Bảo Hiểm Vật Chất Ô Tô - Chiết Khấu 15% | BẢO MINH
Có thể bạn quan tâm
- GIỚI THIỆU
- PHÍ BẢO HIỂM
- QUYỀN LỢI
- BỒI THƯỜNG
-
Mua trực tuyến
-
Hướng dẫn bồi thường
-
Mạng lưới hoạt động
| BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM Chi tiết xem quy tắc bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô: tại đây Chi tiết xem biểu phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô: tại đây Tóm tắt quyền lợi bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô: tại đây Mua online (thanh toán trực tuyến) bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô - CHIẾT KHẤU 20% | |
| 1. Tên sản phẩm | Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô |
| 2. Mã nghiệp vụ (theo BEST) | VOD |
| 3. Đối tượng bảo hiểm | Bảo hiểm Bảo Minh nhận bảo hiểm Thiệt hại vật chất xe ô tô, bao gồm: - Bên mua bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng. - Chủ xe: là chủ sở hữu xe ô tô hoặc cá nhân, tổ chức được giao chiếm hữu, sử dụng xe ô tô; hoặc cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu thực tế chưa làm thủ tục đăng ký theo quy định nhưng có Hợp đồng mua bán. - Xe ô tô: bao gồm xe ô tô con, xe bán tải, xe tải, xe khách, xe buýt, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo.... Không bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện. - Thời gian sử dụng xe: là khoảng thời gian tính từ tháng đăng ký lần đầu tại Việt Nam đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng ở nước ngoài, thì thời gian sử dụng tính từ tháng một của năm sản xuất đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm. Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. |
| 4. Người được bảo hiểm | Tài sản của chủ xe |
| 5. Phạm vi bảo hiểm | Bảo hiểm Bảo Minh chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe ô tô những thiệt hại trong những trường hợp sau: 1. Đâm va (bao gồm do vật thể từ bên ngoài xe tác động lên), lật đổ, lệch trọng tâm, chìm, rơi toàn bộ xe; bị các vật thể khác từ bên ngoài rơi, va chạm vào. 2. Hỏa hoạn, cháy nổ. 3. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên gây ra. 4. Mất toàn bộ xe trong trường hợp: xe bị trộm cắp, xe bị cướp. Ngoài số tiền bồi thường, Bảo hiểm Bảo Minh còn bồi thường cho Người được bảo hiểm/chủ xe những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của Bảo hiểm Bảo Minh khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí: 1. Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm; 2. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất. |
| 6. Các loại trừ bảo hiểm | - Các loại trừ chung theo quy định của pháp luật. - Hao mòn, hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do khuyết tật, mất giá, do sửa chữa, về điện hoặc các bộ phận thiết bị. - Hư hỏng hay tổn thất do quá trình vận hành các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới - Xe sau khi sửa chữa trung, đại tu hoặc xe cải tạo mới theo quy định phải đăng kiểm lại mà chưa đi đăng kiểm lại theo quy định của Nhà nước. - Xe bị mất, chiếm dụng, tranh chấp dân sự, mất cắp bộ phận của xe. - Tổn thất động cơ do xe đi vào đường ngập nước hay do nước lọt vào động cơ xe gây nên hiện tượng thủy kích phá hủy động cơ xe. Chi tiết các loại trừ bảo hiểm khác vui lòng xem tại quy tắc. |
| 7. Bồi thường tổn thất | Tuỳ theo trường hợp cụ thể Bảo Minh có thể bồi thường chi phí sửa chữa, thay mới bộ phận & bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính. |
| 8. Thời hạn bảo hiểm | Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm. Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm hoặc hơn 01 năm |
Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm
| STT | LOẠI XE | NIÊN HẠN SỬ DỤNG | |
| Dưới 6 năm | 6 - 10 năm | ||
| 1 | Ô tô không KDVT dưới 9 chỗ | 1,5% | 1,6% |
| 2 | Ô tô không KDVT từ 9 chỗ đến 15 chỗ | ||
| 3 | Ô tô không KDVT trên 15 chỗ | ||
| 4 | Xe tải không KDVT dưới 3 tấn, xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng (Xe pickup) | 1,36% | 1,46% |
| 5 | Xe tải không KDVT từ 3 đến 8 tấn | ||
| 6 | Xe tải không KDVT trên 8 tấn đến 15 tấn | ||
| 7 | Xe tải không KDVT trên 15 tấn, xe chuyên dùng | ||
Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm.
