Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Bảo Bình (định hướng).
Bảo BìnhAquarius
Chòm sao
Danh sách sao trong chòm sao Bảo Bình
Viết tắt
Aqr
Sở hữu cách
Aquarii
Xích kinh
23 h
Xích vĩ
-15°
Diện tích
980 độ vuông (11)
Mưa sao băng
Aquarids tháng ba
Eta Aquarids (5 tháng 5)
Tau Aquarids (28 tháng 6)
Delta Aquarids nam (28 tháng 7)
Iota Aquarids nam (4 tháng 8)
Delta Aquarids bắc (8 tháng 8)
Iota Aquarids bắc (20 tháng 8)
Kappa Aquarids (20 tháng 9)
Giáp vớicác chòm sao
Song Ngư
Anh Tiên
Tiểu Mã
Hải Đồn
Thiên Ưng
Ma Kết
Nam Ngư
Ngọc Phu
Kình Ngư
Nhìn thấy ở vĩ độ giữa +65° và −90°.Nhìn thấy rõ nhất lúc 21:00 (9 giờ tối) vào tháng 10.
Bảo Bình (tiếng Latin: Aquarius tức người mang nước) là một chòm sao nằm trong Đai Hoàng Đạo, nằm giữa Ma Kết và Song Ngư. Tên của chòm sao này trong tiếng Latinh có nghĩa là "người mang nước", và có biểu tượng là (♒︎). Bảo Bình là một trong những chòm sao được phát hiện sớm nhất trong Đai Hoàng Đạo.[1] Bảo Bình cũng là một trong 48 chòm sao được liệt kê bởi nhà thiên văn học Ptolemy vào thế kỷ thứ hai, và vẫn là một trong 88 chòm sao hiện đại. Bảo Bình, cùng với Kình Ngư đại diện cho con cá voi, Song Ngư cho con cá và Ba Giang cho dòng sông, tạo nên một vùng được gọi là Biển Khơi.[2]
Beta Aquarii là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Bảo Bình, với cấp sao biểu kiến là 2.9.
Đặc điểm
[sửa | sửa mã nguồn]Bảo Bình
M2 là cụm sao cầu (NGC 7089) được Jean-Dominique Maraldi tìm thấy năm 1746, với đường kính khoảng 175 ly và khoảng 150.000 ngôi sao. Đây là một trong các cụm sao giàu sao nhất và có mật độ sao cao nhất. Khoảng cách M2 đến Mặt Trời khoảng 36.000 ly, một số tài liệu cho rằng khoảng cách này là 50.000 ly. Cụm sao có 13 tỷ năm tuổi. So với một số cụm sao khác, cụm sao M2 có khá ít sao biến đổi, phần lớn ở loại sao RR Lyrae, trong đó các sao sáng nhất trong cụm là các sao khổng lồ vàng và các sao khổng lồ đỏ.
NGC 7009 là ký hiệu của tinh vân Thổ Tinh do William Herschel tìm thấy ngày 7 tháng 9 năm 1782.
Helix còn được gọi là tinh vân Ốc Sên với ký hiệu NGC 7293 là tinh vân hành tinh lớn nhất và gần nhất. Trên bầu trời, nó chiếm diện tích bằng một nửa đĩa Mặt Trăng tròn. Helix cách Mặt Trời khoảng 450 ly. Vào những đêm tối trời, Helix có thể quan sát bằng ống nhòm.
δ Aquarids là mưa sao băng lớn, với cực điểm diễn ra vào khoảng 28 tháng 7 hàng năm.123
Trappist-1 là tên ngôi sao nằm cách Trái Đất 40 năm ánh sáng. Ngày 22 tháng 2 năm 2017, NASA công bố ít nhất 2 trong số 7 hành tinh quay quanh ngôi sao này nằm trong khu vực có thể sống được của nó.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Rogers, John H. (tháng 2 năm 1998), "Origins of the ancient constellations: I. The Mesopotamian traditions", Journal of the British Astronomical Association, 108 (1): 9–28, Bibcode:1998JBAA..108....9R
^ Thompson & Thompson 2007.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFThompsonThompson2007 (trợ giúp)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Bảo Bình (chòm sao).
