Báo Cáo Thực Tập Ngành May Tại Công Ty Fashion Garment 2 Quy Trình …

Báo cáo thực tập ngành may tại công ty fashion garment 2 quy trình sản xuất mã hàng5 likes10,484 viewsTÀI LIỆU NGÀNH MAYTÀI LIỆU NGÀNH MAYFollow

Để xem full tài liệu Xin vui lòng liên hệ page để được hỗ trợ: https://www.facebook.com/garmentspace/ https://www.facebook.com/thuvienluanvan01 HOẶC https://www.facebook.com/thuvienluanvan01 https://www.facebook.com/thuvienluanvan01 tai lieu tong hop, thu vien luan van, luan van tong hop, do an chuyen nganh Read less

Read more1 of 50BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP SẢN XUẤT Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THUẬN Lớp: 127093 Cơ quan tiếp nhận: Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2. I. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN 1. Nhận xét về Năng lực chuyên môn 1.1. Kiến thức chuyên ngành Giỏi Khá Trung bình Yếu 1.2. Trình độ tay nghề Giỏi Khá Trung bình Yếu 1.3. Khả năng tiếp cận thực tế sản xuất Giỏi Khá Trung bình Yếu 2. Nhận xét về Đạo đức nghề nghiệp 2.1. Mối quan hệ giao tiếp Tốt Khá Trung bình Yếu 2.2. Tác phong công nghiệp Tốt Khá Trung bình Yếu 2.3. Tinh thần trách nhiệm trong công việc Có Không 3. Nhận xét về Quyển Báo cáo kết quả thực tập (Hình thức trình bày, Nội dung thực tập) ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... II. ĐÁNH GIÁ Năng lực chuyên môn (tối đa 4 điểm) Đạo đức nghề nghiệp (tối đa 3 điểm) Báo cáo KQTT (tối đa 3 điểm) Tổng điểm KHOA CN MAY & TT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸTHUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Xác nhận của Cơ quan Ngày tháng năm Người nhận xét (Vui lòng ký và ghi rõ Họ tên, chức vụ)  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… TP.HCM, ngày tháng năm Chữ ký  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, chúng em đã được nhà trường và Khoa Công Nghệ May và Thời Trang tạo điều kiện cho chúng em khảo sát thực tế bằng bốn tuần thực tập tại công ty Fashion Garment 2 Giáo viên Phùng Thị Bích Dung là giáo viên hướng dẫn thực tập cho em. Cô đã tận tình chỉ bảo và góp ý giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập. Ban Giám Đốc Công Ty FASHION GARMENTS 2 Co. Ltd đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập suốt thời gian thực tập. Toàn thể các anh (chị) công nhân đã hợp tác và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn ! Ngày tháng năm Sinh viên thực hiện báo cáo  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  Bộ phận: FGL : xí nghiệp Fashion Garments. DEPT : bộ phận. CT : phòng cắt. HR : phòng nhân sự. MA : phòng bảo trì. MER : phòng kinh doanh. PA : kho đóng gói. PL : phòng kế hoạch. PRD : bộ phận sản xuất. QA : phòng quản trị chất lượng. SA : phòng mẫu. WH : kho nguyên vật liệu. WS : phòng kỹ thuật. AD : phòng hành chính. AC : phòng kế toán. COM : phòng xuất nhập khẩu. IT : Phòng công nghệ thông tin.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Nhân viên: PM : giám đốc sản xuất (production Manager). WSAM : trợ lý trưởng phòng kỹ thuật (Work Study Assitant Manager). GE : nhân viên kỹ thuật (Garmeents Engineer). WSO : nhân viên kỹ thuật xưởng (WS Officer). Pilot Sample Comment : biên bản góp ý sau khi may mẫu thử. Pre-production Meeting : danh sách tham dự cuộc họp trước khi triển Attendance khai sản xuất. Pre-production Meeting : biên bản họp trước khi triển khai sản xuất. Minute Operation Bulletin : bảng tính thời gian của từng công đoạn. Band Plan : thiết kế chuyền. Thread Consumption : định mức chỉ. Line Feeding Efficiency : hiệu suất xếp chuyền.  Thuật ngữ: SMV : thời gian tiêu chuẩn. Pilot Cut : mẫu cắt thử (mỗi size/pcs) Pilot Run : mẫu may thử (mỗi size/pcs)  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1 MỤC LỤC CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2......................................................1 PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP SẢN XUẤT ..............................2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ..............................................................................3 LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................5 MỤC LỤC ..................................................................................................................1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN.....................................................................................3 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .........................................3 1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty.............................................................4 1.1.2. Quá trình phát triển của công ty ...........................................................5 1.2. Sơ đồ tổ chức ..............................................................................................9 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.........................................................9 1.2.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận. ................................... 10 1.3. Các quy định chung trong lao động...Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP ...........Error! Bookmark not defined. 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất.............Error! Bookmark not defined. 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất mã hàng K570Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Quy trình cắt .....................................Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Tiến trình cắt ......................................Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Quy trình may: ..................................Error! Bookmark not defined. 2.2.3. Hoàn tất- Kiểm tra- Đóng gói:........Error! Bookmark not defined.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG III: KẾT LUẬN- ĐỀ NGHỊ............................................................... 41 3.1. Kết luận .................................................................................................... 41 3.2. Đề nghị..................................................................................................... 43 CHƯƠNG IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 44  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1. Lịch sử hình thành và phát triểncủa công ty - Tên công ty: Công ty TNHH Fashion Garments 2. - Tên đang ký kinh doanh của công ty: FASHION GARMENTS 2 CO., LIMITED - Địa chỉ: Đường 13A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. - Logo: - Đại diện: Ông Madhawa Atapattu Chức vụ: Tổng Giám Đốc - Điện thoại: (84-61)8877400 - Fax: (84-61) 3836125 - Email: fashion@hcm.vnn.vn - Website: http://www.fashiongarments.com - Giấy chứng nhận đầu tư số 472043000642 đăng ký lần đầu vào ngày 24 tháng 04 năm 1998, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 26 tháng 08 năm 2008, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2009 chứng nhận thay đổi lần ba ngày 16 tháng 07 năm 2010, chứng nhận thay đổi lần thứ tư ngày 04 tháng 08 năm 2013 do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Đồng Nai cấp. - Giấy xác nhận đăng ký Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số: 361/GXN– UBND – TNMT do Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa cấp ngày 19 tháng 02 năm 2008. - Bắt đầu hoạt động từ: 06/2008 Công ty TNHH Fashion Garments 2 là một trong những công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc xuất khẩu – các loại quần áo như: quần áo trẻ em, quần jean, quần short và một số sản phẩm may mặc khác.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty Công ty TNHH Fashion Garments 2 được thành lập vào năm 1994 tại Đồng Nai (cách TP.HCM một giờ chạy xe) với vốn đầu tư 100% nước ngoài từ hai Tập đoàn lớn là Hidaramani Group – Sri Lanka và LT Apparel USA. - Năm 1991: Nhận giấy phép đầu tư 289/GP cấp bởi Ủy Ban Hợp Tác và Đầu tư. - Năm 1994: FGL bắt đầu sản xuất 2 chuyền may, 9/1994 xuất lô hàng đầu tiên cho Lollytog – USD. - Năm 2002: Xây dựng FGL II tại KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai. - Năm 2004: Mở rộng sản xuất 18 chuyền, thu hút nhiều khách hàng. - Năm 2008: Mở rộng thêm sản xuất 12 chuyền, khu văn phòng. - Năm 2009: nâng cấp cơ sở hạ tầng của FGL I – Biên Hoa. - Năm 2010: Khánh thành FGL III tại Tân Phú, Đồng Nai - Năm 2012: Thành lập FGL IV tại Xuân Tây Cẩm Mỹ - Năm 2015: Mở rộng thêm nhiều dự án mới Công ty Fashion Garments 2 là công ty con của tập đoàn Hirdaramani Indisstries, Srilanka. Đã đem 50 năm kinh nghiệm sản xuất hàng may mạc tại công ty này và 21 năm kinh nghiệm hoặt động tại Việt Nam để phục vụ người dân Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất, xuất khẩu các mặc hàng: áo thun, áo sơ mi, áo khoác, quần short, đồ trẻ em, quần áo thể thao, chủ yếu tại thị trường: Mỹ, Châu Âu. Quan điểm của công ty là luôn đáp ứng sự mong đợi của quý khách hàng về chất lượng và dịch vụ sản phẩm. Công ty cũng có được niềm tự hào là công ty may mặc đầu tiên xuất khẩu hàng may sản sang Hoa Kỳ từ Việt Nam. Sau 21 năm thành lập, hoạt động và thành công tại Việt Nam và trên thế giới, công ty hi vọng sẽ tiếp tục phát triển bằng nhiều chiến lược quang trọng để đẩy mạnh những hoạt động liên quan đến sự hoạt động phát triển của công ty sau này  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1.1.2. Quá trình phát triểncủa công ty Qua quá trình hoạt động gần hơn 20 năm qua (1994-2015) đã xây dựng và thành lập được 4 cơ sở nhà máy sản xuất: - Năm 1994: Xây dựng và thành lập Nhà máy 1 đặt tại KCN Biên Hòa 1, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy gồm có 10 chuyền sản phẩm và công suất đạt 800.000 sản phẩm/tháng. Hình 1.1.1 nhà máy 1 - Năm 2008: Xây dựng và thành lập Nhà máy 2, đặt tại KCN Biên Hòa 2, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy gồm có 30 chuyền sản phẩm và công suất đạt 1,2 triệu sản phẩm/tháng.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Hình 1.1.2 nhà máy 2 - Năm 2011: Xây dựng và thành lập Nhà máy Tân Phú, đặt tại đường số 3, KCN Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy có 30 chuyền sản phẩm với công suất đạt 1,2 triệu sản phẩm/tháng. Là nhà máy nhận được chứng nhận Xanh: LEED GOLD Certified. Hình 1.1.3 nhà máy Tân Phú - Tháng 01/2012: Xây dựng và thành lập Nhà máy Xuân Tây, đặt tại Ấp 1, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy có 12 chuyền sản phẩm với công suất 800.000 sản phẩm/tháng.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Hình 1.1.4 nhà máy Xuân Tây - Tháng 11/2014: Mở rộng xây dựng Nhà máy Tân Phú nâng tổng công suất lên 2,5 triệu sản phẩm/tháng với diện tích 15.000 m2. - Đầu năm 2015: Mở thêm kho lưu trữ thuê của công ty TNHH Cổ Phẩn An Bình đặt tại KCN Biên Hòa 2, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Đây là kho chứa vải nguyên liệu và phụ liệu cho quá trình sản xuất của cả 4 nhà máy Trụ sở văn phòng chính của công ty - điều phối các dịch vụ marketing, quản lý nhân sự và tài chính - đặt tại tầng 18,Tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa, Đồng Nai.  Chính sách chất lượng: chúng tôi cam kết đáp ứng vượt mức yêu cầu của khách hàng và đảm bảo các lợi ích của các thành viên bằng cách: - Không ngừng cải tiến chất lượng và dịch vụ. - Đổi mới các qui trình. - Tạo môi trường văn hóa thuận lợi.  Tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Với đà phát triển trong 20 năm qua, công ty đạt doanh thu khoảng 100 triệu USD mỗi năm với công suất đạt 47 triệu sản phẩm/năm. - Công ty đã hợp tác sản xuất với hơn 4.250 đối tác khách hàng, trong đó có một số đối tác khách hàng lớn tiêu biểu như: Adidas, Sanmar, Hollister, Lucky Brand, Carter/Osh Kosh, Chaps, TCP, Tommy, Pink, Dick, Carhrtt,… - Công ty TNHH Fashion 2 là nhà xuất khẩu quần áo Việt Nam đầu tiên sang Mỹ khi lệnh cấm vận thương mại được gỡ bỏ. Công ty cũng là nhà tiên phong trong việc trở thành nhà máy “Xanh” tại Việt Nam. - Với 4 nhà máy hiện tại công ty có thể sản xuất và xuất khẩu 4 triệu sản phẩm mỗi tháng riêng tại nhà máy 2 có công suất 1,2 triệu sản phẩm/tháng. - Công ty có thể đáp ứng và thỏa mãn những yêu cầu nghiêm ngặt của khách hàng, có hệ thống chuỗi cung ứng toàn cầu, có khả năng hoàn thành các đơn hàng trong mọi khu vực với thời gian ngắn nhất.  Một số giải thưởng và chứng nhận:  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Một số khách hàng: 1.2. Sơ đồ tổ chức 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. - Công ty có tổng số công nhân viên là 4.900 người riêng tại nhà máy 2 có 1.872 người được điều hành trực tiếp bởi Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc cùng 4 Giám Đốc. Các bộ phận trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Trong công ty các bộ phận với các chức năng khác nhau được ví như các bộ phận của một chiếc xe đạp:  Ban giám đốc = tay lái  Hội đồng quản trị = yên xe  Kinh doanh và kế hoạch = bánh trước  Sản xuất = bánh sau  Dịch vụ = khung sườn của xe - Tất cả tạo thành một thể thống nhất, tương tác hổ trợ lẫn nhau nhầm giúp công ty ngày càng phát triển.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Hình 1.2.1 hình ảnh được ví với chức năng của các bộ phận. 1.2.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận.  Ban giám đốc: - Có trách nhiệm đưa ra chiến lược kinh doanh và điều khiển hoạt động của công ty TNHH Fashion Garments 2. - Trách nhiệm đối với tiền lời và tiền vốn, hoạch toán còn lại của công ty…để báo cáo với những tổ chức liên quan. - Đảm bảo xác định rõ những yêu cầu của khách hàng và đạt được sự thỏa mãn của khách hàng. - Đảm bảo chính sách chất lượng và mục tiêu được thành lập.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Trưởng phòng quản lý chất lượng: - Có trách nhiệm giao hàng đạt chất lượng đúng với tiêu chuẩn của khách hàng. - Đảm bảo chất lượng được thực hiện tất cả các khu vực: chuẩn bị sản xuất, sản xuất, hoàn thành và đóng gói để đạt kết quả tốt nhất trong bất kỳ đánh giá chất lượng nào. - Trao quyền và phân công cho các nhân viên trong bộ phận QA. - Có quyền ngừng chuyền khi có vấn đề cần thiết và liên quan đến chất lượng. - Hướng dẫn hoặc đào tạo nhân viên về cải tiến chất lượng. - Liên lạc với khách hàng và nhà cung cấp về chất lượng và thông tin. - Xem xét và phê duyệt chương trình, tài liệu đào tạo QA.  Trưởng phòng kỹ thuật: - Đưa ra chỉ tiêu cho sản xuất và bảng thiết kế chuyền. - Hỗ trợ/ góp ý trưởng phòng mẫu về phát triển mẫu để đảm bảo các kỹ thuật cao được áp dụng. - Cung cấp thông tin ước lượng về SMV để tính giá sản phẩm và tính SMV để thiết kế chuyền trước khi bắt đầu sản xuất. - Chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho bộ phận sản xuất và công nhân khi rải chuyền. - Đảm bảo kỹ thuật, những chương trình liên quan, nguyên phụ liệu được chuẩn bị, xem xét vè phê duyệt để quy trình sản xuất sản phẩm được tiến hành suôn sẻ.  Đại diện lãnh đạo: Ban lãnh đạo sẽ chỉ định một thành viên trong ban quản lý để trở thành đại diện lãnh đạo người có trách nhiệm: - Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì. - Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và bất cứ thông tin nào cần thiết cho cải tiến.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Đảm bảo nâng cao nhận thức các yêu cầu của khách hàng được thực hiện trong tổ chức.  Nhân viên điều phối ISO: - Trợ lý đại diện lãnh đạo đảm bảo những quy định cần thiết được thiết lập, thực hiện và duy trì. - Báo cáo với ban giám đốc và đại diện lãnh đạo về kết quả thực hiện của hệ thống quản lí chất lượng hoặc cần bất cứ sự cải tiến nào. - Nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng trong nhà máy.  Nhóm ISO: - Nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng trong bộ phận. - Tham gia các cuộc họp ISO và theo sát các quy trình, cập nhật và tài liệu cho hệ thống quản lý chất lượng trong bộ phận.  