ nghĩa phát xít phong kiến
  • Bức tường dân chủ Tây Đơn
  • Phái chạy theo con đường tư bản chủ nghĩa
  • Phê Đặng, phản kích làn gió lật án hữu khuynh
Nhóm/Tổ chức
  • Hồng vệ binh
  • Hồng tiểu binh
  • Ủy ban cách mạng
  • Tiểu tổ Cách mạng Văn hóa Trung ương
  • Trung đoàn đặc biệt 8341
  • Thanh niên trí thức
Các chủ đề liên quan
  • Tư tưởng Mao Trạch Đông
  • Sùng bái cá nhân Mao Trạch Đông
    • Sùng bái xoài
  • Đại nhảy vọt
  • Đấu tranh giai cấp
  • Mâu thuẫn Xô-Trung
  • Chủ nghĩa cộng sản cánh tả
  • Thể loại Thể loại
  • Trang Commons Hình ảnh
  • x
  • t
  • s
Người lãnh đạo Bắc Kinh
Thủ đô Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Bí thư Thành ủyBành Chân • Lý Tuyết Phong • Tạ Phú Trị • Ngô Đức • Lâm Hồ Gia • Đoàn Quân Nghị • Lý Tích Minh • Trần Hy Đồng • Úy Kiện Hành • Giả Khánh Lâm • Lưu Kỳ • Quách Kim Long • Thái Kỳ • Doãn Lực
Chủ nhiệm Nhân ĐạiGiả Đình Tam • Triệu Bằng Phi • Trương Kiện Dân • Vu Quân Ba • Đỗ Đức Ấn • Lý Vĩ
Thị trưởng Chính phủDiệp Kiếm Anh • Nhiếp Vinh Trăn • Bành Chân • Ngô Đức • Tạ Phú Trị • Lâm Hồ Gia • Tiêu Nhược Ngu • Trần Hy Đồng • Lỳ Kì Viêm • Giả Khánh Lâm • Lưu Kỳ • Mạnh Học Nông • Vương Kỳ Sơn • Quách Kim Long • Vương An Thuận • Trần Cát Ninh • Ân Dũng
Chủ tịch Chính HiệpLưu Nhân • Đinh Quốc Ngọc • Triệu Bằng Phi • Lưu Đạo Sinh • Phạm Cẩn • Bạch Giới Phu • Vương Đại Minh • Trần Quảng Văn • Trình Thế Nga • Dương An Giang • Vương An Thuận • Cát Lâm • Ngụy Tiểu Đông
Lãnh đạo bốn cơ cấu: Thành ủy; Nhân Đại; Chính phủ; Chính Hiệp. Người đứng đầu các cơ quan đều cấp chính tỉnh, lãnh đạo cao nhất là Bí thư, thứ hai là Thị trưởng.

Từ khóa » Sử Bành Nguyên