The Deep Photographic Guide to the Constellations: Aquarius
Aquarius Constellation at Constellation Guide
Warburg Institute Iconographic Database (over 300 medieval and early modern images of Aquarius) Lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
x
t
s
Chòm sao Bảo Bình
Sao
Bayer
α (Sadalmelik)
β (Sadalsuud)
γ (Sadachbia)
δ (Skat)
ε (Albali)
ζ
η
θ (Ancha)
ι
κ (Situla)
λ
μ
ν
ξ (Bunda)
ο
π
ρ
σ
τ1
τ2
υ
φ
χ
ψ1
ψ2
ψ3
ω1
ω2
Flamsteed
1
3 (k)
4
5
7
8
9
10
11
12
14
15
16
17
18
19
20
21
24
25 (d)
26
28
29
30
32
35
36
37
38 (e)
39
40
41
42
44
45
47
49
50
51
53 (f)
54
56
58
60
61
64
65
66 (g)
67
68 (g2)
70
72
74
75
77
78
81
82
83 (h)
84
85
86 (c1)
87
88 (c2)
89 (c3)
94
96
97
98 (b1)
99 (b2)
100
101 (b3)
103 (A1)
104 (A2)
106 (i1)
107 (i2)
108 (i3)
Biến quang
R
U
AE
DV
EW
EZ
FO
HK
HU
IZ
LP
HR
7890
7946
7976
7994
7998
8017
8054
8056
8068
8096
8121
8132
8134
8203
8205
8251
8263
8332
8360
8363
8376
8382
8394
8451
8453
8457
8467
8495
8497
8500
8507
8530
8542
8565
8580
8581
8596
8612
8629
8645
8716
8727
8741
8756
8759
8764
8783
8816
8836
8840
8856
8869
8879
8900
8917
8921
8924
8928
8931
8946
8951
8958
8979
8987
9009
9014
9021
9027
9029
9037
9040
HD
196676
210244
210277
215152
216553
216727
220466
220689
220766
222582
Gliese
Gliese 849
Gliese 876
Gliese 884
Khác
BD−22 5866
LS IV-14 116
2MASS J21392676+0220226
Sao Sneden
TRAPPIST-1
WASP-6
WASP-47
Ngoại hành tinh
91 Aquarii b
Gliese 849 b
Gliese 876 b
c
d
e
HD 206610 b
HD 210277 b
HD 212771 b
HD 222582 b
K2-21b
c
K2-72b
c
d
e
K2-138b
TRAPPIST-1b
c
d
e
f
g
h
WASP-6b
Quần tinh
Messier 2
Messier 72
Messier 73
Tinh vân
Tinh vân Xoắn Ốc
Tinh vân Thổ Tinh
Thiên hà
NGC
6975
7001
7010
7047
7051
7065
7069
7077
7081
7184
7252
7257
7301
7302
7600
7606
7723
7727
7759
Khác
Sao lùn Bảo Bình
Lyman-alpha blob 1
PHL 293B
SMM J2135-0102
WISE J224607.57−052635.0
Quần tụ thiên hà
Abell 2597
XMMXCS 2215-1738
Sự kiện thiên văn
SN 2213-1745
Thể loại
x
t
s
88 chòm sao hiện đại
Tiên Nữ
Tức Đồng
Thiên Yến
Bảo Bình
Thiên Ưng
Thiên Đàn
Bạch Dương
Ngự Phu
Mục Phu
Điêu Cụ
Lộc Báo
Cự Giải
Lạp Khuyển
Đại Khuyển
Tiểu Khuyển
Ma Kết