Giám đốc Kinh Doanh: - Quản lý các mối quan hệ khách hàng và các hoạt động chính của khách hàng là để đạt được mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận nhằm đáp ứng mục tiêu của công ty. - Nầng cao hình ảnh của công ty trong và ngoài tập đoàn. - Đề nghị với hội đồng quản trị về đầu tư cho các công nghệ cần thiết trong tương lai, hiện đại hóa và mở rộng. - Theo dõi những đơn đặt hàng sắp tới để đảm bảo nhà máy chạy tối đa công suất. - Duy trì thành tích của nhà máy thông qua thông tin phản hồi của khách hàng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và thời hạn giao hàng được đáp ứng. - Quản lý nhóm kinh doanh một cách hiệu quả để đảm bảo vải và ước tính bán thành phẩm sẽ về đúng hẹn. - Thực hiện và cải tiến hệ thống để đảm bảo bộ phận kinh doanh được vận hành trôi chảy. - Đảm bảo tất cả các chi phí cho sản phẩm là chính xác và đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Trưởng phòng kinh doanh; - Thực hiện vai trò liên kết với các khách hàng, các nhà cung cấp nguyên phụ liệu và FGL. - Tạo ấn tượng tốt giữa FGL và những công ty khác thông qua thái độ, cách phục vụ, tốc độ, giao tiếp và lâp kế hoạch. - Theo dõi từ lúc nhận đơn hàng cho đến xuất hàng và hỗ trợ các bộ phận khác nhằm đảm bảo công ty đạt được yêu cầu của khách hàng, như sau: + Nhận giá và yêu cầu mẫu từ khách hàng. + Có trách nhiệm tính định mức, giá thành sản phẩm. - Là cầu nối thông tin giữa khách hàng, nhà cung cấp và những bộ phận liên quan bao gồm những yêu cầu hay thay đổi. Đảm bảo những thông tin cần thiết sẽ được cung cấp cho bộ phận liên quan kịp thời. - Theo dõi tình trạng phát triển mẫu giữa bộ phận liên quan với khách hàng. - Nhận đơn hàng và đàm phán về ngày giao hang. - Cập nhật thông tin P.O vào hệ thống ERP. - Tham dự buổi họp trước sản xuất. - Tham dự cuộc họp phân tích đơn hàng với bộ phận kế hoạch, cắt, mẫu và những bộ phận liên quan. - Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, vải, phụ liệu. - Đặt mua vải và phụ liệu. - Có trách nhiệm nhận, kiêm tra tài liệu trước khi giao cho bộ phận xuất nhập khẩu. - Theo dõi ngày giao hang dựa vào lịch sản xuất và kế hoạch sản xuất. - Kiểm tra và xác nhận bảng nguyên phụ liệu và phân phối cho các bộ phận liên quan. - Theo dõi lịch sản xuất và xuất hàng, hỗ trợ giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. - Theo dõi việc chi trả.  Trưởng phòng cắt: - Lập kế hoạch cắt và chịu trách nhiệm về định mức.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Liên lạc với trưởng bộ phận sản xuất để theo dõi kế hoạch hằng ngày và hàng tuần. - Duy trì khu vực nhà xưởng cắt gọn gang, các hoạt động kiểm tra chất lượng và sử dụng máy móc tại bộ phận cắt. - Đảm bảo chương trình và nguyên phụ liệu liên quan được xác định, xem xét và phê duyệt.  Trưởng phòng mẫu: - Đảm bảo hàng mẫu của FGL được gửi đi đúng thời gian và chất lượng tốt nhằm đạt được sự hài lòng của khách hàng. - Theo dõi kế hoạch may mẫu hang tuần. - Liên lạc giữa khách hàng, trưởng phòng sản xuất, nhóm trưởng kinh doanh về việc phát triển mẫu theo như kỹ thuật yêu cầu. - Tham dự cuộc họp trước sản xuất. - Thảo luận những thông tin liên quan với những bộ phận khác. - Đảm bảo chương trình đào tạo và tài liệu đào tạo được xây dựng, xem xét và phê duyệt - Bộ phận duy trì việc ghi nhận báo cáo những phần liên quan của hệ thống quản lý chất lượng.  Trưởng phòng bảo trì: - Đảm bảo máy móc và trang thiết bị hoạt động hiệu quả. - Xây dựng, thực hiện và duy trì kế hoạch bảo dưỡng máy móc. - Có trách nhiệm cho bất cứ vấn đề hư hỏng liên quan đến máy móc và thiết bị. - Có trách nhiệm hiệu chỉnh máy móc và thiết bị. - Có trách nhiệm về duy trì vốn của các dự án. - Duy trì báo cáo của bộ phận, hiệu chỉnh và xem xét báo cáo. - Có trách nhiệm trong việc cung cấp, thay thế máy móc khi sắp xếp chuyền, tính toán trong quá trình sản xuất đại trà.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Trưởng phòng nhân sự: - Có trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch về nhân sự. - Có trách nhiệm tuyển dụng theo kế hoạch hoặc yêu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt để giảm thiểu việc vắng mặt của người lao động. - Trách nhiệm về việc thiết lập và duy trì hệ thống đánh giá công nhân viên. - Bộ phận duy trì việc ghi nhận hồ sơ cá nhân. - Chiu trách nhiệm về trách nhiệm xã hội. - Là nhân viên điều phối ISO giữa tất cả các bộ phận trong việc thiết lập quy trình thực hiện ISO 9001-2008 tại FGL. Theo dõi và áp dụng quy trình hệ thống quản lý chất lượng nhanh chóng. - Đưa ra kế hoạch đào tạo cho nhân viên dựa vào việc đánh giá chương trình đào tạo cần thiết cho các bộ phận hay yêu cầu từ ban giám đốc. Phối hợp sắp xếp khóa học để đạt kết quả tốt nhất. - Thiết lập và duy trì đánh giá thành tích làm việc cho toàn bộ nhân viên. - Quản lý các hoạt động hành chính cho FGL.  Phó phòng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và TNXH: - Giám sát việc thực hiện trách nhiệm xã hội, đảm bảo những yêu cầu của khách hàng được thực hiện tại 4 xưởng của FGL. - Tiến hành đào tạo cho công nhân mới và đào tạo hàng năm cho tất cả các công nhân liên quan đến vấn đề an toàn cháy nổ, an toàn lao động, và thực hiện những tiêu chuẩn của khách hàng. - Làm việc với giám đốc nhà máy đảm bảo cho họ biết rõ về thời gian làm việc và đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu của luật. - Báo cáo tai nạn lao động nghiên cứu và cung cấp kế hoạch theo dõi hành động khắc phục. - Đảm bảo môi trường làm việc an toàn và thực hiện chính sách được áp dụng cho toàn công nhân viên và được cập nhật thường xuyên. - Làm việc với người phụ trách về việc thực hiện những quy định của khách hàng về hành động khắc phục và những hành động tốt nhất liên quan đến lĩnh vực lao động.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Đưa ra kế hoạch đào tạo cho nhân viên dựa vào việc đánh giá chương trình đào tạo cần thiết cho các bộ phận hay yêu cầu từ ban giám đốc. Phối hợp sắp xếp khóa học để đạt kết quả tốt nhất.  Trưởng phòng sản xuất: - Hổ trợ quản lý cấp cao về kế hoạch lên chuyền đảm bảo chuẩn bị sản xuất và kế hoạch sản xuất được thực hiện. - Phân tích và đưa ra phương án giải quyết, hành động khắc phục và ngăn ngừa những điểm không phù hợp của sản phẩm liên quan đến kỹ thuật và chất lượng. - Là việc với những bộ phận liên quan. - Xác định nguồn nhân lực. - Thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến sự hài lòng của khách hàng. - Đưa ra mục tiêu chất lượng và xây dựng chính sách chất lượng. - Làm việc với trưởng phòng quảng lý chất lượng về tất cả những vấn đề về chất lượng - Duy trì báo cáo quản lý của bộ phận.  Phó phòng sản xuất: - Quản lý và theo dõi quy trình. - Lập kế hoạch và thực hiện sản xuất. - Chịu trách nhiệm về sản lượng, chất lượng và giao hàng tốt. - Làm việc với bộ phận kỹ thuật và chất lượng khi rãi chuyền và sản xuất hàng loạt. - Đẩy mạnh hệ thống quản lý chất lượng trong bộ phận.  Trưởng phòng IT: - Quản lý Thông Tin và chức năng Công nghệ Truyền thông của công ty trong một cách hiệu quả và chi phí để thể hiện khả năng hiển thị trên MIS, cải thiện Hệ thống để giảm chi phí và dữ liệu trùng lặp. - Hỗ trợ thành viên trong bộ phận IT để quyết vấn đề người của người sử dụng máy.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Giám sát lịch làm việc của các thành viên trong bộ phận IT. - Phối hợp với nhóm CNTT để thực hiện và quản lý các dự án CNTT. - Đảm bảo không bị gián đoạn phát sinh trong trường hợp Thông Tin và Truyền thông bị rớt và để có kế hoạch dự phòng thích hợp tại chổ.  Trưởng phòng xuất nhập khẩu: - Quản lý các chức năng xuất nhập khẩu của các công ty để hỗ trợ các mục tiêu trong khi duy trì một cách nhìn chuyên nghiệp. - Thay mặt công ty, quản lý mối quan hệ với hải quan, dường dây vân chuyển giao nhận và các bên liên quan. - Theo dõi kế hoạch và đầy đủ chứng từ nhập khẩu dối với hàng hóa nhập khẩu kịp thời. - Duy trì hồ sơ nhập khẩu/ xuất khẩu. - Giải quyết tất cả các vấn đề về nhập khẩu và xuất khẩu.  Giám đốc tài chính: - Hướng dẫn các vấn đề tài chính của công ty và chuẩn bị thông tin quản lý cho Hội đồng quản trị xem xét. - Chịu trách nhiệm về kế hoạch tài chính và chính sách, thực hành kế toán, việc thực hiện các mối quan hệ với các tổ chức cho vay của công ty và cộng đồng tài chính. - Quản lý tài chính và ngân sách của công ty. - Bảo vệ và nâng cao vị thế tài chính của công ty bằng cách xác định rủi ro kinh doanh và các cơ hội và cùng với quản lý các hoạt động bắng cách có những hành động cần thiết phù hợp. - Đánh giá, thẩm định, phê duyệt/ không chấp thuận chi phí vốn của các công ty.  Kế toán trưởng: - Liên tục và quản lý hiệu quả nhà máy để tối đa hóa lợi nhuận đầu tư, đạt được trên cơ sở phát triển và lợi nhuận.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1.3. Các quy định chung trong lao động  Văn hóa doanh nghiệp: - Công ty làm việc vào lúc 7 giờ 30, kết thúc vào lúc 16 giờ 15. - Nhân viên văn phòng không phải mặc đồng phục - Tất cả mọi người khi vào cổng phải đeo thẻ. - Công nhân viên không được phép mang bất cứ thứ gì của công ty ra ngoài. - Phát quà cho công nhân viên vào ngày 8/3 - Tổ chức cuộc thi nấu ăn và trình diễn thời trang vào ngày 8/3 dành cho cả nhân viên và công nhân - Tổ chức các cuộc thi tay nghề cho công nhân - Thường xuyên tổ chức đi du lịch hoặc đi dã ngoại theo từng phòng ban.  Quy định về an toàn lao động: - Tổng công ty đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ lao động làm việc phù hợp với từng công việc, nhiệm vụ cụ thể. - Đảm bảo nơi làm việc về không gian, độ thoáng, ánh sáng, tiêu chuẩn vệ sinh về môi trường, bụi, nóng ẩm, tốc độ gió và các yếu tố môi trường theo các quy định tiêu chuẩn của nhà nước về Bảo hộ lao động. Hàng năm tiến hành kiểm tra đo lường định kỳ về môi trường theo quy định. - Người lao động tuyệt đối tuân thủ các thao tác kỹ thuật, quy trình công nghệ, không tự ý thay đổi hoặc thực hiện sai quy trình làm ảnh hưởng đến sản xuất. - Tuyệt đối không được thao tác sử dụng, tháo lắp, đóng mở các cầu dao điện, máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu thuộc tài sản của công ty. - Tuyệt đối không được xê dịch vị trí các phương tiện, dụng cụ phòng chống cháy nổ. - Người lao động ốm đau được khám chữa bệnh ban đầu tại phòng y tế của công ty. Người lao động được nghỉ ốm nếu được phòng y tế cho nghỉ. Trong trường hợp đang làm việc nếu quá mệt mỏi được phép ngưng làm việc để đảm bảo an toàn cho người và vật tư thiết bị nhưng phải báo cáo cho người trực tiếp quản lý biết.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Quy định về vệ sinh lao động: - Người lao động phải thường xuyên vệ sinh máy móc, thiết bị, nơi làm việc, sắp xếp dụng cụ, phế liệu, sản phẩm gọn gàng, đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn cho sản xuất. - Người lao động phải thực hiện tốt các quy định về vệ sinh phòng dịch, không xả rác tại nơi làm việc, bỏ rác vào thùng rác đúng nơi quy định. - Người lao động khi khi vào trực tiếp sản xuất phải tuân thủ việc đi dép trong xưởng đã được trang bị. - Tất cả công nhân trực tiếp sản xuất như cắt, may, ủi, đóng gói và các công nhân vệ sinh đều phải tuân thủ việc đeo khẩu trang trong quá trình làm việc. - Nhà bếp, nhà ăn phải được vệ sinh, lau rửa hàng ngày và đảm bảo đúng nguyên tắc. - Nước để sử dụng nấu ăn phải được xét nghiệm định kỳ. - Tất cả nhà vệ sinh phải được lau rửa sạch sẽ và khử mùi hôi. - Tất cả các loại rác thải, rác nguy hại, phế liệu không sử dụng được phải tập trung đúng nơi quy định để đưa đến nơi xử lý theo quy định.  Quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy: - Người lao động được giao trách nhiệm phải thường xuyên kiểm tra an toàn PCCC, kiểm tra bảo dưỡng các phương tiện, dụng cụ PCCC, hệ thống nước chữa cháy và tài sản của công ty. - Tất cả người lao động đều phải học cách sử dụng những phương tiện chữa cháy được trang bị tại công ty, phải biết hệ thống thoát nạn khi có tình huống cháy xảy ra. - Tất cả người lao động phải tham gia diễn tập PCCC. - Tất cả lối thoát hiểm, cửa thoát hiểm đều phải có chỉ dẫn và đèn báo cửa thoát hiểm. - Trước khi ra về phải kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn như: tắt cầu dao điện, khóa vòi nước, kiểm tra và đóng toàn bộ hệ thống của đơn vị. - Nghiêm cấm sử dụng phương tiện dụng cụ chữa cháy vào mục đích khác.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP  Trong thời gian thực tập tại công ty Fashion Garment 2 em đã có cơ hôi tìm hiểu về công việc để sản xuất mã hàng K570. Tìm hiểu công việc của các nhân viên trong phòng kỹ thuật và dưới chuyền sản xuất, từ khi WSD nhận mã hàng cho đến khi hoàn tất và đóng gói.  K570 là mã hàng kiểu áo sơ mi với chất liệu vải dệt kim dành chon nam giới của khách hàng SANMAR, một khách hàng lâu năm của công ty.  Là một sản phẩm khá đẹp với kiểu dáng sơ mi: - Áo màu trắng. - Áo sơ mi tay dài. - Áo không có túi áo. - Áo đặc biệt có gắn mang cá bên lai sườn.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất Một số thiết bị được sử dụng trong chuyền:  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất mã hàng K570  Quy trình chuẩn bị và theo dõi sản xuất Bước 1 Nhận kế hoạch sản xuất Nhân viên kỹ thuật & trợ lý trưởng phòng kỹ thuật nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch Bước 2 Nghiên cứu quy trình may trước khi sản xuất Phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu mẫu với những gá lắp phù hợp, đưa ra những vấn đề khó khăn cho sản xuất & hành động khắc phục theo biểu mẫu Pilot run sample comments Bước 3 Họp trước sản xuất Bộ phận kỹ thuật tổ chức họp giữa các bộ phận trước khi sản xuất ( trước kế hoạch cắt 2 ngày) nhằm thông tin đầy đủ cho các bộ phận về tình hình của đơn hàng, giải quyết các vấn đề còn tồn đọng và phân công trách nhiệm. Danh sách các người tham dự và Biên bản cuộc họp được điền vào biểu mẫu Pre-production meeting Attendance. Nhân viên phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi và đảm bảo không có bất kỳ vấn đề gì trước khi rải chuyền. Bước 4 Chuẩn bị sản xuất Bộ phận kĩ thuật tính/ điều chỉnh SMV và định mức chỉ, làm sơ đồ thiết kế mặt bằng phân xưởng, báo cho bộ phận MA (Maintenance Dept) loại máy, gá lắp & số lượng cần cho một chuyền. Nhân viên kỹ thuật sẽ điền vào biểu mẫu Operration Sequence, Band Plan, Thread Consumption. Nhân viên phòng kỹ thuật sẽ đưa bản thiết kế chuyền đến bộ phận sản xuất và thợ máy trước kế hoạch 3 ngày. Bước 5 Triển khai sản xuất Nhân viên kỹ thuật xưởng hướng dẫn sắp máy theo thiết kế chuyền (Band Plan), hướng dẫn cho bộ phận sản xuất về cách may và các tiêu chuẩn kỹ thuật do khách hàng cung cấp. Nhân viên kỹ thuật sẽ tính hiệu suất của việc sắp xếp chuyền (Line feeding Efficiency) Bước 6 Theo dõi Bộ phận QA có nhiệm vụ kiểm tra lại và yêu cầu làm lại nếu sản phẩm không đạt yêu cầu. bộ phận kỹ thuật, bộ phận sản xuất có trách nhiệm theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng. Nếu công nhân làm không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật sẽ hướng dẫn lại kỹ thuật may hoặc sắp xếp lại chuyền. Bước 7 Kiểm tra thời gian thực tế của từng công đoạn và SMV trên sản xuất Nhân viên kỹ thuật tính SMV sẽ điền vào biểu mẫu Operation Sequence. Nếu SMV thực tế nhiều hơn so với SMV dự tính thì cân đối lại các công đoạn trên chuyền cho phù hợp, xem xét lại thao tác may, cách bố trí chỗ làm, máy và gá lắp có thực sự phù hợp chưa, trong thao tác may có khác với dự tính không (biểu mẫu Operation Sequence). Nếu SMV thực tế nhỏ hơn SMV dự tính thì nhân viên kỹ  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN thuật phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tế cùng với sự đồng ý của giám đốc nhà máy. Bước 8 Làm báo cáo tính hiệu suất Nhân viên phòng kỹ thuật nhận báo cáo hàng ngày từ phòng sản xuất và làm báo cáo tính hiệu suất Bước 9 Lưu hồ sơ Nhân viên bộ phận kỹ thuật sẽ lưu hồ sơ các biểu mẫu, biên bản cuộc họp.  Cách tính định mức chỉ - Viết quy trình các công đoạn may theo cụm. - Đo chiều dài đường may tính bằng cm. - Đối với đường may máy 1 kim sau khi đo chiều dài cộng thêm 5cm, với đường may vắt sổ cộng thêm 10cm. - Nhìn đường may và phân loại theo loại máy sử dụng cho đường may đó. - Dựa trên hệ số chỉ cho loại đường may mà tính định mức chỉ.