Bánh Quy – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Hình ảnh
  • 2 Xem thêm
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đừng nhầm với Bánh bích quy. Bánh quy
Bánh quy
Tên khácBích quy, bánh bích quy
BữaMón ăn vặt, món tráng miệng
Xuất xứBa Tư, thế kỷ thứ 7[1]
Nhiệt độ dùngThường để ở nhiệt độ phòng, mặc dù bánh có thể dùng khi vẫn còn ấm sau khi lấy trong lò nướng ra.
  • Nấu ăn: Bánh quy
  •   Media: Bánh quy

Bánh quy (cookie) là thực phẩm được nướng hoặc làm chín có hình dạng nhỏ, phẳng và ngọt. Bánh thường chứa bột, đường và một số loại dầu hoặc chất béo. Món này có thể bao gồm các thành phần khác như nho khô, yến mạch, sô cô la chip, các loại hạt, v.v.

Ở hầu hết các quốc gia nói tiếng Anh ngoại trừ Hoa Kỳ và Canada, bánh quy giòn là biscuits. Trong tiếng Việt, biscuits được gọi là bánh bích quy (bắt nguồn từ tiếng Pháp biscuit /biskɥi/).[2] Các loại bánh quy cứng hơn cần nhai kỹ được gọi là cookies ngay cả ở Vương quốc Anh.[3] Một số loại cookie cũng có thể được đặt tên theo hình dạng, chẳng hạn như "date squares" hay "bars".

Các biến thể bánh quy hoặc bánh quy bao gồm bánh quy sandwich như kem sữa trứng, Jammie Dodgers, Bourbons và Oreos, với nhân marshmallow hoặc mứt và đôi khi nhúng vào sô cô la hoặc lớp phủ ngọt khác. Bánh quy thường được phục vụ với đồ uống như sữa, cà phê hoặc trà và đôi khi được nhúng vào đồ uống, một cách thưởng thức đem lại nhiều hương vị hơn từ bánh kẹo bằng cách hòa tan đường,[4] đồng thời làm mềm kết cấu của bánh. Bánh quy sản xuất tại nhà máy được bán trong các cửa hàng tạp hoá, cửa hàng tiện lợi và máy bán hàng tự động. Bánh mới nướng được bán tại các tiệm bánh và quán cà phê, cuối cùng trải rộng từ các cơ sở kinh doanh nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia như Starbucks.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • biscuits biscuits

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bánh quy kẹp

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "History of Cookies - Cookie History". Whatscookingamerica.net.
  2. ^ Đặng Thái Minh, "Dictionnaire vietnamien - français. Les mots vietnamiens d'origine française", Synergies Pays riverains du Mékong, n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 62.
  3. ^ Nelson, Libby (ngày 29 tháng 11 năm 2015). "British desserts, explained for Americans confused by the Great British Baking Show". Vox. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ Lee, Laura. The Pocket Encyclopedia of Aggravation. New York: Black Dog & Leventhal, 2001.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cookie (food) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bánh_quy&oldid=74733414” Thể loại:
  • Bánh quy
  • Món tráng miệng
  • Thức ăn nhẹ
  • Loại thực phẩm
Thể loại ẩn:
  • Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Bánh quy 60 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Kẹo Bích Quy