Bát Tự Hà Lạc Lý Số

  • Cỡ chữ 16
  • Cỡ chữ 20
  • Cỡ chữ 24
  • Cỡ chữ 28
  • Cỡ chữ 32
  • Cỡ chữ 36
  • Cỡ chữ 40
  • Cỡ chữ 44

GIỚI THIỆU LUẬN GIẢI BÁT TỰ HÀ LẠC

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,

Chúng tôi xin trân trọng gửi đến Quý Anh lá số Bát Tự Hà Lạc Lý Số cùng phần luận giải chuyên sâu về những vấn đề Quý Anh đang quan tâm trong môn Dịch lý uyên thâm này.

Về Học Thuật Hà Lạc:

Hà Lạc Lý Số được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch với hệ thống 64 quẻ và 384 hào. Đây là bộ môn nghiên cứu về Thiên, Địa, Nhân dựa trên các quy luật tự nhiên, nhằm dự đoán vận hạn con người thông qua Dịch số.

  • Tính phức tạp của Dịch: Luận giải Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào có thể mang ý nghĩa khác nhau, ví dụ: Hào tốt cho người quân tử nhưng lại rất xấu cho kẻ tiểu nhân, và ngược lại.

Hướng Dẫn Sử Dụng Hiệu Quả:

Nếu Quý Anh là người lần đầu tìm hiểu về Hà Lạc, chúng tôi khuyến khích Quý Anh dành thời gian xem sơ qua về cách xếp quẻ, hào và các thuật ngữ cơ bản của Bát Tự Hà Lạc.

Việc này sẽ giúp Quý Anh dễ dàng lĩnh hội và nắm rõ quy luật của môn này hơn. Giống như món ăn đã được chúng tôi nấu nướng và bày biện sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua hướng dẫn để biết cách thưởng thức mà không cần tốn công sức xuống bếp nấu từng món.

Cam Kết Từ XemTuong.net:

Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia Dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu và xây dựng theo hướng dễ hiểu, trực quan. Chúng tôi mong muốn bất cứ ai cũng có thể tự xem và luận giải Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp phần mềm này ngày một tốt hơn và phong phú hơn về lời giải.

Tổng Quát Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cáchTrong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Hóa Công ở Hậu Thiên:Trong quẻ Phong Thủy Hoán Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?Hào 6 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 3 yểm trợ. Hào 6 được hào 3 yểm trợ thì đáng lo hơn mừng, vì hào 3 thường ở vị thế bất chính, chứa đựng những tín hiệu không lành. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 3 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, cần xem lời hào, rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.Hào 3 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 6 yểm trợ. Hào 3 được hào 6 yểm trợ thì không ăn thua gì, vì hào 6 ở thế suy, thời mạt. Tuy vậy, hào 6 ở một số quẻ đang ở đỉnh cao của quẻ, hội tụ sức mạnh thì sự yểm trợ lại có ý nghĩa (ví dụ, hào 6 quẻ Tỉnh). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 3 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, cần xem lời hào, rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.

Ngũ mệnh đắc quáiSau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Tốn: Sóng gió bất kỳ. Về các mùa Thu, Đông có điều đáng ngại.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Tốn: Sóng gió bất kỳ. Về các mùa Thu, Đông có điều đáng ngại.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Tốn: Sóng gió bất kỳ. Về các mùa Thu, Đông có điều đáng ngại.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lýNgười sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Giáp Tý thộc tháng Dương Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Dương nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinhĐây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Đông chí (giữa đông) có số Âm là 44 và số Dương là 14.

- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 11 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.

Cách Qúy Hiển

Khảm ở Hậu Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 57 "THUẦN TỐN" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch

Huynh đệ mão mộc thế Tử tôn tỵ hoả Thê tài mùi thổ Quan quỷ dậy kim ứng Phụ mẫu hợi thuỷ Thê tài sửu thổTên quẻ: Tốn là thuận (thuận nhi nhập, thuận theo để đi vào một công việc gì, có mềm dẻo mới thành công).Thuộc tháng 4.Lời tượngTùy phong: Tốn. Quân tử dĩ thân mệnh hành sự.Lược nghĩaGió theo nhau là quẻ Tốn (thuận) người quân tử lấy đấy mà tự ra mệnh lệnh để làm việc.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Tân: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, MãoLại sanh tháng 4 là cách công danh phú quý, sanh mùa xuân, mùa hạ cũng được phúc dày.THƠ RẰNG:Trên non không thấy mắt xanh,Bên sông gặp gỡ tâm tình thương nhau.Hàn vi sau ắt sang giàuNhờ ơn tri ngộ, công đầu hiển vinh.