| STT | LOẠI XE | NIÊN HẠN SỬ DỤNG | ||
| Dưới 3 năm | 3 - 5 năm | 6 - 8 năm | ||
| 1 | Xe tải KDVT dưới 3 tấn, xe ô tô pickup | 1,7 | 1,75 | 1,82 |
| 2 | Xe tải KDVT từ 3 tấn tới 8 tấn | 1,7 | 1,74 | 1,80 |
| 3 | Xe tải KDVT từ 8 tấn tới 15 tấn | 1,7 | 1,74 | 1,80 |
| 4 | Xe tải KDVT trên 15 tấn, xe chuyên dùng | 1,7 | 1,74 | 1,80 |
| 5 | Ô tô KDVT hành khách dưới 6 chỗ | 2,09 | 2,15 | 2,26 |
| 6 | Ô tô KDVT hành khách từ 6 – 8 chỗ | 1,93 | 2,00 | 2,09 |
| 7 | Ô tô KDVT hành khách từ 9 – 15 chỗ | 1,65 | 1,70 | 1,79 |
| 8 | Ô tô KDVT hành khách từ 16 – 30 chỗ | 2,58 | 2,65 | 2,79 |
| 9 | Ô tô KDVT hành khách từ 16 – 30 chỗ chạy hợp đồng | 1,93 | 2,00 | 2,09 |
| 10 | Ô tô KDVT hành khách trên 30 chỗ | 1,93 | 2,00 | 2,09 |
| 11 | Taxi dưới 6 chỗ | 3,25 | 4,06 | 4,55 |
| 12 | Taxi trên 6 - 8 chỗ | 3,18 | 3,98 | 4,46 |
| 13 | Taxi trên 8 chỗ | 3,0 | 3,73 | 4,19 |
| 14 | Xe buýt | 1,71 | 1,77 | 1,85 |
| 15 | Ô tô chở hàng đông lạnh | 2,74 | 2,82 | 2,96 |
| 16 | Ô tô đầu kéo | 2,97 | 3,06 | 3,21 |
| 17 | Xe rơ-mooc | 1,75 | 1,80 | 1,88 |
Đơn vị tính: %/Số tiền bảo hiểm
| STT | Tên điều khoản bổ sung | Phụ phí bảo hiểm (%/STB |
| 1 | Bảo hiểm mới thay cũ (bảo hiểm thay thế mới) | 0,1% (từ năm thứ 3 trở đi) |
| 2 | Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa | 0,1% (từ năm thứ 3 trở đi) |
| 3 | Bảo hiểm thuê xe trong thời gian sửa chữa (bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe) | 605.000 đồng |
| 4 | Bảo hiểm tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước | 0,1% |
| 5 | Bảo hiểm xe bị mất trộm, cướp bộ phận | 0,2% |
| Mức khấu trừ áp dụng | Tỷ lệ phí bảo hiểm giảm |
| 1.000.000 đồng/vụ | 5% |
| 1.500.000 đồng/vụ | 10% |
| 2.000.000 đồng/vụ | 15% |
| 2.500.000 đồng/vụ | 20% |
| Từ 3.000.000 đồng/vụ trở lên | 25% |
Trên cơ sở chủ xe đã thanh toán đủ phí bảo hiểm theo quy định và kết quả giám định thiệt hại, Bảo Minh sẽ bồi thường cho chủ xe các chi phí sau:
1. Chi phí sửa chữa: đối với trường hợp xe bị tổn thất bộ phận, Bảo Minh sẽ bồi thường 100% chi phí sửa chữa sau khi đã trừ đi chi phí khấu hao cho những phụ tùng thay thế nếu xe tham gia bảo hiểm đúng giá trị (hoặc không thấp hơn giá trị tham chiếu của Bảo Minh được mặc định trong hệ thống).
2. Chi phí cẩu kéo xe hợp lý mà chủ xe đã chi trả.
3. Trường hợp xe bị tổn thất toàn bộ thực tế & ước tính (chi phí sửa chữa cao hơn 75% giá trị xe) thì Bảo Minh sẽ bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm và không vượt quá giá trị xe cùng chủng loại tại thời điểm xảy ra tổn thất.
4. Ngoài ra, Bảo Minh còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất. Khi chủ xe/người đại diện thực hiện theo chỉ dẫn của Bảo Minh.
5. Trong thời hạn bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe, thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực với chủ xe mới kể từ khi thay đổi chủ sở hữu theo luật định trừ khi chủ hợp đồng cũ yêu cầu hủy hợp đồng bảo hiểm trước thời điểm thay đổi chủ sở hữu và Bảo Minh sẽ hoàn phí cho chủ hợp đồng cũ.
7. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm bổ sung loại hình bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe thì lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới được bảo hiểm. Bảo Minh sẽ bồi thường thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm gặp tai nạn trong quá trình xe đang tham gia giao thông theo bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Bảo Minh ban hành. Trường hợp xe chỉ tham gia bảo hiểm với số lượng người được bảo hiểm thấp hơn số người được phép chở trên xe thì mặc nhiên lái xe, phụ xe được bảo hiểm và số người còn lại là hành khách được bảo hiểm, trừ khi có thỏa thuận khác được thỏa thuận bằng văn bản.