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Work Study Incharge – Nhân viên kĩ thuật chuyền Công việc của 1 nhân viên Work study khi bắt đầu có mã hàng mới: Nghiên cứu mẫu May Pilot (để kiểm tra rập) Kiểm tra rập (rập do phòng sơ đồ làm) và làm rập (rập cải tiến) Làm Band Plan Cho công nhân tập trước những công đoạn khó vào giờ tăng ca trước khi rải chuyền mới Rải chuyền Hướng dẫn công nhân may, nếu có vấn đề thì tìm cách hướng dẫn công nhân may cho đến khi nào không còn hàng hư Bấm giờ lại các công đoạn may: Check Time Report (Pilot may mẫu cho sản xuất khác với Phòng mẫu may mẫu để khách hàng duyệt)  Pilot Run - Nhân viên kĩ thuật phụ trách 1 mã hàng sẽ theo dõi bên Pilot may mẫu  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN a) Định nghĩa Pilot Run Pilot Run là bộ phận may mẫu trước khi sản xuất, bộ phận này sẽ may mẫu tất cả những mã hàng đã được lên kế hoạch ưu tiên để sản xuất đại trà. b) Quy trình may mẫu – Pilot Run Process **Các loại tài liệu cần thiết - Tech Pack: tài liệu kĩ thuật, cung cấp thông tin về thông số, chất liệu vải, nguyên phụ liệu. Đối với khách hàng A&F, Hoilister. - Art/Sketch: là hình ảnh thể hiện mẫu được trang trí (in hoặc thêu) và phối màu. - PMD: Tài liệu cung cấp thông tin về thông số, chất liệu vải, nguyên phụ liệu đối với khách hàng IZOD, PVH. - BOM - Bill of Materials: tài liệu cung cấp thông tin về chất liệu vải, nguyên phụ liệu cho khách hàng Decathlon. ** Quy trình may mẫu – Pilot Run Process 1) Received cut components with accessories – Nhận bán thành phẩm và phụ liệu. Bộ phận may mẫu sản xuất nhận bán thành phẩm và nguyên phụ liệu từ phòng cắt để may mẫu sản xuất và tài liệu, rập từ phòng mẫu. 2) Check cut components against to the pattern – Kiểm tra bán thành phẩm ngược lại với người làm rập. Bộ phận quản lý chất lượng và quản lý may mẫu (Trưởng phòng mẫu) sẽ kiểm tra bán thành phẩm với người làm rập và báo cáo sự trái ngược với nhau trong Pilot Cut Check List – Kế hoạch cắt cho bộ phận sản xuất may mẫu. 3) Conduct meeting for Operators – Thông báo Sau khi kiểm tra bán thành phẩm trước khi bắt đầu may người quản lý may mẫu, nhân viên quản lý chất lượng họp hướng dẫn và đưa ra cách may cho mã hàng có liên quan. 4) Handover cut components and accessories to Pilot Run operators. Chuyển bán thành phẩm và phụ liệu cho công nhân may mẫu. 5) Stich Pilot Garment Công nhân may mẫu may sản phẩm. 6) Handover garment and Trim Card to QC. Pass to QC for inspection Sau khi bộ phận may mẫu xong đưa sản phẩm lại cho nhân viên quản lý chất lượng để kiểm tra thông số của những hàng mẫu (trước giặt & trước khi ủi). Báo cáo lại trong Measurement Record. 7) Send & receive garments for ironing or washing - Gửi và nhận mẫu cho ủi hoặc giặt. Sau khi nhân viên quản lý chất lượng hoàn thành việc kiểm tra thông số mẫu để gửi hàng đi và lấy hàng từ giặt và ủi theo yêu cầu của khách hàng. 8) Send finished garments to QA for checking – Kiểm hàng mẫu  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Những mẫu nào đã hoàn thành dược nhận từ người ủi và giặt để nhân viên chất lượng kiểm tra thông số sau khi giặt hoặc ùi và làm báo cáo Measurement Record và Pilot Comments Sheet (Chú thích may mẫu sản xuất) 9) Report sending for approval – Báo cáo gửi mẫu và duyệt mẫu Sau khi nhân viên quản lý chất lượng hoàn thành các báo cáo trên để gửi cho trưởng phòng chất lượng và trưởng phòng mẫu để duyệt và điều chỉnh cho bộ phận sản xuất trước khi gửi cho nhân viên làm rập. 10) Pilot report send to pattern maker – Báo cáo hàng sản xuất may mẫu gửi người làm rập. Sau khi trưởng phòng chất lượng và trưởng phòng mẫu nhận và ký 3 báo cáo trên sẽ gửi cho nhân viên làm rập để điều chỉnh rập sản xuất và đưa cho phòng sản xuất cắt. Trên đây là khái quát các công việc của Pilot Run. Trong quá trình Pilot Run may mẫu thì nhân viên kĩ thuật phụ trách mã hàng này phải theo sát. Trước khi theo dõi phải chuẩn bị các tài liệu cần thiết: Áo mẫu, Tài liệu kĩ thuật và in tờ PILOT RUN SAMPLE COMMENTS để theo quá trình may mẫu. Nhân viên kĩ thuật sẽ theo dõi với mục đích quan sát xem những vấn đề gì phát sinh hay không, ví dụ như thiếu hay thừa thông số, những chi tiết may khó như cụm túi mổ trên áo jacket sẽ may như thế nào, may đến giai đoạn nào là khó, không may được, sau đó tìm nguyên nhân và cách giải quyết. Nhưng nhân viên kĩ thuật không được tự ý sửa rập mà phải thông báo với phòng mẫu hoặc ghi chú lại vào Pilot Run Comments để thông báo lại với phòng mẫu và điều chỉnh sau. Trong suốt quá trình may mẫu này, nhân viên kĩ thuật có thể sẽ tự mình may toàn bộ sản phẩm để nắm rõ quy cách may (với nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm hoặc những mẫu cần may hết) hoặc may một số cụm chi tiết khó (đa phần), ví dụ như cụm túi mổ, túi đắp, hay bo tay có lỗ hở... 2.2.1. Quy trình cắt  Tổng quan về xưởng cắt:  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Phân xưởng cắt được chia thành 3 khu vực: + Khu vực trải và cắt vải: Tùy theo khổ sơ đồ mà người ta có thể chia bàn cắt thành nhiều bàn cắt nhỏ nhờ hệ thống các thanh chắn đầu bàn di động , giúp cho việc trải vải linh động hơn. + Khu vực ép keo: một số sản phẩm có ép keo sẽ được thực hiện ở phân xưởng cắt. Bán thành phẩm sau khi cắt sẽ được đưa qua khu vực này để ép keo. + Khu vực để bán thành phẩm cung cấp cho chuyền: Có nhiều sọt lớn để bán thành phẩm sau khi cắt xong. Tùy theo yêu cầu của mã hàng mà bán thành phẩm sau khi cắt có thể được đem đi in hoặc thêu, sau đó sẽ nhận bán thành phẩm về tiến hành phối nguyên phụ liệu sẵn sàng cung cấp cho chuyền.  Quy trình cắt: Bước 1: Nhận đơn hàng và kế hoạch sản xuất Bộ phận cắt nhận đơn hàng & các yêu cầu của khách hàng từ phòng kinh doanh (tức Mer) và nhận kế hoạch sản xuất từ Bộ phận Kế hoạch. - Đơn đặt hàng của khách hàng (PO): số lượng đơn hàng, màu sắc, kích cỡ và kế hoạch giao hàng. - Kế hoạch ngày cắt (PCD – Plan Cut Date) cho mỗi mã hàng từ phòng Kế hoạch. Bước 2&3: Kế hoạch cắt theo kế hoạch sản xuất & Kế hoạch tổng hợp (Master Cutting Plan). - Nhân viên bộ phận cắt dựa trên đơn hàng % kế hoạch sản xuất sẽ làm kế hoạch cho bộ phận cắt. - Nhân viên bộ phận cắt dựa trên kế hoạch tổng hợp để làm kế hoạch ngày (Daily Cutting Plan) vả gửi cho các bộ phận liên quan. - Trước khi làm kế hoạch tổng hợp, nhân viên kế hoạch cắt nhận sơ đồ thu nhỏ từ phòng Tuka (phòng giác sơ đồ) và phải được duyệt và ký bởi Trưởng phòng sơ đồ.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Dựa trên những thông tin trên (sơ đồ thu nhỏ, kế hoạch ngày cắt), nhân viên kế hoạch cắt sẽ làm kế hoạch cắt tổng hợp cho mỗi mã hàng, màu sắc và theo từng đơn đặt hàng. - Kế hoạch cắt tổng hợp dựa trên số lượng vải được sự đồng ý của bộ phận kinh doanh. - Sau khi hoàn tất kế hoạch cắt tổng hợp, nhân viên kế hoạch sẽ kiểm tra lại và đảm bảo rằng số lượng tương ứng với số lượng vải thực có. Bất cứ sự thiếu hụt hoặc dư ra phải được thông báo cho nhân viên kinh doanh phụ trách đơn hàng để biết. - Kế hoạch tổng hợp sẽ gửi đến các bộ phận: Kho nguyên phụ liệu, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng sản xuất, phòng chất lượng, bộ phận kiểm vải, kế toán và đóng gói. Bước 4: Yêu cầu vải & nhận sơ đồ. - Dựa trên kế hoạch cắt hàng ngày, nhân viên bộ phận cắt sẽ làm phiếu trải vải & phiếu yêu cầu vải cho từng mã hàng trên hệ thống ERP hoặc viết bằng tay trong trường hợp hệ thống bị trục trặc. - Phiếu trải vải ghi rõ số cho từng lớp vải dựa theo kế hoạch cắt tổng hợp. - Bộ phận kho nguyên phụ liệu và nhóm kiểm vải sẽ nghiên cứu kế hoạch cắt tổng hợp và kế hoạch cắt ngày để chuẩn bị nguyên phụ liệu cho bộ phận cắt. - Dựa vào phiếu yêu cầu vải, kho cần phát vải cho bộ phận cắt những mã hàng cần xổ vải trước kế hoạch 1 ngày. - Trước khi tiến hành cho cắt đại trà, bộ phận cắt phải nhận bản xác nhận màu vải từ phòng kinh doanh. - Dựa trên phiếu trải vải, phòng sơ đồ sẽ in sơ đồ sản xuất đại trà. Bước 5: Trải vải - Nếu trải vải bằng máy thì vải không cần xổ. - Dựa trên những thông tin ghi rõ trên phiếu trải vải, công nhân trải vải phải đo chính xác chiều dài và khổ của bàn vải, sau đó trải vải và đảm bảo số lớp vải đã trải tương ứng số lớp trên Phiếu vải. Công nhân trải vải phải thông báo cho tổ trưởng nếu thiếu vải trong cây và tổ trưởng sẽ thông báo cho nhân viên phòng cắt để làm việc với phòng kinh doanh. - Trải sơ đồ trên bàn vải sau khi hoàn thành việc trải vải. Bước 6: Tiến hành cắt - Thợ cắt phải kiểm tra lại sơ đồ và bàn vải trước khi cắt, chỉnh sơ đồ và dán sơ đồ cho đúng vị trí và tiến hành cắt. Bước 7: Dán số & Phối hàng - Công nhân sẽ tiến hành dán số theo hướng dẫn dán số sau khi hoàn thành cắt. số thể hiện số bàn cắt, kích cỡ và số thứ tự.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Công nhân phối hàng sẽ gom bán thành phẩm cùng kích cỡ (size) rồi bỏ vào 1 sọt theo từng bàn cắt với thân chính và những phụ kiện phối nếu có. Sau đó chuyển sọt đến nơi đợi ép nhãn nếu có. - Bán thành phẩm in/ thêu/ đính cườm sẽ được công nhân phối hàng để riêng ra trong lúc phối hàng. Bước 8: Cắt dây - Dựa vào kế hoạch cắt dây, tồ trưởng sẽ hướng dẫn công nhân cắt dây theo kích cỡ và định mức mà phòng mẫu yêu cầu. - Bỏ cuộn dây vào sọt, sau đó chuyển đến khu vực phát hàng. Bước 9: Gửi bán thành phẩm đến cty in/ thêu. - Bán thành phẩm cần in/ thêu/ đính cườm được bộ phận cắt gởi qua nhóm phụ trách in / thêu / đính cườm. Nhóm in/ thêu/ đính cườm sẽ gởi bán thành phẩm qua nhà thầu phụ bằng việc điền đầy đủ các thông tin vào “ Phiếu xuất kho” và đảm bảo bán thành phẩm được đưa đi in, thêu phải được ghi kích cỡ, số lượng, số bàn cắt trên từng bó. Bước 10: Nhận BTP từ cty in/ thêu - Nhà thầu phụ giao lại bán thành phẩm và phải dảm bảo số lượng giao đúng với số lượng đã nhận từ FGL (Fashion Garment Limited). Nếu có bán thành phẩm hư thì phải để trên mặt bó hàng khi giao hàng. - Sẽ cập nhật vào hệ thống ERP số lượng thực tế nhận được. - Bỏ bán thành phẩm in/ thêu vào sọt. Bước 11: Phát hàng cho sản xuất - Dựa vào kế hoạch sản xuất để chuẩn bị bán thành phẩm phù hợp. - Bộ phận sản xuất sẽ gửi Visual để yêu cầu bán thành phẩm. Nhân viên cắt sẽ căn cứ vào đó để cung cấp hàng cho chuyền.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Tiến trình cắt - Dụng cụ sử dụng trong phân xưởng cắt: Hình 2.1.1 Gang tay bằng sắt Hình 2.1.2 Đánh số Hình 2.1.3 Máy cắt cầm tay Hình2.1.4 Trải vải Qui trình xổ vải: - Bộ phận Cutting dựa trên khách hàng cắt hàng ngày để lấy vải từ kho và xổ theo từng bàn cắt. - Tùy theo cấu trúc/thành phần của vải, Trưởng phòng quản lý chất lượng sẽ đưa ra quyết định vải vần phải được xổ bao nhiêu tiếng trước khi cắt. Vải có thể xổ trước khi cắt từ một đến ba ngày.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Vải sau khi xổ phải dán thẻ Relaxing Record sau khi điền đầy đủ tất cả thông tin trên thẻ: ngày tháng xổ vải, mã hàng/số Lot vải/số cuộn vải, thành phần vải và số bàn cắt, dán kèm theo tem của cuộn vải sau thẻ. - Để vải sau khi xổ trên mỗi 1 kệ, số cuộn vải tối đa đượcc chứa trên xe để vải xổ là ko quá 8 cuộn. - Treo bảng thể hiện thông tin của bàn cắt đã xổ “Fabric Requisition Sheet” trên mỗi kệ. - Tất cả vải sau khi xổ phải được che phủ để tránh bụi bẩn, nhất là vải màu trắng. Nhà dây: Dây dùng để may viền cổ trên áo thun canh sợi 45o, dây dùng để may sọc trên các quần áo kiểu dáng thể thao. - Công nhân trải vải trải vải lên bàn vải. Nếu dây dùng để may viền cổ thì 2 thanh chặn đầu bàn đặt xéo 45o, sau mỗi lần trải vải thì cắt, trải vải 1 chiều. Nếu dây dùng may sọc thì trải vải theo canh dọc bình thường (2 người vửa trải vừa cắt đầu bàn). - Sau khi cắt đủ số lớp theo kế hoạch cắt thì xếp vải lại làm tư, ghi lại các thông tin về PO, số bàn cắt, màu sắc,… đặt lên kệ vải để chờ may. - Lấy vải trên kệ may các lớp đã cắt lại với nhau theo canh sợi xéo bằng MB1K (có 2 người may). - May xong sẽ đem vải đã được nối lên máy cuốn, cuốn trên lõi giấy để sẵn trên trục máy cuộn. - Cuộn vải dài được chuyển qua máy cắt cuộn, cuộn 1 lớp băng keo trong bên ngoài để tránh bị tuột, dơ và có thề ghi mã số bên ngoài cuộn => máy cắt cuộn cắt thành từng cuộn dây (như cuộn ru-băng) có bề bản 1inch. - Các cuộn cắt xong được đặt lên kệ. Quy trình trải vải bằng máy: 1. Chuẩn bị vải sẵn sàng theo kế hoạch và để gần máy trải. Máy trải vải chỉ trải 1 cuộn vải mỗi lần. 2. Công nhân lên vải mang vải cần trải kế tiếp đến máy trải theo kế hoạch. 3. Công nhân lên vải cần phải đưa vải lên máy cho mỗi lần trải vải. 4. Tổ trưởng chuẩn bị sẵn sàng sơ đồ cùng phiếu trải vải và cung cấp cho công nhân trải vải. 5. Công nhân trải vải cung cấp dữ liệu của phiếu trải vải và chiều dài sơ đồ vào máy. 6. Công nhân trải vải đưa vải vào máy. 7. Trải 1 lớp vải mỗi lần và phải đảm bảo đúng chiều dài và chiều rộng trước khi tiếp tục  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 8. Vải đầu khúc cần được đính kèm nhãn ghi rõ mã hàng, số bàn cắt, ánh màu và chiều dài vải đầu khúc. Sau khi trải vải hoàn tất, vải đầu khúc được giữ với phiếu yêu cầu vải (FRN – Fabric requiretion note). 9. Lấy vải và bắt đầu lần trải vải kế tiếp (2 máy trải vải có công nhân điều khiển) Quy trình trải vải bằng tay: 1. Sơ đồ và phiếu trải vải phải sẵn sàng cho kế hoạch sản xuất mỗi ngày. 2. CN trải vải nhận phiếu trải vải và sơ đồ từ tổ trưởng. 3. CN trải xong mỗi cây vải sẽ đánh dấu trên phiếu trải vải của cây vải đó. 4. Chuẩn bị giấy lót bàn và làm bàn trải theo chiều dài sơ đồ, nhận phiếu lãnh vải để chuẩn bị trải. 5. Bắt đầu trải vải bằng tay với 1 hay 2 lớp vải mỗi lần tùy theo chủng loại vải. 6. Đảm bảo chiều dài và chiều rộng của sơ đồ phải đúng sau khi trải vải. 7. Cần trải theo đúng phiếu trải vải xác định trước đó. 8. Vải đầu khúc cần được đính kèm nhãn ghi rõ mã hàng, số bàn cắt, ánh màu và chiều dài vải đầu khúc. 9. Sau khi trải vải hoàn tất, vải đầu khúc cần được buộc lại với nhau và được đính kèm với phiếu yêu cầu vải (FRN) và để lên kệ. 10.Sản lượng mỗi giờ phải được đề cập trên bảng sản xuất. 11.Sau khi trải vải hoàn tất, nó được di chuyển đến khu vực chờ cắt bằng sự hỗ trợ của khí đẩy dưới bàn và đợt trải vải tiếp theo bắt đầu.  Cắt - Công nhân mang bao tay bảo hộ cắt rời các chi tiết, đầu tiên là cắt phá sau đó tiến hành cắt tinh. Cutting Work Study Incharge sẽ tính SMV cho khâu cắt để có thể tính được khả năng cắt của xưởng.  Đánh số: sử dụng 6 con số 2 con số đầu tiên là số thứ tự của bàn cắt, số tiếp theo là số size, 4 con số còn lại là số thứ tự lớp vải.  Bóc tập phối kiện: các chi tiết sau cắt và đã qua kiểm tra sẽ được phối với nhau cùng với các nguyên phụ liệu cần thiết khác.  Hằng ngày Cutting Work Study Incharge theo dõi, kiểm tra tiến độ cắt của phân xưởng cắt thông qua bảng DAILY CUTTING EFF, REPORT.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2.2.2. Quy trình may:  Bố trí mặt bằng phân xưởng may: - Chuyền may được sắp xếp theo hệ thống LEAN, gồm 2 hàng máy được xếp thẳng hàng. - Trên chuyền có hệ thống đèn báo máy hỏng. Khi máy có sự cố, công nhân chỉ việc mở đèn, thợ máy sẽ đến giải quyết trong thời gian nhanh nhất. - Đầu chuyền có bảng báo năng suất bao gồm các thông tin: + Tên mã hàng. + Tên khách hàng. + Định mức trong ngày. + Năng suất hàng giờ. Hình 2.2.1 Bảng năng suất lao động - Chuyền sẽ nhận bán thành phẩm theo giờ, nhờ vậy xưởng nhìn gọn gàng hơn. - Trong quá trình sản xuất xí nghiệp chú trọng vào chất lượng, hiêu suất. - Xí nghiệp có tổ công nhân thay thế, những công nhân này sẽ thay thế công nhân nghỉ hay hỗ trợ chuyền khi chuyền cần thêm người.  Theo dõi sản xuất; - Kiểm tra thời gian thực tế của từng công đoạn và nhân viên kỹ thuật tính SMV thực tế thông qua việc tiến hành bấm giờ từng công đoạn và làm báo cáo bấm giờ (check time report). Nếu SMV thực tế nhiều hơn so với SMV dự tính thì cân đối lại các công đoạn trên chuyền cho phù hợp, xem xét lại thao tác may, cách bố trí máy, gá lắp có thực sự phù hợp, trong thao tác may có khác với dự tính không. - Hằng ngày các Work Study Officer sẽ hỗ trợ sản xuất cùng theo dõi tiến độ sản xuất, đồng thời hướng dẫn công nhân kỹ thuật may, tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách khắc phục sự cố, sai sót xảy ra trong chuyền.