Thuyền Để
Tiên Hậu
Bán Nhân Mã
Tiên Vương
Kình Ngư
Yển Diên
Viên Quy
Thiên Cáp
Hậu Phát
Nam Miện
Bắc Miện
Ô Nha
Cự Tước
Nam Thập Tự
Thiên Nga
Hải Đồn
Kiếm Ngư
Thiên Long
Tiểu Mã
Ba Giang
Thiên Lô
Song Tử
Thiên Hạc
Vũ Tiên
Thời Chung
Trường Xà
Thủy Xà
Ấn Đệ An
Hiết Hổ
Sư Tử
Tiểu Sư
Thiên Thố
Thiên Bình
Sài Lang
Thiên Miêu
Thiên Cầm
Sơn Án
Hiển Vi Kính
Kỳ Lân
Thương Dăng
Củ Xích
Nam Cực
Xà Phu
Lạp Hộ
Khổng Tước
Phi Mã
Anh Tiên
Phượng Hoàng
Hội Giá
Song Ngư
Nam Ngư
Thuyền Vĩ
La Bàn
Võng Cổ
Thiên Tiễn
Nhân Mã
Thiên Hạt
Ngọc Phu
Thuẫn Bài
Cự Xà
Lục Phân Nghi
Kim Ngưu
Viễn Vọng Kính
Tam Giác
Nam Tam Giác
Đỗ Quyên
Đại Hùng
Tiểu Hùng
Thuyền Phàm
Thất Nữ
Phi Ngư
Hồ Ly
x
t
s
Lịch sử các chòm sao
x
t
s
48 chòm sao của Ptolemy sau năm 150 sau Công Nguyên
Tiên Nữ
Bảo Bình
Thiên Ưng
Thiên Đàn
Argo Navis
Bạch Dương
Ngự Phu
Mục Phu
Cự Giải
Đại Khuyển
Tiểu Khuyển
Ma Kết
Thiên Hậu
Nhân Mã
Tiên Vương
Kình Ngư
Nam Miện
Bắc Miện
Ô Nha
Cự Tước
Thiên Nga
Hải Đồn
Thiên Long
Tiểu Mã
Ba Giang
Song Tử
Vũ Tiên
Trường Xà
Sư Tử
Thiên Thố
Thiên Bình
Sài Lang
Thiên Cầm
Xà Phu
Lạp Hộ
Phi Mã
Anh Tiên
Song Ngư
Nam Ngư
Thiên Tiễn
Cung Thủ
Thiên Yết
Cự Xà
Kim Ngưu
Tam Giác
Đại Hùng
Tiểu Hùng
Xử Nữ
Thể loại
x
t
s
41 chòm sao được thêm vào trong thế kỷ XVI–XVII
▶ Bayer 1603: Thiên Yến • Yển Diên • Hậu Phát • Kiếm Ngư • Thiên Hạc • Thủy Xà • Ấn Đệ An • Thương Dăng • Khổng Tước • Phượng Hoàng • Nam Tam Giác • Đỗ Quyên • Phi Ngư • Hồ Ly ▶ Plancius&Bartsch 1624: Lộc Báo • Kỳ Lân ▶ Royer 1679: Thiên Cáp • Nam Thập Tự ▶ Hevelius 1683: Lạp Khuyển • Hiết Hổ • Tiểu Sư • Thiên Miêu • Thuẫn Bài • Lục Phân Nghi • Hồ Ly ▶ de Lacaille 1763: Tức Đồng • Điêu Cụ • Lạp Khuyển • Thuyền Để • Viên Quy • Thiên Lô • Thời Chung • Sơn Án • Hiển Vi Kính • Củ Xích • Nam Cực • Hội Giá • Thuyền Vĩ • La Bàn • Võng Cổ • Ngọc Phu • Viễn Vọng Kính • Thuyền Phàm
x
t
s
88 chòm sao hiện đại với tên Latinh tương ứng
Tiên Nữ (Andromeda)
Tức Đồng (Antlia)
Thiên Yến (Apus)
Bảo Bình (Aquarius)
Thiên Ưng (Aquila)
Thiên Đàn (Ara)
Bạch Dương (Aries)
Ngự Phu (Auriga)
Mục Phu (Boötes)
Điêu Cụ (Caelum)
Lộc Báo (Camelopardalis)