8. Quý khách hàng có thể tham gia bảo hiểm bắt buộc cùng với bảo hiểm thiệt hại vật chất xe tại đây. Quyền lợi và các quy định cụ thể được minh thị chi tiết tại quy tắc bảo hiểm, quý khách hàng có thể yêu cầu tư vấn viên của Bảo Minh cung cấp.
I. Tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thườngKhi xảy ra thiệt hại về người hay xe, khách hàng có thể liên lạc trực tiếp với Bảo Minh thông số Tổng đài chăm sóc khách hàng: 1800.58.88.12 (miễn phí cuộc gọi).
II. Tiếp nhận và xử lý của Bảo MinhKhi tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường nêu trên của quý khách, cán bộ tiếp nhận yêu cầu sẽ:
- Ghi nhận một số thông tin cơ bản của quý khách.
- Chuyển tiếp thông tin của quý khách đến bộ phận xử lý bồi thường.
- Ngoài ra, cán bộ tiếp nhận cũng sẽ cung cấp cho quý khách thông tin đầu mối xử lý bồi thường tại đơn vị để quý khách liên hệ trực tiếp.
Trong mọi trường hợp, việc xử lý bồi thường của quý khách sẽ được Bảo Minh giao nhiệm vụ cho một cán bộ giám định bồi thường cụ thể trực tiếp xử lý.
1. Giám định tổn thất
Ngay khi nhận được thông báo tổn thất, Cán bộ Giám định Bồi thường sẽ đến hiện trường tai nạn/sự cố để nắm bắt thông tin và điều tra tai nạn tại hiện trường, trừ một số trường hợp:
- Do điều kiện khách quan không thể tới hiện trường để giám định;
- Tổn thất đơn giản dễ xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại;
- Vụ tai nạn đã được cảnh sát giao thông giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ở bước này, cán bộ giám định bồi thường của Bảo Minh sẽ hướng dẫn quý khách phối hợp thu thập và hoàn thiện hồ sơ giám định tổn thất.
2. Lựa chọn phương án và khắc phục tổn thất
Trong trường hợp thiệt hại về tài sản, các phương án khắc phục hậu quả thiệt hại có thể áp dụng gồm: Tiến hành sửa chữa (với các tổn thất có thể sửa chữa), bồi thường bằng tiền trên cơ sở giá trị thiệt hại thực tế, và bồi thường toàn bộ.
Sửa chữa:
- Đối với những trường hợp sửa chữa đơn giản, sau khi giám định quý khách có thể mang xe đi sửa, tuy nhiên trước khi sửa chữa quý khách vẫn phải cung cấp trước báo giá để thống nhất chi phí và phương án sửa chữa với Bảo Minh.
- Đối với tổn thất có nhiều yếu tố phức tạp, các bên khó thống nhất được giá cả sửa chữa hoặc tổn thất có giá trị lớn: Bảo Minh sẽ tiến hành đấu thầu sửa chữa, giám định thiệt hại bổ sung (nếu có).
Trường hợp xe cần sửa chữa, cán bộ giám định bồi thường sẽ hướng dẫn quý khách lựa chọn đơn vị sửa chữa.