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Bên cạnh đó bộ phận kỹ thuật còn làm một số bản báo cáo như: attendance report, daily efficiency report, daily spc comparison report. + Attendance report: báo cáo về số lượng công nhân đi làm và vắng mặt trong xí nghiệp. Số liệu do phòng nhân sự cung cấp. + Daily efficiency report: báo cáo hiệu suất sản xuất của xí nghiệp trong ngày dựa vào báo cáo này nhà quản lý có thể biết được số lượng hàng in put và out put, lợi nhuận kiếm được trong ngày. + Daily spc comparison report: báo cáo về lỗi sản phẩm ở mỗi chuyền. 2.2.3. Hoàn tất- Kiểm tra- Đóng gói:  Quy trình kiểm tra: phòng QA đảm nhận. Hình 2.2.2 Quy trình kiểm tra hàng  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Quy trình bao gói: Hình 2.2.3 Quy trình bao gói hàng  Cho nhân viên hoàn thành theo dõi đơn hàng. B1: Nhận kế hoạch xuất hàng & hướng dẫn đóng gói theo từng khách hàng Nhân viên đóng gói nhận lịch giao hàng & chi tiết hướng dẫn đóng gói của từng khách hàng từ phòng kinh doanh bằng email. B2: Làm kế hoạch xuất hàng, làm bảng chi tiết số lượng cuối cùng cho khách hàng kiểm trước khi xuất hàng. - Nhân viên đóng gói sẽ làm ra bảng kế hoạch xuất hàng cho từng khách hàng dựa trên lịch giao hàng từ phòng kinh doanh & gửi cho bộ phận xuất nhập khẩu trước 2 tuần tùy theo khách hàng yêu cầu để chuẩn bị cho chứng từ xuất sản phẩm. - Nhân viên đóng gói sẽ làm ra bảng chi tiết đóng hàng để theo dõi số lượng đóng hàng ngày. Đồng thời làm bảng chi tiết số lượng đơn hàng để chuẩn bị cho khách hàng kiểm trước khi xuất. B3: Theo dõi đơn hàng & xác nhận số lượng xuất - Nhân viên đóng gói theo dõi số lượng sản phẩm may của từng đơn hàng dựa trên chương trình scan AX & số lượng đóng gói dựa trên bảng chi tiết đóng hàng để biết tiến độ sản xuất có kịp với người xuất hàng nhận từ phòng xuất nhập khẩu không. Đồng thời gởi thông tin số lượng, ngày cần xuất cho giám đốc kho thành phẩm, giám đốc sản xuất, phòng kế hoạch để xem xét cho kịp ngày xuất hàng. - Nhân viên đóng gói kiểm tra số lượng đóng gói cuối cùng báo cáo với giám đốc kho thành phẩm để giám đốc duyệt cho số lượng xuất cuối cùng trước khi gửi email xác nhận số lượng xuất cho phòng xuất nhập khẩu để mở chứng từ khai xuất sản phẩm. B4: Triển khai xuất hàng & xác nhận số lượng trên AX Nhân viên đóng gói theo dõi kết quả kiểm hàng lập bảng chi tiết xuất hàng cho nhân viên xuất hàng theo mẫu để chuẩn bị sẵn cho việc xuất & tiến hành xuất số  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN lượng trên hệ thống AX. Đồng thời gởi email thông báo đơn hàng đã xuất đến phòng kinh doanh & phòng kế hoạch theo mẫu.  Ironing - Cho khâu ủi sản phẩm B1: Tổ trưởng ủi kiểm tra đầu vào để yêu cầu nguyên phụ liệu Tổ trưởng ủi nhận thông tin từ công nhân lãnh từ chuyền khi mới vừa bắt đầu sản xuất đơn hàng mới. Tổ trưởng dựa trên bảng sản lượng tổng đơn hàng được cung cấp bởi nhân viên đóng gói phụ trách đơn hàng đó & dựa trên bảng mảu được cung cấp từ phòng kinh doanh để điền vào mẫu “ Yêu cầu nguyên phụ liệu” để nhận nguyên phụ liệu từ kho. B2: Lấy mẫu phê duyệt cho ủi & gấp sản phẩm Tổ trưởng ủi tiến hành ủi 1 sản phẩm đầu tiên, gắn nhãn giá, nhãn size đi đến nhân viên kiểm hàng hoặc trưởng phòng kiểm hàng để phê duyệt. Sau đó tổ trưởng ủi chỉ dẫn cho công nhân tiến hành ủi hàng loạt sản phẩm, gắn nhãn giá & nhãn size theo đúng mẫu đã được phê duyệt.  Packing - Cho khâu đóng gói B1: Nhận nguyên phụ liệu đóng gói Tổ trưởng đóng gói dựa trên bảng chi tiết đóng gói được cung cấp bởi nhân viên đóng gói phụ trách đơn hàng để điền vào mẫu “ Yêu cầu nguyên phụ liệu” để nhận nguyên phụ liệu đóng gói từ kho phụ liệu. B2: Nhận sản phẩm bằng chương trình quét mã vạch - Công nhân bộ phận đóng gói phải kiểm tra lại mã hàng, số PO, màu, số lượng từng size trên phiếu & nhận hàng từ tổ trưởng sản xuất, sau đó chuyển sản phẩm đi 2 đường.. Sản phẩm giặt/ sấy 1. Sẽ quét vào mã vạch trên phiếu ở trong khu vự để hàng giặt/ sấy để xác nhận số lượng đã nhận được từ chuyền may. Công nhân giao nhận hàng cùng bảo vệ đếm hàng lấy số lượng rồi di chuyển đến vị trí chuẩn bị gửi đi cho công ty giặt/ sấy, đồng thời công nhân giao nhận sẽ quét ra mã vạch trên phiếu theo số lượng gửi đi. 2. Công nhân giao nhận hàng chuyển giao sản phẩm sau khi giặt cho tổ trưởng tổ ủi theo số lượng trên phiếu để tiến hành ủi, kiểm tra chất lượng sản phẩm bởi công nhân kiểm hàng, hàng đạt sẽ được công nhân tổ ủi phân PO, size, bắn nhãn & gấp, rồi giao cho công nhân tổ đóng gói theo số lượng trên phiếu. chuyển sản phẩm đến khu vực máy kiểm tra kim loại ở bộ phận hoàn thành để quét mã vạch & tiến hành kiểm tra kim loại trước khi vào khu vực chờ đóng gói. Sàn phẩm không giặt/ sấy:  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Tổ trưởng chuyền may cùng với công nhân đóng gói đếm số lượng theo phiếu với những sản phẩm đã được kiểm, bắn nhãn, gấp, chia size. Sản phẩm sẽ được chuyển đến khu vực máy kiểm tra kim loại ở bộ phận thành phẩm để quét mã vạch & kiểm tra kim loại để vào khu vực chờ đóng gói. B3: Kiểm tra kim loại Theo yêu cầu của khách hàng cụ thể, thành phẩm sẽ được thực hiện kiểm tra kim loại thông qua máy dò kim loại theo hướng dẫn của máy dò kim loại. B4: Đóng gói 1. Tổ trưởng đóng gói nhận được thông tin cho phương pháp đóng gói theo yêu cầu của khách hàng từ nhân viên theo dõi khách hàng đó của bộ phận hoàn thành & đóng một số gói mẫu đầu tiên đưa đến nhân viên kiểm hàng hoặc trưởng phòng kiểm hàng để phê duyệt. Tổ trưởng đóng gói chỉ dẫn cho công nhân để tiến hành đóng gói. 2. Công nhân đóng gói hàng vào thùng theo đúng yêu cầu của khách hàng & phải đóng dấu mã số của mình vào nắp phía trong của thùng carton, đồng thời phải gạch số thứ tự thùng đã đóng vào bảng chi tiết đóng hàng được cung cấp bởi nhân viên quản lý khách hàng đó. B5: Chuyển sản phẩm đến khu vực kho thành phẩm - Công nhân đóng gói đưa thùng hàng thành phẩm lên trên pallet phân theo Po, màu, size, được chuyển ra khỏi khu vực đóng hàng & được lưu trữ trong kho hàng thành phẩm. B6: Kiểm tra chất lượng đóng gói Sau khi đóng gói với số lượng, đúng đủ, nhân viên đóng gói thông báo cho bộ phận kiểm hàng. Bộ phận kiểm hàng của nhà máy sẽ tự kiểm tra trước khi cùng với người kiểm hàng của khách hàng tiến hành kiểm tra sản phẩm. Nếu đạt: Lô hàng được chuyển đến khu vực chờ xuất. Nếu không đạt: Cần phải kiểm tra lý do & 1 lần nữa cần phải thực hành kiểm tra sản phẩm lần 2. B7: Xuất sản phẩm - Nhân viên đóng gói nhận thông tin từ phòng xuất nhập khẩu về thời gian cần giao hàng & lập lệnh xuất hàng theo mẫu đưa cho nhân viên theo dõi hàng trước 1 ngày. Nhân viên xuất hàng sẽ kiểm tra số lượng & đưa sản phẩm đến khu vực chờ xuất. - Thủ tục thực hiện cho xuất hàng áp dụng cho khách hàng được thực hiện: 1. Thủ tục đối với hàng xuất lẻ: Nhân viên xuất hàng nhận thông tin từ phòng xuất nhập khẩu về sơ đồ xe tải & sau đó sẽ đếm hàng cùng với nhân viên bảo vệ trước khi bốc lên xe tải, đồng thời ghi chú số xe, số seal vào mẫu lệnh xuất hàng với xác nhận của nhân viên bảo vệ.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2. Thủ tục đối với hàng xuất container Nhân viên xuất hàng phải kiểm tra container đạt 9 điểm sau trước lên hàng: 1. Vách phia trước của container 2. Vách bên trái 3. Vách bên phải 4. Sàn 5. Trần 6. Bên trong, bên ngoài cánh cửa 7. Bản lề cửa 8. Chốt khóa cửa 9. Dưới gầm xe Nhân viên xuất hàng sẽ đếm hàng cùng với bảo vệ trước khi bốc lên container & ghi vào bảng xuất hàng theo mẫu. Đặc biệt đối với khách hàng Sanmar yêu cầu rằng: nhân viên xuất hàng phải kiểm 9 điểm trên & phải chụp 2 tấm hình yêu cầu: 1 là chụp container rỗng có hiển thị số container & chụp container sau khi bốc hàng xong & phải có hiển thị số container trên hình. B8: Báo cáo Nhân viên đóng gói cập nhật hàng ngày số lượng đã đóng gói hoàn thành vào thùng gởi cho phòng kế hoạch & phòng kĩ thuật để tính sản lượng mà công nhân đã đóng gói được trong ngày. Mỗi cuối tháng, trưởng phòng thành phẩm, nhân viên đóng gói sẽ cập nhật số lượng tồn kho bằng cách sử dụng hình thức báo cáo hàng tháng trên AX & gửi báo cáo cho kế hoạch & kế toán.  Cách đóng gói Cách đóng gói với hàng A&F - Kiểm tra size trên nhãn bắn & nhãn dán bao đúng với áo - Đếm số lượng áo trước khi bỏ áo vào thùng - Kiểm tra mã hàng, số PO, số size trên thùng trước khi bỏ vào thùng - Dán thùng không trước khi bỏ áo vào thùng ( dán 4 cạnh dưới đáy thùng phía ngoài) - Bỏ áo & tấm bìa cứng vào thùng - Đóng thùng lại sau khi đã bỏ áo vào thùng - Dán băng keo.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Hàng Sanmar - Kiểm tra size trên áo - Đếm số lượng áo trước khi bỏ áo vào thùng - Kiểm tra mã hàng, số PO & số size trên thùng trước khi bỏ áo vào thùng - Dán thùng không trước khi bỏ áo vào thùng - Bỏ tấm bìa cứng vào đáy thùng sau đó bỏ áo vào thùng - Bỏ tấm bìa cứng vào thùng sau đó đóng thùng lại - Dán băng keo  Quy cách ủi  Đối với áo - Trải cổ áo - Ủi cổ áo - Trải tay áo - Ủi đường may của tay, lai tay & ủi hết tay áo - Trải thân áo - Ủi hai bên đường may của thân áo - Ủi lai áo & thân áo - Phủ vải lên nẹp áo - Ủi nẹp áo - Để áo đã ủi xong lên giá.  Phương pháp cải tiến: - Sử dụng rập hỗ trợ vào trong sản xuất: Trong quá trình sản xuất sản phẩm may công nghiệp, để giảm thiểu những sai sót do ảnh hưởng tay nghề của công nhân khi trải cắt vải với số lượng lớn dễ có sai số xê dịch, các loại rập được thiết kế như rập sang dấu dùi nhằm hạn chế sai lệch thông số của các chi tiết trong quá trình may sản phẩm. Hình 2.2.4 Rập cải tiếnmay manchette Hình 2.2.5 Rập cải tiếnmay cổ  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG III: KẾT LUẬN- ĐỀ NGHỊ 3.1. Kết luận Qua một thời gian ngắn có cơ hội thực tập tại công ty Fashion Garment 2, em nhận thấy công ty ngày càng khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường quốc tế với những sản phẩm có mẫu mã đẹp và đạt chất lượng cao. Với công tác chuẩn bị trước khi sản xuất được thực hiện tốt cùng với việc xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh của đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm sẽ phần nào hạn chế bớt những rủi ro trong quá trình sản xuất nhằm mang lại chất lượng tối ưu nhất. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ mới vào quy trình sản xuất sản phẩm cũng như công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ được tổ chức tố đã góp phần không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn có thể làm giảm thiểu những sai hỏng và lãng phí trong sản xuất. Hơn thế nữa, em có thể thấy được sự đoàn kết trong các phòng ban của công ty, tất cả các phòng ban đều hoạt động theo một chu trình rất chặt chẽ, mỗi nơi đều có một nhiệm vụ riêng nhưng không độc lập với các bộ phận khác, tất cả các hoạt động này dù đơn giản hay phức tạp đều nằm trong một quy trình thống nhất.  Kết quả đạt được sau quá trình thực tập: Thực sự 4 tuần vừa qua đã đem lại ý nghĩa rất lớn đối với bản thân em, đây sẽ là hành trang để em có thể chuẩn bị làm quen với môi trường làm việc thực tế. Trong quá trình thực tập tuy bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ nhưng nhờ sự giúp đỡ hiệt tình của các cô, các chị trong công ty em đã hoàn thành tốt bài báo cáo.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Thông qua việc tìm hiểu môi trường làm việc của công ty, em đã tiếp cận được rất nhiều kiến thức thực tế như: quy trình làm việc của các bộ phận, quy trình sản xuất một mã hàng. Việc áp dụng những kiến thức đã học cũng như sự nhiệt tình giải đáp thắc mắc của các công, nhân viên đã giúp em hiểu biết rõ ràng và cụ thể hơn.  Về nghề nghiệp bản thân: Qua đợt thực tập đầy ý nghĩa tại Fashion Garment 2, bản thân em càng cảm thấy yêu thích ngành nghề mà mình đã chọn. Được áp dụng những gì đã học vào thực tế, được tiếp xúc và làm việc cùng các cô, các chị, chỉ trong vài tuần ngắn ngủi nhưng em đã học tập được rất nhiều kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng làm việc trong một tập thể, phải luôn làm đúng nhiệm vụ mà mình được giao và dám chịu trách nhiệm trước những sai lầm của bản thân. Từ việc đối xử, quản lý và giao nhiwwmj vụ của cấp trên đối với cấp dưới, mối liên hệ giữa bộ phận này với bộ phận khác và đặc biệt là người lao động tại công ty luôn được ưu tiên hàng đầu về an toàn lao động, về chính sách hưởng lương, về đào tạo chuyên môn tay nghề.  Nhận xét: Để thành công trong hoạt động sản xuất không phải bất cứ doanh nghiệp nào, xí nghiệp nào cũng thực hiện được một cách dễ dàng mà nó đòi hỏi phải có những nhận thức đúng đắn về nhu cầu thị trường, về đối thủ cạnh tranh về các chiến lược sản phẩm, yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, công dụng của sản phẩm đòi hỏi càng cao vì vậy với đội ngũ công nhân viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo, tận tâm với công việc. Fashion Garment 2 ngày càng khẳng định mình trên thị trường may mặc.  Với chủ trương “môi trường không kim loại” công ty đã mang đến cho khách hàng sự tin tưởng vào chất lượng cũng như tính an toàn của sản phẩm.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 3.2. Đề nghị Em hi vọng công ty sẽ tiếp tục phát huy hơn nữa những hiệu quả đã đạt được trong quy trình tổ chức Ngoài ra nên thường xuyên tổ chức những buổi phổ biến về chất lượng, giúp công nhân hiểu rõ hơn về chất lượng sản phẩm, từ đó họ có ý thức kiểm tra chất lượng công đoạn của chính mình để hạn chế tối đa hoặc không có tình trạng hàng tái chế.  BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình chuẩn bị sản xuất – ThS. Trần Thanh Hương Quản lý chất lượng trang phục – ThS. Trần Thanh Hương www.google.com www.congnghemay.net

More Related Content

Báo cáo thực tập ngành may tại công ty fashion garment 2 quy trình sản xuất mã hàng

  • 1. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2
  • 2. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP SẢN XUẤT Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THUẬN Lớp: 127093 Cơ quan tiếp nhận: Công ty TNHH FASHION GARMENTS 2. I. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN 1. Nhận xét về Năng lực chuyên môn 1.1. Kiến thức chuyên ngành Giỏi Khá Trung bình Yếu 1.2. Trình độ tay nghề Giỏi Khá Trung bình Yếu 1.3. Khả năng tiếp cận thực tế sản xuất Giỏi Khá Trung bình Yếu 2. Nhận xét về Đạo đức nghề nghiệp 2.1. Mối quan hệ giao tiếp Tốt Khá Trung bình Yếu 2.2. Tác phong công nghiệp Tốt Khá Trung bình Yếu 2.3. Tinh thần trách nhiệm trong công việc Có Không 3. Nhận xét về Quyển Báo cáo kết quả thực tập (Hình thức trình bày, Nội dung thực tập) ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... II. ĐÁNH GIÁ Năng lực chuyên môn (tối đa 4 điểm) Đạo đức nghề nghiệp (tối đa 3 điểm) Báo cáo KQTT (tối đa 3 điểm) Tổng điểm KHOA CN MAY & TT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸTHUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Xác nhận của Cơ quan Ngày tháng năm Người nhận xét (Vui lòng ký và ghi rõ Họ tên, chức vụ)
  • 3. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… TP.HCM, ngày tháng năm Chữ ký
  • 4. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, chúng em đã được nhà trường và Khoa Công Nghệ May và Thời Trang tạo điều kiện cho chúng em khảo sát thực tế bằng bốn tuần thực tập tại công ty Fashion Garment 2 Giáo viên Phùng Thị Bích Dung là giáo viên hướng dẫn thực tập cho em. Cô đã tận tình chỉ bảo và góp ý giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập. Ban Giám Đốc Công Ty FASHION GARMENTS 2 Co. Ltd đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập suốt thời gian thực tập. Toàn thể các anh (chị) công nhân đã hợp tác và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn ! Ngày tháng năm Sinh viên thực hiện báo cáo
  • 5. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  Bộ phận: FGL : xí nghiệp Fashion Garments. DEPT : bộ phận. CT : phòng cắt. HR : phòng nhân sự. MA : phòng bảo trì. MER : phòng kinh doanh. PA : kho đóng gói. PL : phòng kế hoạch. PRD : bộ phận sản xuất. QA : phòng quản trị chất lượng. SA : phòng mẫu. WH : kho nguyên vật liệu. WS : phòng kỹ thuật. AD : phòng hành chính. AC : phòng kế toán. COM : phòng xuất nhập khẩu. IT : Phòng công nghệ thông tin.