Cự Giải (Cancer)
Lạp Khuyển (Canes Venatici)
Đại Khuyển (Canis Major)
Tiểu Khuyển (Canis Minor)
Ma Kết (Capricornus)
Thuyền Để (Carina)
Tiên Hậu (Cassiopeia)
Nhân Mã (Centaurus)
Tiên Vương (Cepheus)
Kình Ngư (Cetus)
Yển Diên (Chamaeleon)
Viên Quy (Circinus)
Thiên Cáp (Columba)
Hậu Phát (Coma Berenices)
Nam Miện (Corona Australis)
Bắc Miện (Corona Borealis)
Ô Nha (Corvus)
Cự Tước (Crater)
Nam Thập Tự (Crux)
Thiên Nga (Cygnus)
Hải Đồn (Delphinus)
Kiếm Ngư (Dorado)
Thiên Long (Draco)
Tiểu Mã (Equuleus)
Ba Giang (Eridanus)
Thiên Lô (Fornax)
Song Tử (Gemini)
Thiên Hạc (Grus)
Vũ Tiên (Hercules)
Thời Chung (Horologium)
Trường Xà (Hydra)
Thủy Xà (Hydrus)
Ấn Đệ An (Indus)
Hiết Hổ (Lacerta)
Sư Tử (Leo)
Tiểu Sư (Leo Minor)
Thiên Thố (Lepus)
Thiên Xứng (Libra)
Sài Lang (Lupus)
Thiên Miêu (Lynx)
Thiên Cầm (Lyra)
Sơn Án (Mensa)
Hiển Vi Kính (Microscopium)
Kỳ Lân (Monoceros)
Thương Dăng (Musca)
Củ Xích (Norma)
Nam Cực (Octans)
Xà Phu (Ophiuchus)
Lạp Hộ (Orion)
Khổng Tước (Pavo)
Phi Mã (Pegasus)
Anh Tiên (Perseus)
Phượng Hoàng (Phoenix)
Hội Giá (Pictor)
Song Ngư (Pisces)
Nam Ngư (Piscis Austrinus)
Thuyền Vĩ (Puppis)
La Bàn (Pyxis)
Võng Cổ (Reticulum)
Thiên Tiễn (Sagitta)
Cung Thủ (Sagittarius)
Thiên Hạt (Scorpius)
Ngọc Phu (Sculptor)
Thuẫn Bài (Scutum)
Cự Xà (Serpens)
Lục Phân Nghi (Sextans)
Kim Ngưu (Taurus)
Viễn Vọng Kính (Telescopium)
Tam Giác (Triangulum)
Nam Tam Giác (Triangulum Australe)
Đỗ Quyên (Tucana)
Đại Hùng (Ursa Major)
Tiểu Hùng (Ursa Minor)
Thuyền Phàm (Vela)
Xử Nữ (Virgo)
Phi Ngư (Volans)
Hồ Ly (Vulpecula)
x
t
s
Đai Hoàng Đạo
Cung Hoàng Đạo
Bạch Dương
Kim Ngưu
Song Tử
Cự Giải
Sư Tử
Xử Nữ
Thiên Bình
Bọ Cạp
Nhân Mã
Ma Kết
Bảo Bình
Song Ngư
Các khái niệm trongchiêm tinh phương Tây
Hệ tọa độ
Nhà
Bài viết liên quan
Ánh sáng hoàng đạo
Thiên văn học
Xà Phu
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bảo_Bình_(chòm_sao)&oldid=72130197” Thể loại:
Chòm sao Bảo Bình
Chòm sao theo Ptolemy
Chòm sao xích đạo
Thể loại ẩn:
Lỗi không có mục tiêu Harv và Sfn
Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcBảo Bình (chòm sao)96 ngôn ngữThêm đề tài