Bảo Tồn Nội Vi – Wikipedia Tiếng Việt

 
Đầu mũi tên Hohokam cổ đại in situ.

Trong Khảo cổ học, in situ dùng để chỉ một hiện vật chưa được di chuyển khỏi vị trí lắng đọng ban đầu của nó. Nói cách khác, nó đứng yên, có nghĩa là "tĩnh lặng." Một hiện vật là in situ rất quan trọng đối với việc giải thích hiện vật đó và do đó, đối với nền văn hóa đã hình thành nó. Khi 'địa điểm tìm thấy' của một hiện vật đã được ghi lại, thì hiện vật đó có thể được chuyển đi để bảo tồn, giải thích thêm và trưng bày. Một hiện vật không được phát hiện in situ có thể coi là nằm ngoài ngữ cảnh và không cung cấp một bức tranh chính xác về nền văn hóa liên quan. Tuy nhiên, hiện vật ngoài bối cảnh có thể cung cấp cho các nhà khoa học một ví dụ về các loại và vị trí của các hiện vật in situ vẫn chưa được phát hiện. Khi khai quật một bãi chôn lấp hoặc bãi bồi bề mặt, "in situ" đề cập đến việc lập danh mục, ghi chép, lập bản đồ, chụp ảnh hài cốt người ở vị trí mà họ được phát hiện.[6]

Nhãn in situ chỉ cho biết đối tượng chưa được di chuyển sang nơi "mới". Do đó, một phát hiện khảo cổ in situ có thể là một vật thể đã bị cướp phá trong lịch sử từ một nơi khác, một vật phẩm "chiến lợi phẩm" của một cuộc chiến trong quá khứ, một vật phẩm được mua bán hoặc có nguồn gốc từ nước ngoài. Do đó, trang web tìm kiếm in situ có thể không tiết lộ nguồn gốc của nó, nhưng với công việc sâu hơn có thể giúp phát hiện ra các liên kết. Cũng có thể các lớp khảo cổ được làm lại theo mục đích hoặc tình cờ (do con người, lực lượng tự nhiên hoặc động vật). Ví dụ, trong gò đấtTell, nơi các lớp thường không đồng nhất hoặc theo chiều ngang, hoặc trong đất được khai hoang hoặc xới đất để làm ruộng.

Thuật ngữ in situ thường được sử dụng để mô tả tác phẩm điêu khắc cổ đại chạm khắc tại chỗ như Sphinx hoặc Petra. Điều này phân biệt nó với những bức tượng chạm khắc và di chuyển như Colossi of Memnon, được di chuyển vào thời cổ đại.

Từ khóa » Thế Nào Là Bảo Tồn In Situ