  • 6. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Nhân viên: PM : giám đốc sản xuất (production Manager). WSAM : trợ lý trưởng phòng kỹ thuật (Work Study Assitant Manager). GE : nhân viên kỹ thuật (Garmeents Engineer). WSO : nhân viên kỹ thuật xưởng (WS Officer). Pilot Sample Comment : biên bản góp ý sau khi may mẫu thử. Pre-production Meeting : danh sách tham dự cuộc họp trước khi triển Attendance khai sản xuất. Pre-production Meeting : biên bản họp trước khi triển khai sản xuất. Minute Operation Bulletin : bảng tính thời gian của từng công đoạn. Band Plan : thiết kế chuyền. Thread Consumption : định mức chỉ. Line Feeding Efficiency : hiệu suất xếp chuyền.  Thuật ngữ: SMV : thời gian tiêu chuẩn. Pilot Cut : mẫu cắt thử (mỗi size/pcs) Pilot Run : mẫu may thử (mỗi size/pcs)
  • 7. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1 MỤC LỤC CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2......................................................1 PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP SẢN XUẤT ..............................2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ..............................................................................3 LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................5 MỤC LỤC ..................................................................................................................1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN.....................................................................................3 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .........................................3 1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty.............................................................4 1.1.2. Quá trình phát triển của công ty ...........................................................5 1.2. Sơ đồ tổ chức ..............................................................................................9 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.........................................................9 1.2.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận. ................................... 10 1.3. Các quy định chung trong lao động...Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP ...........Error! Bookmark not defined. 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất.............Error! Bookmark not defined. 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất mã hàng K570Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Quy trình cắt .....................................Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Tiến trình cắt ......................................Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Quy trình may: ..................................Error! Bookmark not defined. 2.2.3. Hoàn tất- Kiểm tra- Đóng gói:........Error! Bookmark not defined.
  • 8. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG III: KẾT LUẬN- ĐỀ NGHỊ............................................................... 41 3.1. Kết luận .................................................................................................... 41 3.2. Đề nghị..................................................................................................... 43 CHƯƠNG IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 44
  • 9. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1. Lịch sử hình thành và phát triểncủa công ty - Tên công ty: Công ty TNHH Fashion Garments 2. - Tên đang ký kinh doanh của công ty: FASHION GARMENTS 2 CO., LIMITED - Địa chỉ: Đường 13A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. - Logo: - Đại diện: Ông Madhawa Atapattu Chức vụ: Tổng Giám Đốc - Điện thoại: (84-61)8877400 - Fax: (84-61) 3836125 - Email: fashion@hcm.vnn.vn - Website: http://www.fashiongarments.com - Giấy chứng nhận đầu tư số 472043000642 đăng ký lần đầu vào ngày 24 tháng 04 năm 1998, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 26 tháng 08 năm 2008, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2009 chứng nhận thay đổi lần ba ngày 16 tháng 07 năm 2010, chứng nhận thay đổi lần thứ tư ngày 04 tháng 08 năm 2013 do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Đồng Nai cấp. - Giấy xác nhận đăng ký Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số: 361/GXN– UBND – TNMT do Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa cấp ngày 19 tháng 02 năm 2008. - Bắt đầu hoạt động từ: 06/2008 Công ty TNHH Fashion Garments 2 là một trong những công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc xuất khẩu – các loại quần áo như: quần áo trẻ em, quần jean, quần short và một số sản phẩm may mặc khác.
  • 10. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty Công ty TNHH Fashion Garments 2 được thành lập vào năm 1994 tại Đồng Nai (cách TP.HCM một giờ chạy xe) với vốn đầu tư 100% nước ngoài từ hai Tập đoàn lớn là Hidaramani Group – Sri Lanka và LT Apparel USA. - Năm 1991: Nhận giấy phép đầu tư 289/GP cấp bởi Ủy Ban Hợp Tác và Đầu tư. - Năm 1994: FGL bắt đầu sản xuất 2 chuyền may, 9/1994 xuất lô hàng đầu tiên cho Lollytog – USD. - Năm 2002: Xây dựng FGL II tại KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai. - Năm 2004: Mở rộng sản xuất 18 chuyền, thu hút nhiều khách hàng. - Năm 2008: Mở rộng thêm sản xuất 12 chuyền, khu văn phòng. - Năm 2009: nâng cấp cơ sở hạ tầng của FGL I – Biên Hoa. - Năm 2010: Khánh thành FGL III tại Tân Phú, Đồng Nai - Năm 2012: Thành lập FGL IV tại Xuân Tây Cẩm Mỹ - Năm 2015: Mở rộng thêm nhiều dự án mới Công ty Fashion Garments 2 là công ty con của tập đoàn Hirdaramani Indisstries, Srilanka. Đã đem 50 năm kinh nghiệm sản xuất hàng may mạc tại công ty này và 21 năm kinh nghiệm hoặt động tại Việt Nam để phục vụ người dân Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất, xuất khẩu các mặc hàng: áo thun, áo sơ mi, áo khoác, quần short, đồ trẻ em, quần áo thể thao, chủ yếu tại thị trường: Mỹ, Châu Âu. Quan điểm của công ty là luôn đáp ứng sự mong đợi của quý khách hàng về chất lượng và dịch vụ sản phẩm. Công ty cũng có được niềm tự hào là công ty may mặc đầu tiên xuất khẩu hàng may sản sang Hoa Kỳ từ Việt Nam. Sau 21 năm thành lập, hoạt động và thành công tại Việt Nam và trên thế giới, công ty hi vọng sẽ tiếp tục phát triển bằng nhiều chiến lược quang trọng để đẩy mạnh những hoạt động liên quan đến sự hoạt động phát triển của công ty sau này
  • 11. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1.1.2. Quá trình phát triểncủa công ty Qua quá trình hoạt động gần hơn 20 năm qua (1994-2015) đã xây dựng và thành lập được 4 cơ sở nhà máy sản xuất: - Năm 1994: Xây dựng và thành lập Nhà máy 1 đặt tại KCN Biên Hòa 1, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy gồm có 10 chuyền sản phẩm và công suất đạt 800.000 sản phẩm/tháng. Hình 1.1.1 nhà máy 1 - Năm 2008: Xây dựng và thành lập Nhà máy 2, đặt tại KCN Biên Hòa 2, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy gồm có 30 chuyền sản phẩm và công suất đạt 1,2 triệu sản phẩm/tháng.
  • 12. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Hình 1.1.2 nhà máy 2 - Năm 2011: Xây dựng và thành lập Nhà máy Tân Phú, đặt tại đường số 3, KCN Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy có 30 chuyền sản phẩm với công suất đạt 1,2 triệu sản phẩm/tháng. Là nhà máy nhận được chứng nhận Xanh: LEED GOLD Certified. Hình 1.1.3 nhà máy Tân Phú - Tháng 01/2012: Xây dựng và thành lập Nhà máy Xuân Tây, đặt tại Ấp 1, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Nhà máy có 12 chuyền sản phẩm với công suất 800.000 sản phẩm/tháng.
  • 13. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Hình 1.1.4 nhà máy Xuân Tây - Tháng 11/2014: Mở rộng xây dựng Nhà máy Tân Phú nâng tổng công suất lên 2,5 triệu sản phẩm/tháng với diện tích 15.000 m2. - Đầu năm 2015: Mở thêm kho lưu trữ thuê của công ty TNHH Cổ Phẩn An Bình đặt tại KCN Biên Hòa 2, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Đây là kho chứa vải nguyên liệu và phụ liệu cho quá trình sản xuất của cả 4 nhà máy Trụ sở văn phòng chính của công ty - điều phối các dịch vụ marketing, quản lý nhân sự và tài chính - đặt tại tầng 18,Tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa, Đồng Nai.  Chính sách chất lượng: chúng tôi cam kết đáp ứng vượt mức yêu cầu của khách hàng và đảm bảo các lợi ích của các thành viên bằng cách: - Không ngừng cải tiến chất lượng và dịch vụ. - Đổi mới các qui trình. - Tạo môi trường văn hóa thuận lợi.  Tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua
  • 14. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Với đà phát triển trong 20 năm qua, công ty đạt doanh thu khoảng 100 triệu USD mỗi năm với công suất đạt 47 triệu sản phẩm/năm. - Công ty đã hợp tác sản xuất với hơn 4.250 đối tác khách hàng, trong đó có một số đối tác khách hàng lớn tiêu biểu như: Adidas, Sanmar, Hollister, Lucky Brand, Carter/Osh Kosh, Chaps, TCP, Tommy, Pink, Dick, Carhrtt,… - Công ty TNHH Fashion 2 là nhà xuất khẩu quần áo Việt Nam đầu tiên sang Mỹ khi lệnh cấm vận thương mại được gỡ bỏ. Công ty cũng là nhà tiên phong trong việc trở thành nhà máy “Xanh” tại Việt Nam. - Với 4 nhà máy hiện tại công ty có thể sản xuất và xuất khẩu 4 triệu sản phẩm mỗi tháng riêng tại nhà máy 2 có công suất 1,2 triệu sản phẩm/tháng. - Công ty có thể đáp ứng và thỏa mãn những yêu cầu nghiêm ngặt của khách hàng, có hệ thống chuỗi cung ứng toàn cầu, có khả năng hoàn thành các đơn hàng trong mọi khu vực với thời gian ngắn nhất.  Một số giải thưởng và chứng nhận:
  • 15. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Một số khách hàng: 1.2. Sơ đồ tổ chức 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. - Công ty có tổng số công nhân viên là 4.900 người riêng tại nhà máy 2 có 1.872 người được điều hành trực tiếp bởi Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc cùng 4 Giám Đốc. Các bộ phận trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Trong công ty các bộ phận với các chức năng khác nhau được ví như các bộ phận của một chiếc xe đạp:  Ban giám đốc = tay lái  Hội đồng quản trị = yên xe  Kinh doanh và kế hoạch = bánh trước  Sản xuất = bánh sau  Dịch vụ = khung sườn của xe - Tất cả tạo thành một thể thống nhất, tương tác hổ trợ lẫn nhau nhầm giúp công ty ngày càng phát triển.
  • 16. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Hình 1.2.1 hình ảnh được ví với chức năng của các bộ phận. 1.2.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận.  Ban giám đốc: - Có trách nhiệm đưa ra chiến lược kinh doanh và điều khiển hoạt động của công ty TNHH Fashion Garments 2. - Trách nhiệm đối với tiền lời và tiền vốn, hoạch toán còn lại của công ty…để báo cáo với những tổ chức liên quan. - Đảm bảo xác định rõ những yêu cầu của khách hàng và đạt được sự thỏa mãn của khách hàng. - Đảm bảo chính sách chất lượng và mục tiêu được thành lập.
  • 17. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Trưởng phòng quản lý chất lượng: - Có trách nhiệm giao hàng đạt chất lượng đúng với tiêu chuẩn của khách hàng. - Đảm bảo chất lượng được thực hiện tất cả các khu vực: chuẩn bị sản xuất, sản xuất, hoàn thành và đóng gói để đạt kết quả tốt nhất trong bất kỳ đánh giá chất lượng nào. - Trao quyền và phân công cho các nhân viên trong bộ phận QA. - Có quyền ngừng chuyền khi có vấn đề cần thiết và liên quan đến chất lượng. - Hướng dẫn hoặc đào tạo nhân viên về cải tiến chất lượng. - Liên lạc với khách hàng và nhà cung cấp về chất lượng và thông tin. - Xem xét và phê duyệt chương trình, tài liệu đào tạo QA.  Trưởng phòng kỹ thuật: - Đưa ra chỉ tiêu cho sản xuất và bảng thiết kế chuyền. - Hỗ trợ/ góp ý trưởng phòng mẫu về phát triển mẫu để đảm bảo các kỹ thuật cao được áp dụng. - Cung cấp thông tin ước lượng về SMV để tính giá sản phẩm và tính SMV để thiết kế chuyền trước khi bắt đầu sản xuất. - Chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho bộ phận sản xuất và công nhân khi rải chuyền. - Đảm bảo kỹ thuật, những chương trình liên quan, nguyên phụ liệu được chuẩn bị, xem xét vè phê duyệt để quy trình sản xuất sản phẩm được tiến hành suôn sẻ.  Đại diện lãnh đạo: Ban lãnh đạo sẽ chỉ định một thành viên trong ban quản lý để trở thành đại diện lãnh đạo người có trách nhiệm: - Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì. - Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và bất cứ thông tin nào cần thiết cho cải tiến.
  • 18. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Đảm bảo nâng cao nhận thức các yêu cầu của khách hàng được thực hiện trong tổ chức.  Nhân viên điều phối ISO: - Trợ lý đại diện lãnh đạo đảm bảo những quy định cần thiết được thiết lập, thực hiện và duy trì. - Báo cáo với ban giám đốc và đại diện lãnh đạo về kết quả thực hiện của hệ thống quản lí chất lượng hoặc cần bất cứ sự cải tiến nào. - Nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng trong nhà máy.  Nhóm ISO: - Nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng trong bộ phận. - Tham gia các cuộc họp ISO và theo sát các quy trình, cập nhật và tài liệu cho hệ thống quản lý chất lượng trong bộ phận.  Giám đốc Kinh Doanh: - Quản lý các mối quan hệ khách hàng và các hoạt động chính của khách hàng là để đạt được mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận nhằm đáp ứng mục tiêu của công ty. - Nầng cao hình ảnh của công ty trong và ngoài tập đoàn. - Đề nghị với hội đồng quản trị về đầu tư cho các công nghệ cần thiết trong tương lai, hiện đại hóa và mở rộng. - Theo dõi những đơn đặt hàng sắp tới để đảm bảo nhà máy chạy tối đa công suất. - Duy trì thành tích của nhà máy thông qua thông tin phản hồi của khách hàng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và thời hạn giao hàng được đáp ứng. - Quản lý nhóm kinh doanh một cách hiệu quả để đảm bảo vải và ước tính bán thành phẩm sẽ về đúng hẹn. - Thực hiện và cải tiến hệ thống để đảm bảo bộ phận kinh doanh được vận hành trôi chảy. - Đảm bảo tất cả các chi phí cho sản phẩm là chính xác và đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra.
  • 19. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Trưởng phòng kinh doanh; - Thực hiện vai trò liên kết với các khách hàng, các nhà cung cấp nguyên phụ liệu và FGL. - Tạo ấn tượng tốt giữa FGL và những công ty khác thông qua thái độ, cách phục vụ, tốc độ, giao tiếp và lâp kế hoạch. - Theo dõi từ lúc nhận đơn hàng cho đến xuất hàng và hỗ trợ các bộ phận khác nhằm đảm bảo công ty đạt được yêu cầu của khách hàng, như sau: + Nhận giá và yêu cầu mẫu từ khách hàng. + Có trách nhiệm tính định mức, giá thành sản phẩm. - Là cầu nối thông tin giữa khách hàng, nhà cung cấp và những bộ phận liên quan bao gồm những yêu cầu hay thay đổi. Đảm bảo những thông tin cần thiết sẽ được cung cấp cho bộ phận liên quan kịp thời. - Theo dõi tình trạng phát triển mẫu giữa bộ phận liên quan với khách hàng. - Nhận đơn hàng và đàm phán về ngày giao hang. - Cập nhật thông tin P.O vào hệ thống ERP. - Tham dự buổi họp trước sản xuất. - Tham dự cuộc họp phân tích đơn hàng với bộ phận kế hoạch, cắt, mẫu và những bộ phận liên quan. - Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, vải, phụ liệu. - Đặt mua vải và phụ liệu. - Có trách nhiệm nhận, kiêm tra tài liệu trước khi giao cho bộ phận xuất nhập khẩu. - Theo dõi ngày giao hang dựa vào lịch sản xuất và kế hoạch sản xuất. - Kiểm tra và xác nhận bảng nguyên phụ liệu và phân phối cho các bộ phận liên quan. - Theo dõi lịch sản xuất và xuất hàng, hỗ trợ giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. - Theo dõi việc chi trả.  Trưởng phòng cắt: - Lập kế hoạch cắt và chịu trách nhiệm về định mức.