YÊU CẦU TƯ VẤN QUA ĐIỆN THOẠI
1800-588812 GửiNHÓM NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM
-
Bảo hiểm xe cơ giới
- Bảo hiểm TNDS xe máy
- Bảo hiểm TNDS ô tô
- Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe
- Bảo hiểm vật chất ô tô
- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe
- Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe mô tô
-
Bảo hiểm con người
- Bảo hiểm Du lịch toàn cầu
- Bảo hiểm Sức khỏe cơ quan ngoại giao
- Bảo hiểm Người Việt Nam du lịch nước ngoài
- Bảo hiểm Tai nạn và Sức khỏe thuyền viên
- Bảo hiểm Bệnh truyền nhiễm
- Bảo hiểm Sức khỏe và Tai nạn khách du lịch quốc tế
- Bảo hiểm Khách du lịch trong nước
- Bảo hiểm cho Người nước ngoài du lịch Việt Nam
- Bảo hiểm An sinh sức khỏe và tai nạn
- Bảo hiểm chăm sóc Sức khỏe tiêu chuẩn
- Bảo hiểm Chăm sóc sức khỏe cao cấp
- Bảo hiểm Sức khỏe toàn diện
- Bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo
- Bảo hiểm Sức khỏe kết hợp
- Bảo hiểm Sức khỏe toàn diện Học sinh, sinh viên
- Bảo hiểm Sinh mạng và Trợ cấp nằm viện
- Bảo hiểm Sức khỏe, Bảo hiểm tai nạn học sinh sinh viên
- Bảo hiểm Sức khỏe giáo viên
- Bảo hiểm Sinh mạng cá nhân
- Bảo hiểm Sức khỏe nhóm toàn diện
- Bảo hiểm Bồi thường cho người lao động
- Bảo hiểm Tai nạn con người
- Bảo hiểm Tai nạn con người mức trách nhiệm cao
- Bảo hiểm Tai nạn nhóm toàn diện
- Bảo hiểm Tai nạn người sử dụng điện
- Bảo hiểm Tai nạn hành khách đi lại trong nước
-
Bảo hiểm tài sản
- Bảo hiểm cho chủ thẻ ngân hàng
- Bảo Hiểm Thời Trang - Nền Tảng Thương Mại Sản Phẩm Cao Cấp Leflair
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm Sản Phẩm Gian Hàng Trên Nền Tảng Thương Mại Điện Tử
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau mọi rủi ro 2020
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt 2020
- Bảo Hiểm Hỏa Hoạn & Rủi Ro Đặc Biệt 2020
- Bảo hiểm cháy nổ, bắt buộc
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm mọi rủi ro cho tài sản
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
- Bảo hiểm trộm cướp
- Bảo hiểm tiền
- Bảo hiểm lòng trung thành
- Bảo hiểm bảng hiệu đèn quảng cáo
- Bảo hiểm mọi rủi ro văn phòng
- Bảo hiểm mọi rủi ro nhà ở
- Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng
- Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt
- Bảo hiểm đỗ vỡ máy móc
- Bảo hiểm máy móc thiết bị của chủ thầu
- Bảo hiểm thiết bị điện tử
- Bảo hiểm nồi hơi
- Bảo hiểm mọi rủi ro máy móc, thiết bị cho thuê
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh do hư hỏng máy móc
- Bảo hiểm hư hỏng hàng hoá trong kho lạnh
- Bảo hiểm công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành
- Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
- Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
- Bảo hiểm trách nhiệm công cộng và trách nhiệm sản phẩm diện rộng
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp kiến trúc sư & kỹ sư
- Bảo hiểm nhà tư nhân
- Bảo hiểm nhà tư nhân trọn gói
- Bảo hiểm hoả hoạn nhà tư nhân
- Bảo hiểm văn phòng trọn gói
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bác sĩ
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư/công chứng
-
Bảo hiểm hàng hải
- Bảo Hiểm Hàng Hóa
- Bảo hiểm Thân tàu & TNDS Chủ tàu
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm Hàng Hải
-
Bảo hiểm hàng không
- Bảo hiểm hành khách đi trên máy bay
- Bảo hiểm thân máy bay
- Bảo hiểm TNDS hàng không
-
Bảo hiểm nông nghiệp
- Bảo hiểm cây lúa do thiên tai
- Bảo hiểm vật nuôi
- Bảo hiểm cây trồng
- Bảo hiểm thủy sản
-
Tom tat quyen loi BH o to -
Quy tac dieu khoan BHTN o to -
Bieu phi BHTN o to
Từ khóa » Phí Mua Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô
-
Cách Tính Phí Mua Bảo Hiểm Vật Chất ô Tô Bạn Nên Biết
-
BẢNG PHÍ BẢO HIỂM Ô TÔ CÁC HÃNG (08/2022) - Giaxeoto
-
Bạn đã Biết Rõ Cách Tính Phí Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô Chưa?
-
Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô Bao Nhiêu Tiền, Mức Hưởng Bồi Thường Thế ...
-
[PDF] I. BIỂU PHÍ BẢO HIỂM CƠ BẢN VẬT CHẤT XE Ô TÔ
-
Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô Bảo Việt Và Những Quyền Lợi - Ibaohiem
-
Cách Tính Phí Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô Mới Nhất 2019 - Ibaohiem
-
Cách Tính Phí Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô
-
Cách Tính Phí Bảo Hiểm Vật Chất Xe Ô Tô Mới Nhất 2020 - Kata Vina
-
Cách Tính Phí Bảo Hiểm Vật Chất Xe ô Tô Mới Nhất Hiện Nay
-
Bảo Hiểm Vật Chất ô Tô Sẽ Chi Trả Cho Những Trường Hợp Nào? - VinFast
-
Bảo Hiểm 2 Chiều Xe ô Tô: Quyền Lợi, Mức Phí, Miễn Bồi Thường
-
Bảo Hiểm Vật Chất Xe ôtô Và Những điều Cần Biết - Báo Lao Động
-
Chọn Mua Bảo Hiểm ô Tô: Mức Phí, Phạm Vi Bồi Thường & Kinh ...