  • 20. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Liên lạc với trưởng bộ phận sản xuất để theo dõi kế hoạch hằng ngày và hàng tuần. - Duy trì khu vực nhà xưởng cắt gọn gang, các hoạt động kiểm tra chất lượng và sử dụng máy móc tại bộ phận cắt. - Đảm bảo chương trình và nguyên phụ liệu liên quan được xác định, xem xét và phê duyệt.  Trưởng phòng mẫu: - Đảm bảo hàng mẫu của FGL được gửi đi đúng thời gian và chất lượng tốt nhằm đạt được sự hài lòng của khách hàng. - Theo dõi kế hoạch may mẫu hang tuần. - Liên lạc giữa khách hàng, trưởng phòng sản xuất, nhóm trưởng kinh doanh về việc phát triển mẫu theo như kỹ thuật yêu cầu. - Tham dự cuộc họp trước sản xuất. - Thảo luận những thông tin liên quan với những bộ phận khác. - Đảm bảo chương trình đào tạo và tài liệu đào tạo được xây dựng, xem xét và phê duyệt - Bộ phận duy trì việc ghi nhận báo cáo những phần liên quan của hệ thống quản lý chất lượng.  Trưởng phòng bảo trì: - Đảm bảo máy móc và trang thiết bị hoạt động hiệu quả. - Xây dựng, thực hiện và duy trì kế hoạch bảo dưỡng máy móc. - Có trách nhiệm cho bất cứ vấn đề hư hỏng liên quan đến máy móc và thiết bị. - Có trách nhiệm hiệu chỉnh máy móc và thiết bị. - Có trách nhiệm về duy trì vốn của các dự án. - Duy trì báo cáo của bộ phận, hiệu chỉnh và xem xét báo cáo. - Có trách nhiệm trong việc cung cấp, thay thế máy móc khi sắp xếp chuyền, tính toán trong quá trình sản xuất đại trà.
  • 21. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Trưởng phòng nhân sự: - Có trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch về nhân sự. - Có trách nhiệm tuyển dụng theo kế hoạch hoặc yêu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt để giảm thiểu việc vắng mặt của người lao động. - Trách nhiệm về việc thiết lập và duy trì hệ thống đánh giá công nhân viên. - Bộ phận duy trì việc ghi nhận hồ sơ cá nhân. - Chiu trách nhiệm về trách nhiệm xã hội. - Là nhân viên điều phối ISO giữa tất cả các bộ phận trong việc thiết lập quy trình thực hiện ISO 9001-2008 tại FGL. Theo dõi và áp dụng quy trình hệ thống quản lý chất lượng nhanh chóng. - Đưa ra kế hoạch đào tạo cho nhân viên dựa vào việc đánh giá chương trình đào tạo cần thiết cho các bộ phận hay yêu cầu từ ban giám đốc. Phối hợp sắp xếp khóa học để đạt kết quả tốt nhất. - Thiết lập và duy trì đánh giá thành tích làm việc cho toàn bộ nhân viên. - Quản lý các hoạt động hành chính cho FGL.  Phó phòng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và TNXH: - Giám sát việc thực hiện trách nhiệm xã hội, đảm bảo những yêu cầu của khách hàng được thực hiện tại 4 xưởng của FGL. - Tiến hành đào tạo cho công nhân mới và đào tạo hàng năm cho tất cả các công nhân liên quan đến vấn đề an toàn cháy nổ, an toàn lao động, và thực hiện những tiêu chuẩn của khách hàng. - Làm việc với giám đốc nhà máy đảm bảo cho họ biết rõ về thời gian làm việc và đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu của luật. - Báo cáo tai nạn lao động nghiên cứu và cung cấp kế hoạch theo dõi hành động khắc phục. - Đảm bảo môi trường làm việc an toàn và thực hiện chính sách được áp dụng cho toàn công nhân viên và được cập nhật thường xuyên. - Làm việc với người phụ trách về việc thực hiện những quy định của khách hàng về hành động khắc phục và những hành động tốt nhất liên quan đến lĩnh vực lao động.
  • 22. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Đưa ra kế hoạch đào tạo cho nhân viên dựa vào việc đánh giá chương trình đào tạo cần thiết cho các bộ phận hay yêu cầu từ ban giám đốc. Phối hợp sắp xếp khóa học để đạt kết quả tốt nhất.  Trưởng phòng sản xuất: - Hổ trợ quản lý cấp cao về kế hoạch lên chuyền đảm bảo chuẩn bị sản xuất và kế hoạch sản xuất được thực hiện. - Phân tích và đưa ra phương án giải quyết, hành động khắc phục và ngăn ngừa những điểm không phù hợp của sản phẩm liên quan đến kỹ thuật và chất lượng. - Là việc với những bộ phận liên quan. - Xác định nguồn nhân lực. - Thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến sự hài lòng của khách hàng. - Đưa ra mục tiêu chất lượng và xây dựng chính sách chất lượng. - Làm việc với trưởng phòng quảng lý chất lượng về tất cả những vấn đề về chất lượng - Duy trì báo cáo quản lý của bộ phận.  Phó phòng sản xuất: - Quản lý và theo dõi quy trình. - Lập kế hoạch và thực hiện sản xuất. - Chịu trách nhiệm về sản lượng, chất lượng và giao hàng tốt. - Làm việc với bộ phận kỹ thuật và chất lượng khi rãi chuyền và sản xuất hàng loạt. - Đẩy mạnh hệ thống quản lý chất lượng trong bộ phận.  Trưởng phòng IT: - Quản lý Thông Tin và chức năng Công nghệ Truyền thông của công ty trong một cách hiệu quả và chi phí để thể hiện khả năng hiển thị trên MIS, cải thiện Hệ thống để giảm chi phí và dữ liệu trùng lặp. - Hỗ trợ thành viên trong bộ phận IT để quyết vấn đề người của người sử dụng máy.
  • 23. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Giám sát lịch làm việc của các thành viên trong bộ phận IT. - Phối hợp với nhóm CNTT để thực hiện và quản lý các dự án CNTT. - Đảm bảo không bị gián đoạn phát sinh trong trường hợp Thông Tin và Truyền thông bị rớt và để có kế hoạch dự phòng thích hợp tại chổ.  Trưởng phòng xuất nhập khẩu: - Quản lý các chức năng xuất nhập khẩu của các công ty để hỗ trợ các mục tiêu trong khi duy trì một cách nhìn chuyên nghiệp. - Thay mặt công ty, quản lý mối quan hệ với hải quan, dường dây vân chuyển giao nhận và các bên liên quan. - Theo dõi kế hoạch và đầy đủ chứng từ nhập khẩu dối với hàng hóa nhập khẩu kịp thời. - Duy trì hồ sơ nhập khẩu/ xuất khẩu. - Giải quyết tất cả các vấn đề về nhập khẩu và xuất khẩu.  Giám đốc tài chính: - Hướng dẫn các vấn đề tài chính của công ty và chuẩn bị thông tin quản lý cho Hội đồng quản trị xem xét. - Chịu trách nhiệm về kế hoạch tài chính và chính sách, thực hành kế toán, việc thực hiện các mối quan hệ với các tổ chức cho vay của công ty và cộng đồng tài chính. - Quản lý tài chính và ngân sách của công ty. - Bảo vệ và nâng cao vị thế tài chính của công ty bằng cách xác định rủi ro kinh doanh và các cơ hội và cùng với quản lý các hoạt động bắng cách có những hành động cần thiết phù hợp. - Đánh giá, thẩm định, phê duyệt/ không chấp thuận chi phí vốn của các công ty.  Kế toán trưởng: - Liên tục và quản lý hiệu quả nhà máy để tối đa hóa lợi nhuận đầu tư, đạt được trên cơ sở phát triển và lợi nhuận.
  • 24. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 1.3. Các quy định chung trong lao động  Văn hóa doanh nghiệp: - Công ty làm việc vào lúc 7 giờ 30, kết thúc vào lúc 16 giờ 15. - Nhân viên văn phòng không phải mặc đồng phục - Tất cả mọi người khi vào cổng phải đeo thẻ. - Công nhân viên không được phép mang bất cứ thứ gì của công ty ra ngoài. - Phát quà cho công nhân viên vào ngày 8/3 - Tổ chức cuộc thi nấu ăn và trình diễn thời trang vào ngày 8/3 dành cho cả nhân viên và công nhân - Tổ chức các cuộc thi tay nghề cho công nhân - Thường xuyên tổ chức đi du lịch hoặc đi dã ngoại theo từng phòng ban.  Quy định về an toàn lao động: - Tổng công ty đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ lao động làm việc phù hợp với từng công việc, nhiệm vụ cụ thể. - Đảm bảo nơi làm việc về không gian, độ thoáng, ánh sáng, tiêu chuẩn vệ sinh về môi trường, bụi, nóng ẩm, tốc độ gió và các yếu tố môi trường theo các quy định tiêu chuẩn của nhà nước về Bảo hộ lao động. Hàng năm tiến hành kiểm tra đo lường định kỳ về môi trường theo quy định. - Người lao động tuyệt đối tuân thủ các thao tác kỹ thuật, quy trình công nghệ, không tự ý thay đổi hoặc thực hiện sai quy trình làm ảnh hưởng đến sản xuất. - Tuyệt đối không được thao tác sử dụng, tháo lắp, đóng mở các cầu dao điện, máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu thuộc tài sản của công ty. - Tuyệt đối không được xê dịch vị trí các phương tiện, dụng cụ phòng chống cháy nổ. - Người lao động ốm đau được khám chữa bệnh ban đầu tại phòng y tế của công ty. Người lao động được nghỉ ốm nếu được phòng y tế cho nghỉ. Trong trường hợp đang làm việc nếu quá mệt mỏi được phép ngưng làm việc để đảm bảo an toàn cho người và vật tư thiết bị nhưng phải báo cáo cho người trực tiếp quản lý biết.
  • 25. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Quy định về vệ sinh lao động: - Người lao động phải thường xuyên vệ sinh máy móc, thiết bị, nơi làm việc, sắp xếp dụng cụ, phế liệu, sản phẩm gọn gàng, đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn cho sản xuất. - Người lao động phải thực hiện tốt các quy định về vệ sinh phòng dịch, không xả rác tại nơi làm việc, bỏ rác vào thùng rác đúng nơi quy định. - Người lao động khi khi vào trực tiếp sản xuất phải tuân thủ việc đi dép trong xưởng đã được trang bị. - Tất cả công nhân trực tiếp sản xuất như cắt, may, ủi, đóng gói và các công nhân vệ sinh đều phải tuân thủ việc đeo khẩu trang trong quá trình làm việc. - Nhà bếp, nhà ăn phải được vệ sinh, lau rửa hàng ngày và đảm bảo đúng nguyên tắc. - Nước để sử dụng nấu ăn phải được xét nghiệm định kỳ. - Tất cả nhà vệ sinh phải được lau rửa sạch sẽ và khử mùi hôi. - Tất cả các loại rác thải, rác nguy hại, phế liệu không sử dụng được phải tập trung đúng nơi quy định để đưa đến nơi xử lý theo quy định.  Quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy: - Người lao động được giao trách nhiệm phải thường xuyên kiểm tra an toàn PCCC, kiểm tra bảo dưỡng các phương tiện, dụng cụ PCCC, hệ thống nước chữa cháy và tài sản của công ty. - Tất cả người lao động đều phải học cách sử dụng những phương tiện chữa cháy được trang bị tại công ty, phải biết hệ thống thoát nạn khi có tình huống cháy xảy ra. - Tất cả người lao động phải tham gia diễn tập PCCC. - Tất cả lối thoát hiểm, cửa thoát hiểm đều phải có chỉ dẫn và đèn báo cửa thoát hiểm. - Trước khi ra về phải kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn như: tắt cầu dao điện, khóa vòi nước, kiểm tra và đóng toàn bộ hệ thống của đơn vị. - Nghiêm cấm sử dụng phương tiện dụng cụ chữa cháy vào mục đích khác.
  • 26. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP  Trong thời gian thực tập tại công ty Fashion Garment 2 em đã có cơ hôi tìm hiểu về công việc để sản xuất mã hàng K570. Tìm hiểu công việc của các nhân viên trong phòng kỹ thuật và dưới chuyền sản xuất, từ khi WSD nhận mã hàng cho đến khi hoàn tất và đóng gói.  K570 là mã hàng kiểu áo sơ mi với chất liệu vải dệt kim dành chon nam giới của khách hàng SANMAR, một khách hàng lâu năm của công ty.  Là một sản phẩm khá đẹp với kiểu dáng sơ mi: - Áo màu trắng. - Áo sơ mi tay dài. - Áo không có túi áo. - Áo đặc biệt có gắn mang cá bên lai sườn.
  • 27. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất Một số thiết bị được sử dụng trong chuyền:
  • 28. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN
  • 29. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất mã hàng K570  Quy trình chuẩn bị và theo dõi sản xuất Bước 1 Nhận kế hoạch sản xuất Nhân viên kỹ thuật & trợ lý trưởng phòng kỹ thuật nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch Bước 2 Nghiên cứu quy trình may trước khi sản xuất Phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu mẫu với những gá lắp phù hợp, đưa ra những vấn đề khó khăn cho sản xuất & hành động khắc phục theo biểu mẫu Pilot run sample comments Bước 3 Họp trước sản xuất Bộ phận kỹ thuật tổ chức họp giữa các bộ phận trước khi sản xuất ( trước kế hoạch cắt 2 ngày) nhằm thông tin đầy đủ cho các bộ phận về tình hình của đơn hàng, giải quyết các vấn đề còn tồn đọng và phân công trách nhiệm. Danh sách các người tham dự và Biên bản cuộc họp được điền vào biểu mẫu Pre-production meeting Attendance. Nhân viên phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi và đảm bảo không có bất kỳ vấn đề gì trước khi rải chuyền. Bước 4 Chuẩn bị sản xuất Bộ phận kĩ thuật tính/ điều chỉnh SMV và định mức chỉ, làm sơ đồ thiết kế mặt bằng phân xưởng, báo cho bộ phận MA (Maintenance Dept) loại máy, gá lắp & số lượng cần cho một chuyền. Nhân viên kỹ thuật sẽ điền vào biểu mẫu Operration Sequence, Band Plan, Thread Consumption. Nhân viên phòng kỹ thuật sẽ đưa bản thiết kế chuyền đến bộ phận sản xuất và thợ máy trước kế hoạch 3 ngày. Bước 5 Triển khai sản xuất Nhân viên kỹ thuật xưởng hướng dẫn sắp máy theo thiết kế chuyền (Band Plan), hướng dẫn cho bộ phận sản xuất về cách may và các tiêu chuẩn kỹ thuật do khách hàng cung cấp. Nhân viên kỹ thuật sẽ tính hiệu suất của việc sắp xếp chuyền (Line feeding Efficiency) Bước 6 Theo dõi Bộ phận QA có nhiệm vụ kiểm tra lại và yêu cầu làm lại nếu sản phẩm không đạt yêu cầu. bộ phận kỹ thuật, bộ phận sản xuất có trách nhiệm theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng. Nếu công nhân làm không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật sẽ hướng dẫn lại kỹ thuật may hoặc sắp xếp lại chuyền. Bước 7 Kiểm tra thời gian thực tế của từng công đoạn và SMV trên sản xuất Nhân viên kỹ thuật tính SMV sẽ điền vào biểu mẫu Operation Sequence. Nếu SMV thực tế nhiều hơn so với SMV dự tính thì cân đối lại các công đoạn trên chuyền cho phù hợp, xem xét lại thao tác may, cách bố trí chỗ làm, máy và gá lắp có thực sự phù hợp chưa, trong thao tác may có khác với dự tính không (biểu mẫu Operation Sequence). Nếu SMV thực tế nhỏ hơn SMV dự tính thì nhân viên kỹ
  • 30. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN thuật phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tế cùng với sự đồng ý của giám đốc nhà máy. Bước 8 Làm báo cáo tính hiệu suất Nhân viên phòng kỹ thuật nhận báo cáo hàng ngày từ phòng sản xuất và làm báo cáo tính hiệu suất Bước 9 Lưu hồ sơ Nhân viên bộ phận kỹ thuật sẽ lưu hồ sơ các biểu mẫu, biên bản cuộc họp.  Cách tính định mức chỉ - Viết quy trình các công đoạn may theo cụm. - Đo chiều dài đường may tính bằng cm. - Đối với đường may máy 1 kim sau khi đo chiều dài cộng thêm 5cm, với đường may vắt sổ cộng thêm 10cm. - Nhìn đường may và phân loại theo loại máy sử dụng cho đường may đó. - Dựa trên hệ số chỉ cho loại đường may mà tính định mức chỉ.
  • 31. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Work Study Incharge – Nhân viên kĩ thuật chuyền Công việc của 1 nhân viên Work study khi bắt đầu có mã hàng mới: Nghiên cứu mẫu May Pilot (để kiểm tra rập) Kiểm tra rập (rập do phòng sơ đồ làm) và làm rập (rập cải tiến) Làm Band Plan Cho công nhân tập trước những công đoạn khó vào giờ tăng ca trước khi rải chuyền mới Rải chuyền Hướng dẫn công nhân may, nếu có vấn đề thì tìm cách hướng dẫn công nhân may cho đến khi nào không còn hàng hư Bấm giờ lại các công đoạn may: Check Time Report (Pilot may mẫu cho sản xuất khác với Phòng mẫu may mẫu để khách hàng duyệt)  Pilot Run - Nhân viên kĩ thuật phụ trách 1 mã hàng sẽ theo dõi bên Pilot may mẫu
  • 32. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN a) Định nghĩa Pilot Run Pilot Run là bộ phận may mẫu trước khi sản xuất, bộ phận này sẽ may mẫu tất cả những mã hàng đã được lên kế hoạch ưu tiên để sản xuất đại trà. b) Quy trình may mẫu – Pilot Run Process **Các loại tài liệu cần thiết - Tech Pack: tài liệu kĩ thuật, cung cấp thông tin về thông số, chất liệu vải, nguyên phụ liệu. Đối với khách hàng A&F, Hoilister. - Art/Sketch: là hình ảnh thể hiện mẫu được trang trí (in hoặc thêu) và phối màu. - PMD: Tài liệu cung cấp thông tin về thông số, chất liệu vải, nguyên phụ liệu đối với khách hàng IZOD, PVH. - BOM - Bill of Materials: tài liệu cung cấp thông tin về chất liệu vải, nguyên phụ liệu cho khách hàng Decathlon. ** Quy trình may mẫu – Pilot Run Process 1) Received cut components with accessories – Nhận bán thành phẩm và phụ liệu. Bộ phận may mẫu sản xuất nhận bán thành phẩm và nguyên phụ liệu từ phòng cắt để may mẫu sản xuất và tài liệu, rập từ phòng mẫu. 2) Check cut components against to the pattern – Kiểm tra bán thành phẩm ngược lại với người làm rập. Bộ phận quản lý chất lượng và quản lý may mẫu (Trưởng phòng mẫu) sẽ kiểm tra bán thành phẩm với người làm rập và báo cáo sự trái ngược với nhau trong Pilot Cut Check List – Kế hoạch cắt cho bộ phận sản xuất may mẫu. 3) Conduct meeting for Operators – Thông báo Sau khi kiểm tra bán thành phẩm trước khi bắt đầu may người quản lý may mẫu, nhân viên quản lý chất lượng họp hướng dẫn và đưa ra cách may cho mã hàng có liên quan. 4) Handover cut components and accessories to Pilot Run operators. Chuyển bán thành phẩm và phụ liệu cho công nhân may mẫu. 5) Stich Pilot Garment Công nhân may mẫu may sản phẩm. 6) Handover garment and Trim Card to QC. Pass to QC for inspection Sau khi bộ phận may mẫu xong đưa sản phẩm lại cho nhân viên quản lý chất lượng để kiểm tra thông số của những hàng mẫu (trước giặt & trước khi ủi). Báo cáo lại trong Measurement Record. 7) Send & receive garments for ironing or washing - Gửi và nhận mẫu cho ủi hoặc giặt. Sau khi nhân viên quản lý chất lượng hoàn thành việc kiểm tra thông số mẫu để gửi hàng đi và lấy hàng từ giặt và ủi theo yêu cầu của khách hàng. 8) Send finished garments to QA for checking – Kiểm hàng mẫu
  • 33. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Những mẫu nào đã hoàn thành dược nhận từ người ủi và giặt để nhân viên chất lượng kiểm tra thông số sau khi giặt hoặc ùi và làm báo cáo Measurement Record và Pilot Comments Sheet (Chú thích may mẫu sản xuất) 9) Report sending for approval – Báo cáo gửi mẫu và duyệt mẫu Sau khi nhân viên quản lý chất lượng hoàn thành các báo cáo trên để gửi cho trưởng phòng chất lượng và trưởng phòng mẫu để duyệt và điều chỉnh cho bộ phận sản xuất trước khi gửi cho nhân viên làm rập. 10) Pilot report send to pattern maker – Báo cáo hàng sản xuất may mẫu gửi người làm rập. Sau khi trưởng phòng chất lượng và trưởng phòng mẫu nhận và ký 3 báo cáo trên sẽ gửi cho nhân viên làm rập để điều chỉnh rập sản xuất và đưa cho phòng sản xuất cắt. Trên đây là khái quát các công việc của Pilot Run. Trong quá trình Pilot Run may mẫu thì nhân viên kĩ thuật phụ trách mã hàng này phải theo sát. Trước khi theo dõi phải chuẩn bị các tài liệu cần thiết: Áo mẫu, Tài liệu kĩ thuật và in tờ PILOT RUN SAMPLE COMMENTS để theo quá trình may mẫu. Nhân viên kĩ thuật sẽ theo dõi với mục đích quan sát xem những vấn đề gì phát sinh hay không, ví dụ như thiếu hay thừa thông số, những chi tiết may khó như cụm túi mổ trên áo jacket sẽ may như thế nào, may đến giai đoạn nào là khó, không may được, sau đó tìm nguyên nhân và cách giải quyết. Nhưng nhân viên kĩ thuật không được tự ý sửa rập mà phải thông báo với phòng mẫu hoặc ghi chú lại vào Pilot Run Comments để thông báo lại với phòng mẫu và điều chỉnh sau. Trong suốt quá trình may mẫu này, nhân viên kĩ thuật có thể sẽ tự mình may toàn bộ sản phẩm để nắm rõ quy cách may (với nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm hoặc những mẫu cần may hết) hoặc may một số cụm chi tiết khó (đa phần), ví dụ như cụm túi mổ, túi đắp, hay bo tay có lỗ hở... 2.2.1. Quy trình cắt  Tổng quan về xưởng cắt:
  • 34. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Phân xưởng cắt được chia thành 3 khu vực: + Khu vực trải và cắt vải: Tùy theo khổ sơ đồ mà người ta có thể chia bàn cắt thành nhiều bàn cắt nhỏ nhờ hệ thống các thanh chắn đầu bàn di động , giúp cho việc trải vải linh động hơn. + Khu vực ép keo: một số sản phẩm có ép keo sẽ được thực hiện ở phân xưởng cắt. Bán thành phẩm sau khi cắt sẽ được đưa qua khu vực này để ép keo. + Khu vực để bán thành phẩm cung cấp cho chuyền: Có nhiều sọt lớn để bán thành phẩm sau khi cắt xong. Tùy theo yêu cầu của mã hàng mà bán thành phẩm sau khi cắt có thể được đem đi in hoặc thêu, sau đó sẽ nhận bán thành phẩm về tiến hành phối nguyên phụ liệu sẵn sàng cung cấp cho chuyền.  Quy trình cắt: Bước 1: Nhận đơn hàng và kế hoạch sản xuất Bộ phận cắt nhận đơn hàng & các yêu cầu của khách hàng từ phòng kinh doanh (tức Mer) và nhận kế hoạch sản xuất từ Bộ phận Kế hoạch. - Đơn đặt hàng của khách hàng (PO): số lượng đơn hàng, màu sắc, kích cỡ và kế hoạch giao hàng. - Kế hoạch ngày cắt (PCD – Plan Cut Date) cho mỗi mã hàng từ phòng Kế hoạch. Bước 2&3: Kế hoạch cắt theo kế hoạch sản xuất & Kế hoạch tổng hợp (Master Cutting Plan). - Nhân viên bộ phận cắt dựa trên đơn hàng % kế hoạch sản xuất sẽ làm kế hoạch cho bộ phận cắt. - Nhân viên bộ phận cắt dựa trên kế hoạch tổng hợp để làm kế hoạch ngày (Daily Cutting Plan) vả gửi cho các bộ phận liên quan. - Trước khi làm kế hoạch tổng hợp, nhân viên kế hoạch cắt nhận sơ đồ thu nhỏ từ phòng Tuka (phòng giác sơ đồ) và phải được duyệt và ký bởi Trưởng phòng sơ đồ.
  • 35. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Dựa trên những thông tin trên (sơ đồ thu nhỏ, kế hoạch ngày cắt), nhân viên kế hoạch cắt sẽ làm kế hoạch cắt tổng hợp cho mỗi mã hàng, màu sắc và theo từng đơn đặt hàng. - Kế hoạch cắt tổng hợp dựa trên số lượng vải được sự đồng ý của bộ phận kinh doanh. - Sau khi hoàn tất kế hoạch cắt tổng hợp, nhân viên kế hoạch sẽ kiểm tra lại và đảm bảo rằng số lượng tương ứng với số lượng vải thực có. Bất cứ sự thiếu hụt hoặc dư ra phải được thông báo cho nhân viên kinh doanh phụ trách đơn hàng để biết. - Kế hoạch tổng hợp sẽ gửi đến các bộ phận: Kho nguyên phụ liệu, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng sản xuất, phòng chất lượng, bộ phận kiểm vải, kế toán và đóng gói. Bước 4: Yêu cầu vải & nhận sơ đồ. - Dựa trên kế hoạch cắt hàng ngày, nhân viên bộ phận cắt sẽ làm phiếu trải vải & phiếu yêu cầu vải cho từng mã hàng trên hệ thống ERP hoặc viết bằng tay trong trường hợp hệ thống bị trục trặc. - Phiếu trải vải ghi rõ số cho từng lớp vải dựa theo kế hoạch cắt tổng hợp. - Bộ phận kho nguyên phụ liệu và nhóm kiểm vải sẽ nghiên cứu kế hoạch cắt tổng hợp và kế hoạch cắt ngày để chuẩn bị nguyên phụ liệu cho bộ phận cắt. - Dựa vào phiếu yêu cầu vải, kho cần phát vải cho bộ phận cắt những mã hàng cần xổ vải trước kế hoạch 1 ngày. - Trước khi tiến hành cho cắt đại trà, bộ phận cắt phải nhận bản xác nhận màu vải từ phòng kinh doanh. - Dựa trên phiếu trải vải, phòng sơ đồ sẽ in sơ đồ sản xuất đại trà. Bước 5: Trải vải - Nếu trải vải bằng máy thì vải không cần xổ. - Dựa trên những thông tin ghi rõ trên phiếu trải vải, công nhân trải vải phải đo chính xác chiều dài và khổ của bàn vải, sau đó trải vải và đảm bảo số lớp vải đã trải tương ứng số lớp trên Phiếu vải. Công nhân trải vải phải thông báo cho tổ trưởng nếu thiếu vải trong cây và tổ trưởng sẽ thông báo cho nhân viên phòng cắt để làm việc với phòng kinh doanh. - Trải sơ đồ trên bàn vải sau khi hoàn thành việc trải vải. Bước 6: Tiến hành cắt - Thợ cắt phải kiểm tra lại sơ đồ và bàn vải trước khi cắt, chỉnh sơ đồ và dán sơ đồ cho đúng vị trí và tiến hành cắt. Bước 7: Dán số & Phối hàng - Công nhân sẽ tiến hành dán số theo hướng dẫn dán số sau khi hoàn thành cắt. số thể hiện số bàn cắt, kích cỡ và số thứ tự.
  • 36. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Công nhân phối hàng sẽ gom bán thành phẩm cùng kích cỡ (size) rồi bỏ vào 1 sọt theo từng bàn cắt với thân chính và những phụ kiện phối nếu có. Sau đó chuyển sọt đến nơi đợi ép nhãn nếu có. - Bán thành phẩm in/ thêu/ đính cườm sẽ được công nhân phối hàng để riêng ra trong lúc phối hàng. Bước 8: Cắt dây - Dựa vào kế hoạch cắt dây, tồ trưởng sẽ hướng dẫn công nhân cắt dây theo kích cỡ và định mức mà phòng mẫu yêu cầu. - Bỏ cuộn dây vào sọt, sau đó chuyển đến khu vực phát hàng. Bước 9: Gửi bán thành phẩm đến cty in/ thêu. - Bán thành phẩm cần in/ thêu/ đính cườm được bộ phận cắt gởi qua nhóm phụ trách in / thêu / đính cườm. Nhóm in/ thêu/ đính cườm sẽ gởi bán thành phẩm qua nhà thầu phụ bằng việc điền đầy đủ các thông tin vào “ Phiếu xuất kho” và đảm bảo bán thành phẩm được đưa đi in, thêu phải được ghi kích cỡ, số lượng, số bàn cắt trên từng bó. Bước 10: Nhận BTP từ cty in/ thêu - Nhà thầu phụ giao lại bán thành phẩm và phải dảm bảo số lượng giao đúng với số lượng đã nhận từ FGL (Fashion Garment Limited). Nếu có bán thành phẩm hư thì phải để trên mặt bó hàng khi giao hàng. - Sẽ cập nhật vào hệ thống ERP số lượng thực tế nhận được. - Bỏ bán thành phẩm in/ thêu vào sọt. Bước 11: Phát hàng cho sản xuất - Dựa vào kế hoạch sản xuất để chuẩn bị bán thành phẩm phù hợp. - Bộ phận sản xuất sẽ gửi Visual để yêu cầu bán thành phẩm. Nhân viên cắt sẽ căn cứ vào đó để cung cấp hàng cho chuyền.
  • 37. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Tiến trình cắt - Dụng cụ sử dụng trong phân xưởng cắt: Hình 2.1.1 Gang tay bằng sắt Hình 2.1.2 Đánh số Hình 2.1.3 Máy cắt cầm tay Hình2.1.4 Trải vải Qui trình xổ vải: - Bộ phận Cutting dựa trên khách hàng cắt hàng ngày để lấy vải từ kho và xổ theo từng bàn cắt. - Tùy theo cấu trúc/thành phần của vải, Trưởng phòng quản lý chất lượng sẽ đưa ra quyết định vải vần phải được xổ bao nhiêu tiếng trước khi cắt. Vải có thể xổ trước khi cắt từ một đến ba ngày.
  • 38. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Vải sau khi xổ phải dán thẻ Relaxing Record sau khi điền đầy đủ tất cả thông tin trên thẻ: ngày tháng xổ vải, mã hàng/số Lot vải/số cuộn vải, thành phần vải và số bàn cắt, dán kèm theo tem của cuộn vải sau thẻ. - Để vải sau khi xổ trên mỗi 1 kệ, số cuộn vải tối đa đượcc chứa trên xe để vải xổ là ko quá 8 cuộn. - Treo bảng thể hiện thông tin của bàn cắt đã xổ “Fabric Requisition Sheet” trên mỗi kệ. - Tất cả vải sau khi xổ phải được che phủ để tránh bụi bẩn, nhất là vải màu trắng. Nhà dây: Dây dùng để may viền cổ trên áo thun canh sợi 45o, dây dùng để may sọc trên các quần áo kiểu dáng thể thao. - Công nhân trải vải trải vải lên bàn vải. Nếu dây dùng để may viền cổ thì 2 thanh chặn đầu bàn đặt xéo 45o, sau mỗi lần trải vải thì cắt, trải vải 1 chiều. Nếu dây dùng may sọc thì trải vải theo canh dọc bình thường (2 người vửa trải vừa cắt đầu bàn). - Sau khi cắt đủ số lớp theo kế hoạch cắt thì xếp vải lại làm tư, ghi lại các thông tin về PO, số bàn cắt, màu sắc,… đặt lên kệ vải để chờ may. - Lấy vải trên kệ may các lớp đã cắt lại với nhau theo canh sợi xéo bằng MB1K (có 2 người may). - May xong sẽ đem vải đã được nối lên máy cuốn, cuốn trên lõi giấy để sẵn trên trục máy cuộn. - Cuộn vải dài được chuyển qua máy cắt cuộn, cuộn 1 lớp băng keo trong bên ngoài để tránh bị tuột, dơ và có thề ghi mã số bên ngoài cuộn => máy cắt cuộn cắt thành từng cuộn dây (như cuộn ru-băng) có bề bản 1inch. - Các cuộn cắt xong được đặt lên kệ. Quy trình trải vải bằng máy: 1. Chuẩn bị vải sẵn sàng theo kế hoạch và để gần máy trải. Máy trải vải chỉ trải 1 cuộn vải mỗi lần. 2. Công nhân lên vải mang vải cần trải kế tiếp đến máy trải theo kế hoạch. 3. Công nhân lên vải cần phải đưa vải lên máy cho mỗi lần trải vải. 4. Tổ trưởng chuẩn bị sẵn sàng sơ đồ cùng phiếu trải vải và cung cấp cho công nhân trải vải. 5. Công nhân trải vải cung cấp dữ liệu của phiếu trải vải và chiều dài sơ đồ vào máy. 6. Công nhân trải vải đưa vải vào máy. 7. Trải 1 lớp vải mỗi lần và phải đảm bảo đúng chiều dài và chiều rộng trước khi tiếp tục
  • 39. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 8. Vải đầu khúc cần được đính kèm nhãn ghi rõ mã hàng, số bàn cắt, ánh màu và chiều dài vải đầu khúc. Sau khi trải vải hoàn tất, vải đầu khúc được giữ với phiếu yêu cầu vải (FRN – Fabric requiretion note). 9. Lấy vải và bắt đầu lần trải vải kế tiếp (2 máy trải vải có công nhân điều khiển) Quy trình trải vải bằng tay: 1. Sơ đồ và phiếu trải vải phải sẵn sàng cho kế hoạch sản xuất mỗi ngày. 2. CN trải vải nhận phiếu trải vải và sơ đồ từ tổ trưởng. 3. CN trải xong mỗi cây vải sẽ đánh dấu trên phiếu trải vải của cây vải đó. 4. Chuẩn bị giấy lót bàn và làm bàn trải theo chiều dài sơ đồ, nhận phiếu lãnh vải để chuẩn bị trải. 5. Bắt đầu trải vải bằng tay với 1 hay 2 lớp vải mỗi lần tùy theo chủng loại vải. 6. Đảm bảo chiều dài và chiều rộng của sơ đồ phải đúng sau khi trải vải. 7. Cần trải theo đúng phiếu trải vải xác định trước đó. 8. Vải đầu khúc cần được đính kèm nhãn ghi rõ mã hàng, số bàn cắt, ánh màu và chiều dài vải đầu khúc. 9. Sau khi trải vải hoàn tất, vải đầu khúc cần được buộc lại với nhau và được đính kèm với phiếu yêu cầu vải (FRN) và để lên kệ. 10.Sản lượng mỗi giờ phải được đề cập trên bảng sản xuất. 11.Sau khi trải vải hoàn tất, nó được di chuyển đến khu vực chờ cắt bằng sự hỗ trợ của khí đẩy dưới bàn và đợt trải vải tiếp theo bắt đầu.  Cắt - Công nhân mang bao tay bảo hộ cắt rời các chi tiết, đầu tiên là cắt phá sau đó tiến hành cắt tinh. Cutting Work Study Incharge sẽ tính SMV cho khâu cắt để có thể tính được khả năng cắt của xưởng.  Đánh số: sử dụng 6 con số 2 con số đầu tiên là số thứ tự của bàn cắt, số tiếp theo là số size, 4 con số còn lại là số thứ tự lớp vải.  Bóc tập phối kiện: các chi tiết sau cắt và đã qua kiểm tra sẽ được phối với nhau cùng với các nguyên phụ liệu cần thiết khác.  Hằng ngày Cutting Work Study Incharge theo dõi, kiểm tra tiến độ cắt của phân xưởng cắt thông qua bảng DAILY CUTTING EFF, REPORT.
  • 40. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2.2.2. Quy trình may:  Bố trí mặt bằng phân xưởng may: - Chuyền may được sắp xếp theo hệ thống LEAN, gồm 2 hàng máy được xếp thẳng hàng. - Trên chuyền có hệ thống đèn báo máy hỏng. Khi máy có sự cố, công nhân chỉ việc mở đèn, thợ máy sẽ đến giải quyết trong thời gian nhanh nhất. - Đầu chuyền có bảng báo năng suất bao gồm các thông tin: + Tên mã hàng. + Tên khách hàng. + Định mức trong ngày. + Năng suất hàng giờ. Hình 2.2.1 Bảng năng suất lao động - Chuyền sẽ nhận bán thành phẩm theo giờ, nhờ vậy xưởng nhìn gọn gàng hơn. - Trong quá trình sản xuất xí nghiệp chú trọng vào chất lượng, hiêu suất. - Xí nghiệp có tổ công nhân thay thế, những công nhân này sẽ thay thế công nhân nghỉ hay hỗ trợ chuyền khi chuyền cần thêm người.  Theo dõi sản xuất; - Kiểm tra thời gian thực tế của từng công đoạn và nhân viên kỹ thuật tính SMV thực tế thông qua việc tiến hành bấm giờ từng công đoạn và làm báo cáo bấm giờ (check time report). Nếu SMV thực tế nhiều hơn so với SMV dự tính thì cân đối lại các công đoạn trên chuyền cho phù hợp, xem xét lại thao tác may, cách bố trí máy, gá lắp có thực sự phù hợp, trong thao tác may có khác với dự tính không. - Hằng ngày các Work Study Officer sẽ hỗ trợ sản xuất cùng theo dõi tiến độ sản xuất, đồng thời hướng dẫn công nhân kỹ thuật may, tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách khắc phục sự cố, sai sót xảy ra trong chuyền.
  • 41. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Bên cạnh đó bộ phận kỹ thuật còn làm một số bản báo cáo như: attendance report, daily efficiency report, daily spc comparison report. + Attendance report: báo cáo về số lượng công nhân đi làm và vắng mặt trong xí nghiệp. Số liệu do phòng nhân sự cung cấp. + Daily efficiency report: báo cáo hiệu suất sản xuất của xí nghiệp trong ngày dựa vào báo cáo này nhà quản lý có thể biết được số lượng hàng in put và out put, lợi nhuận kiếm được trong ngày. + Daily spc comparison report: báo cáo về lỗi sản phẩm ở mỗi chuyền. 2.2.3. Hoàn tất- Kiểm tra- Đóng gói:  Quy trình kiểm tra: phòng QA đảm nhận. Hình 2.2.2 Quy trình kiểm tra hàng
  • 42. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN  Quy trình bao gói: Hình 2.2.3 Quy trình bao gói hàng  Cho nhân viên hoàn thành theo dõi đơn hàng. B1: Nhận kế hoạch xuất hàng & hướng dẫn đóng gói theo từng khách hàng Nhân viên đóng gói nhận lịch giao hàng & chi tiết hướng dẫn đóng gói của từng khách hàng từ phòng kinh doanh bằng email. B2: Làm kế hoạch xuất hàng, làm bảng chi tiết số lượng cuối cùng cho khách hàng kiểm trước khi xuất hàng. - Nhân viên đóng gói sẽ làm ra bảng kế hoạch xuất hàng cho từng khách hàng dựa trên lịch giao hàng từ phòng kinh doanh & gửi cho bộ phận xuất nhập khẩu trước 2 tuần tùy theo khách hàng yêu cầu để chuẩn bị cho chứng từ xuất sản phẩm. - Nhân viên đóng gói sẽ làm ra bảng chi tiết đóng hàng để theo dõi số lượng đóng hàng ngày. Đồng thời làm bảng chi tiết số lượng đơn hàng để chuẩn bị cho khách hàng kiểm trước khi xuất. B3: Theo dõi đơn hàng & xác nhận số lượng xuất - Nhân viên đóng gói theo dõi số lượng sản phẩm may của từng đơn hàng dựa trên chương trình scan AX & số lượng đóng gói dựa trên bảng chi tiết đóng hàng để biết tiến độ sản xuất có kịp với người xuất hàng nhận từ phòng xuất nhập khẩu không. Đồng thời gởi thông tin số lượng, ngày cần xuất cho giám đốc kho thành phẩm, giám đốc sản xuất, phòng kế hoạch để xem xét cho kịp ngày xuất hàng. - Nhân viên đóng gói kiểm tra số lượng đóng gói cuối cùng báo cáo với giám đốc kho thành phẩm để giám đốc duyệt cho số lượng xuất cuối cùng trước khi gửi email xác nhận số lượng xuất cho phòng xuất nhập khẩu để mở chứng từ khai xuất sản phẩm. B4: Triển khai xuất hàng & xác nhận số lượng trên AX Nhân viên đóng gói theo dõi kết quả kiểm hàng lập bảng chi tiết xuất hàng cho nhân viên xuất hàng theo mẫu để chuẩn bị sẵn cho việc xuất & tiến hành xuất số
  • 43. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN lượng trên hệ thống AX. Đồng thời gởi email thông báo đơn hàng đã xuất đến phòng kinh doanh & phòng kế hoạch theo mẫu.  Ironing - Cho khâu ủi sản phẩm B1: Tổ trưởng ủi kiểm tra đầu vào để yêu cầu nguyên phụ liệu Tổ trưởng ủi nhận thông tin từ công nhân lãnh từ chuyền khi mới vừa bắt đầu sản xuất đơn hàng mới. Tổ trưởng dựa trên bảng sản lượng tổng đơn hàng được cung cấp bởi nhân viên đóng gói phụ trách đơn hàng đó & dựa trên bảng mảu được cung cấp từ phòng kinh doanh để điền vào mẫu “ Yêu cầu nguyên phụ liệu” để nhận nguyên phụ liệu từ kho. B2: Lấy mẫu phê duyệt cho ủi & gấp sản phẩm Tổ trưởng ủi tiến hành ủi 1 sản phẩm đầu tiên, gắn nhãn giá, nhãn size đi đến nhân viên kiểm hàng hoặc trưởng phòng kiểm hàng để phê duyệt. Sau đó tổ trưởng ủi chỉ dẫn cho công nhân tiến hành ủi hàng loạt sản phẩm, gắn nhãn giá & nhãn size theo đúng mẫu đã được phê duyệt.  Packing - Cho khâu đóng gói B1: Nhận nguyên phụ liệu đóng gói Tổ trưởng đóng gói dựa trên bảng chi tiết đóng gói được cung cấp bởi nhân viên đóng gói phụ trách đơn hàng để điền vào mẫu “ Yêu cầu nguyên phụ liệu” để nhận nguyên phụ liệu đóng gói từ kho phụ liệu. B2: Nhận sản phẩm bằng chương trình quét mã vạch - Công nhân bộ phận đóng gói phải kiểm tra lại mã hàng, số PO, màu, số lượng từng size trên phiếu & nhận hàng từ tổ trưởng sản xuất, sau đó chuyển sản phẩm đi 2 đường.. Sản phẩm giặt/ sấy 1. Sẽ quét vào mã vạch trên phiếu ở trong khu vự để hàng giặt/ sấy để xác nhận số lượng đã nhận được từ chuyền may. Công nhân giao nhận hàng cùng bảo vệ đếm hàng lấy số lượng rồi di chuyển đến vị trí chuẩn bị gửi đi cho công ty giặt/ sấy, đồng thời công nhân giao nhận sẽ quét ra mã vạch trên phiếu theo số lượng gửi đi. 2. Công nhân giao nhận hàng chuyển giao sản phẩm sau khi giặt cho tổ trưởng tổ ủi theo số lượng trên phiếu để tiến hành ủi, kiểm tra chất lượng sản phẩm bởi công nhân kiểm hàng, hàng đạt sẽ được công nhân tổ ủi phân PO, size, bắn nhãn & gấp, rồi giao cho công nhân tổ đóng gói theo số lượng trên phiếu. chuyển sản phẩm đến khu vực máy kiểm tra kim loại ở bộ phận hoàn thành để quét mã vạch & tiến hành kiểm tra kim loại trước khi vào khu vực chờ đóng gói. Sàn phẩm không giặt/ sấy:
  • 44. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Tổ trưởng chuyền may cùng với công nhân đóng gói đếm số lượng theo phiếu với những sản phẩm đã được kiểm, bắn nhãn, gấp, chia size. Sản phẩm sẽ được chuyển đến khu vực máy kiểm tra kim loại ở bộ phận thành phẩm để quét mã vạch & kiểm tra kim loại để vào khu vực chờ đóng gói. B3: Kiểm tra kim loại Theo yêu cầu của khách hàng cụ thể, thành phẩm sẽ được thực hiện kiểm tra kim loại thông qua máy dò kim loại theo hướng dẫn của máy dò kim loại. B4: Đóng gói 1. Tổ trưởng đóng gói nhận được thông tin cho phương pháp đóng gói theo yêu cầu của khách hàng từ nhân viên theo dõi khách hàng đó của bộ phận hoàn thành & đóng một số gói mẫu đầu tiên đưa đến nhân viên kiểm hàng hoặc trưởng phòng kiểm hàng để phê duyệt. Tổ trưởng đóng gói chỉ dẫn cho công nhân để tiến hành đóng gói. 2. Công nhân đóng gói hàng vào thùng theo đúng yêu cầu của khách hàng & phải đóng dấu mã số của mình vào nắp phía trong của thùng carton, đồng thời phải gạch số thứ tự thùng đã đóng vào bảng chi tiết đóng hàng được cung cấp bởi nhân viên quản lý khách hàng đó. B5: Chuyển sản phẩm đến khu vực kho thành phẩm - Công nhân đóng gói đưa thùng hàng thành phẩm lên trên pallet phân theo Po, màu, size, được chuyển ra khỏi khu vực đóng hàng & được lưu trữ trong kho hàng thành phẩm. B6: Kiểm tra chất lượng đóng gói Sau khi đóng gói với số lượng, đúng đủ, nhân viên đóng gói thông báo cho bộ phận kiểm hàng. Bộ phận kiểm hàng của nhà máy sẽ tự kiểm tra trước khi cùng với người kiểm hàng của khách hàng tiến hành kiểm tra sản phẩm. Nếu đạt: Lô hàng được chuyển đến khu vực chờ xuất. Nếu không đạt: Cần phải kiểm tra lý do & 1 lần nữa cần phải thực hành kiểm tra sản phẩm lần 2. B7: Xuất sản phẩm - Nhân viên đóng gói nhận thông tin từ phòng xuất nhập khẩu về thời gian cần giao hàng & lập lệnh xuất hàng theo mẫu đưa cho nhân viên theo dõi hàng trước 1 ngày. Nhân viên xuất hàng sẽ kiểm tra số lượng & đưa sản phẩm đến khu vực chờ xuất. - Thủ tục thực hiện cho xuất hàng áp dụng cho khách hàng được thực hiện: 1. Thủ tục đối với hàng xuất lẻ: Nhân viên xuất hàng nhận thông tin từ phòng xuất nhập khẩu về sơ đồ xe tải & sau đó sẽ đếm hàng cùng với nhân viên bảo vệ trước khi bốc lên xe tải, đồng thời ghi chú số xe, số seal vào mẫu lệnh xuất hàng với xác nhận của nhân viên bảo vệ.
  • 45. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 2. Thủ tục đối với hàng xuất container Nhân viên xuất hàng phải kiểm tra container đạt 9 điểm sau trước lên hàng: 1. Vách phia trước của container 2. Vách bên trái 3. Vách bên phải 4. Sàn 5. Trần 6. Bên trong, bên ngoài cánh cửa 7. Bản lề cửa 8. Chốt khóa cửa 9. Dưới gầm xe Nhân viên xuất hàng sẽ đếm hàng cùng với bảo vệ trước khi bốc lên container & ghi vào bảng xuất hàng theo mẫu. Đặc biệt đối với khách hàng Sanmar yêu cầu rằng: nhân viên xuất hàng phải kiểm 9 điểm trên & phải chụp 2 tấm hình yêu cầu: 1 là chụp container rỗng có hiển thị số container & chụp container sau khi bốc hàng xong & phải có hiển thị số container trên hình. B8: Báo cáo Nhân viên đóng gói cập nhật hàng ngày số lượng đã đóng gói hoàn thành vào thùng gởi cho phòng kế hoạch & phòng kĩ thuật để tính sản lượng mà công nhân đã đóng gói được trong ngày. Mỗi cuối tháng, trưởng phòng thành phẩm, nhân viên đóng gói sẽ cập nhật số lượng tồn kho bằng cách sử dụng hình thức báo cáo hàng tháng trên AX & gửi báo cáo cho kế hoạch & kế toán.  Cách đóng gói Cách đóng gói với hàng A&F - Kiểm tra size trên nhãn bắn & nhãn dán bao đúng với áo - Đếm số lượng áo trước khi bỏ áo vào thùng - Kiểm tra mã hàng, số PO, số size trên thùng trước khi bỏ vào thùng - Dán thùng không trước khi bỏ áo vào thùng ( dán 4 cạnh dưới đáy thùng phía ngoài) - Bỏ áo & tấm bìa cứng vào thùng - Đóng thùng lại sau khi đã bỏ áo vào thùng - Dán băng keo.
  • 46. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN - Hàng Sanmar - Kiểm tra size trên áo - Đếm số lượng áo trước khi bỏ áo vào thùng - Kiểm tra mã hàng, số PO & số size trên thùng trước khi bỏ áo vào thùng - Dán thùng không trước khi bỏ áo vào thùng - Bỏ tấm bìa cứng vào đáy thùng sau đó bỏ áo vào thùng - Bỏ tấm bìa cứng vào thùng sau đó đóng thùng lại - Dán băng keo  Quy cách ủi  Đối với áo - Trải cổ áo - Ủi cổ áo - Trải tay áo - Ủi đường may của tay, lai tay & ủi hết tay áo - Trải thân áo - Ủi hai bên đường may của thân áo - Ủi lai áo & thân áo - Phủ vải lên nẹp áo - Ủi nẹp áo - Để áo đã ủi xong lên giá.  Phương pháp cải tiến: - Sử dụng rập hỗ trợ vào trong sản xuất: Trong quá trình sản xuất sản phẩm may công nghiệp, để giảm thiểu những sai sót do ảnh hưởng tay nghề của công nhân khi trải cắt vải với số lượng lớn dễ có sai số xê dịch, các loại rập được thiết kế như rập sang dấu dùi nhằm hạn chế sai lệch thông số của các chi tiết trong quá trình may sản phẩm. Hình 2.2.4 Rập cải tiếnmay manchette Hình 2.2.5 Rập cải tiếnmay cổ
  • 47. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG III: KẾT LUẬN- ĐỀ NGHỊ 3.1. Kết luận Qua một thời gian ngắn có cơ hội thực tập tại công ty Fashion Garment 2, em nhận thấy công ty ngày càng khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường quốc tế với những sản phẩm có mẫu mã đẹp và đạt chất lượng cao. Với công tác chuẩn bị trước khi sản xuất được thực hiện tốt cùng với việc xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh của đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm sẽ phần nào hạn chế bớt những rủi ro trong quá trình sản xuất nhằm mang lại chất lượng tối ưu nhất. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ mới vào quy trình sản xuất sản phẩm cũng như công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ được tổ chức tố đã góp phần không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn có thể làm giảm thiểu những sai hỏng và lãng phí trong sản xuất. Hơn thế nữa, em có thể thấy được sự đoàn kết trong các phòng ban của công ty, tất cả các phòng ban đều hoạt động theo một chu trình rất chặt chẽ, mỗi nơi đều có một nhiệm vụ riêng nhưng không độc lập với các bộ phận khác, tất cả các hoạt động này dù đơn giản hay phức tạp đều nằm trong một quy trình thống nhất.  Kết quả đạt được sau quá trình thực tập: Thực sự 4 tuần vừa qua đã đem lại ý nghĩa rất lớn đối với bản thân em, đây sẽ là hành trang để em có thể chuẩn bị làm quen với môi trường làm việc thực tế. Trong quá trình thực tập tuy bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ nhưng nhờ sự giúp đỡ hiệt tình của các cô, các chị trong công ty em đã hoàn thành tốt bài báo cáo.
  • 48. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN Thông qua việc tìm hiểu môi trường làm việc của công ty, em đã tiếp cận được rất nhiều kiến thức thực tế như: quy trình làm việc của các bộ phận, quy trình sản xuất một mã hàng. Việc áp dụng những kiến thức đã học cũng như sự nhiệt tình giải đáp thắc mắc của các công, nhân viên đã giúp em hiểu biết rõ ràng và cụ thể hơn.  Về nghề nghiệp bản thân: Qua đợt thực tập đầy ý nghĩa tại Fashion Garment 2, bản thân em càng cảm thấy yêu thích ngành nghề mà mình đã chọn. Được áp dụng những gì đã học vào thực tế, được tiếp xúc và làm việc cùng các cô, các chị, chỉ trong vài tuần ngắn ngủi nhưng em đã học tập được rất nhiều kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng làm việc trong một tập thể, phải luôn làm đúng nhiệm vụ mà mình được giao và dám chịu trách nhiệm trước những sai lầm của bản thân. Từ việc đối xử, quản lý và giao nhiwwmj vụ của cấp trên đối với cấp dưới, mối liên hệ giữa bộ phận này với bộ phận khác và đặc biệt là người lao động tại công ty luôn được ưu tiên hàng đầu về an toàn lao động, về chính sách hưởng lương, về đào tạo chuyên môn tay nghề.  Nhận xét: Để thành công trong hoạt động sản xuất không phải bất cứ doanh nghiệp nào, xí nghiệp nào cũng thực hiện được một cách dễ dàng mà nó đòi hỏi phải có những nhận thức đúng đắn về nhu cầu thị trường, về đối thủ cạnh tranh về các chiến lược sản phẩm, yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, công dụng của sản phẩm đòi hỏi càng cao vì vậy với đội ngũ công nhân viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo, tận tâm với công việc. Fashion Garment 2 ngày càng khẳng định mình trên thị trường may mặc.  Với chủ trương “môi trường không kim loại” công ty đã mang đến cho khách hàng sự tin tưởng vào chất lượng cũng như tính an toàn của sản phẩm.
  • 49. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN 3.2. Đề nghị Em hi vọng công ty sẽ tiếp tục phát huy hơn nữa những hiệu quả đã đạt được trong quy trình tổ chức Ngoài ra nên thường xuyên tổ chức những buổi phổ biến về chất lượng, giúp công nhân hiểu rõ hơn về chất lượng sản phẩm, từ đó họ có ý thức kiểm tra chất lượng công đoạn của chính mình để hạn chế tối đa hoặc không có tình trạng hàng tái chế.
  • 50. BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PHÙNG THỊ BÍCH DUNG SV: NGUYỄN THỊ THUẬN CHƯƠNG IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình chuẩn bị sản xuất – ThS. Trần Thanh Hương Quản lý chất lượng trang phục – ThS. Trần Thanh Hương www.google.com www.congnghemay.net

Từ khóa » Fgl Xuân Tây