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 6 Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hangLược nghĩaTốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Quá tốn thuận, nên xấuMệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.THƠ RẰNG:Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng

Đại vận 10 - 15 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinhLược nghĩaTiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên quả quyếtMệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.THƠ RẰNG:Tính mềm chỉ lợi vũ uy,Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao Đại vận 16 - 24 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, dụng Sử Vu, phân nhược cát, vô cửuLược nghĩaTừ tốn như nép mình vào dưới giường, dùng thầy Sử để cúng, thầy Vu để cầu trời, bịn rịn thế mới tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đi đúng đường của người hiền làm việc nước.Mệnh hợp cách: Đức lớn, biện pháp hay vẫn khiêm tốn, càng danh hiển đạt, có thể giữ chức Thái sử, Ngự sử (ngày xưa).Mệnh không hợp: Thì làm việc quy mô nhỏ thôi, hoặc làm thầy thuốc, thầy số, tăng ni, tâm sự đa đoan bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thay đổi, hoặc sang ngành ngôn luận, sử quán v.v...- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Thành thực nên người cảm phục, kinh doanh được việc.THƠ RẰNG:Ngồi cao thấy thấp đừng chêTâm thành cầu nguyện tai nguy sạch liền Đại vận 25 - 33 tuổi an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.Lược nghĩaTốn thuận luôn luôn, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗiMệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.THƠ RẰNG:Học Tây Thi nhăn mặt,Thêm bực lại thêm phiềnChờ buổi Long Sà đếnNhờ người dạ mới yên Đại vận 34 - 39 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: hối vong, điền hoạch tam phẩmLược nghĩaKhỏi ăn năn gì, đi săn được 3 phẩm vật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công thu hoạch được nhiều.Mệnh hợp cách: Có tài to dự lớn, mà vẫn khiêm cung làm đến chức lớn lắm (ngày xưa Tam Công, đại phu) hoặc Tư lệnh quân đội ở Thành môn, lập được quân công chiến thắng.Mệnh không hợp: Cũng là điền gia ông, sung túc, an vui tự tại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hoặc tổng chế ba quân ngoài biên hoặc làm chức trông coi tế tự.- Giới sĩ: Công danh thành trụ- Người thường: được lợi, được phúcTHƠ RẰNG:Lập công ca khúc khải hoànGió Đông thuận tiện, hân hoan ngập trời Đại vận 40 - 48 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.Lược nghĩaGiữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữaMệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.- Giới sĩ: Nên danh.- Người thường: Có phúc, lợiTHƠ RẰNG:Nguy qua, hối hận cũng quaTrong tay quyền binh thật là tự nhiên. Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hangLược nghĩaTốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Quá tốn thuận, nên xấuMệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.THƠ RẰNG:Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 38 "HỎA TRẠCH KHUÊ"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.

Phụ mẫu tỵ hoả Huynh đệ mùi thổ Tử tôn dậu kim...thế Huynh đệ sửu thổ Quan quỷ mão mộc ứng Phụ mẫu tỵ hoảTên Quẻ: Khuê là Vi, Bội (trái ngược nhau, khác nhau).Thuộc tháng 2.Lời tượngThượng Hỏa hạ Trạch: Khuê. Quân tử dĩ đồng nhi dị.Lược nghĩaTrên lửa dưới đầm là quẻ Khuê (trái nhau). Người quân tử lấy đấy mà tuy cùng nhau, nhưng vẫn khác nhau.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp giáp:Đinh: Tỵ, Mão, SửuKỷ: Dậu, Mùi, TỵLại sanh tháng 2 là cách công danh phú quýTHƠ RẰNG:Lẻ hồng bay tít dặm ngoài,Tiệc vui sinh ý ngược đời, xa nhau

Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửuLược nghĩaKhỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.THƠ RẰNG:Bò hai đuôi chuột miệng dài,Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia. Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửuLược nghĩaGặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: hết lòng vì chủMệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.- Người thường: kinh doanh đắc ý.THƠ RẰNG:Bỏ nơi kia, đến nơi này,Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời. Hào 3 ÂMKiến dư duệ, kỳ ngưu xiết,Kỳ nhân thiên thả tỵ, vô sơ hữu chungLược nghĩaThấy kẻ (hào 2) kéo xe mình lùi lại, con trâu (hào 4) ngăn trước. Người này (hào 3) như bị trổ mặt cắt mũi.Tuy không trước, nhưng rồi có sau (sẽ được gặp hào 6 ứng).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: trước giận nhau, sau mới hợp.Mệnh hợp cách: tính người mẫn tiệp, trước bị người ngược đãi, sau hợp được và tính việc gì cũng thành.Mệnh không hợp: Hay bị hình thương ở sau ngựa trước xe, tàn khổ, về sau mới được an vui.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng kẻ xu nịnh ngăn bước.- Giới sĩ: Bài thi bị bỏ lại, được xét lại.- Người thường: trước trở sau thành. Số xấu bị xương thịt hình thương.THƠ RẰNG:Hợp tan, hoạ hoạn nên phòng,Trước thì vất vả, sau cùng mới hay Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửuLược nghĩaCô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.Hà lạc giải đoánÝ Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơnMệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.THƠ RẰNG:Cô đơn, gặp bạn cố tri,Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua Hào 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửuLược nghĩaKhỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đền bù công lao.- Giới sĩ: được lên cao.- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.THƠ RẰNG:Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.Lược nghĩaCô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.THƠ RẰNG:Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 59 "PHONG THỦY HOÁN" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch

Phụ mẫu mão mộc Huynh đệ tỵ hoả thế Tữ tôn mùi thổ Huynh đệ ngọ hoả Tử tôn thìn thổ ứng Phụ mẫu dần mộc.Tên quẻ: Hoán là Tán (tiêu tan, không tụ một chỗ)Thuộc tháng 3Lời tượngPhong hành thủy thượng: Hoán, Tiên Vương dĩ hưởng vu Đế, lập miếuLược nghĩaGió đi trên nước là quẻ Hoán (tiêu tan). Đấng Tiên Vương lấy đấy dâng lễ lên để nên dựng miếu thờ (để quy tụ lòng người khỏi tản ra).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Mậu: Dần, Thìn, NgọTân: Mùi, Tỵ, MãoLại sanh tháng 3 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Mộng vào đường thẳm thiên thaiLên non chuyện ấy cùng ai hẹn ngàySắc xuân hương lạ gió bayCành xưa hoa nở lần này đẹp hơn

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 3 Hào 3 ÂM: Hoán kỳ cung, vô hốiLược nghĩaTiêu tan cái thân riêng mình, (tức hy sinh cái tiểu ngã, cái lợi riêng) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đem thân để cứu nạnMệnh hợp cách: Nắn cái thiên lệch để về với chính, bớt hái quả để tới trung dung, chỉ lo việc lớn, trên vì nước dưới vì dân.Mệnh không hợp: xa người thân, gần kẻ sợ, lìa nhà lập nghiệp chẳng vinh, chẳng nhục hoặc là tăng đạo tu dưỡngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở đô thị thì đổi đi địa phương. Tai ách tiêu tan- Giới sĩ: Lợi thì ở bên ngoài- Người thường: Hoạch lợi.THƠ RẰNG:Lộc còn cách mấy trùng sanQuyết tâm vin tới, trăng ngàn soi chung

Đại vận 79 - 84 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂM: Dụng chửng, mã tráng, cátLược nghĩaDùng cách cứu vớt (cho khỏi lìa tan) có ngựa khỏe, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứu sự lìa tan, có dương cương giúp nên cứu được.Mệnh hợp cách: Có tài đức lại ra sức làm, gặp được tri kỷ, nên lòng người cảm phục, thế nước vững bền.Mệnh không hợp: Cũng khỏi gia dễ dàng, được người giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Có vận bay nhảy- Người thường: Được bậc tôn trưởng đề cử nên mưu việc toại ýTHƠ RẰNG:Tin nhà từ độ đi NamLợi danh thông đạt chẳng ham vàng nhiều Đại vận 85 - 93 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vongLược nghĩaThời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự- Giới sĩ: nên danh- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.THƠ RẰNG:Tìm chỗ dựa, buổi lìa tanNhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi Đại vận 49 - 54 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Hoán kỳ cung, vô hốiLược nghĩaTiêu tan cái thân riêng mình, (tức hy sinh cái tiểu ngã, cái lợi riêng) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đem thân để cứu nạnMệnh hợp cách: Nắn cái thiên lệch để về với chính, bớt hái quả để tới trung dung, chỉ lo việc lớn, trên vì nước dưới vì dân.Mệnh không hợp: xa người thân, gần kẻ sợ, lìa nhà lập nghiệp chẳng vinh, chẳng nhục hoặc là tăng đạo tu dưỡngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở đô thị thì đổi đi địa phương. Tai ách tiêu tan- Giới sĩ: Lợi thì ở bên ngoài- Người thường: Hoạch lợi.THƠ RẰNG:Lộc còn cách mấy trùng sanQuyết tâm vin tới, trăng ngàn soi chung Đại vận 55 - 60 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: Hoán kỳ quần, nguyên cát, hoàn hữu khưu, phỉ di sở tưLược nghĩaTan cái đàn nhỏ, tốt nhất, tan mà có đoàn lớn (thay vào) không phải kẻ tầm thường nghĩ được.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bỏ cái bé, lập cái lớn, phải trù mưu chí lýMệnh hợp cách: Giải tán bè đảng mình để hòa với đảng lớn, lập công phi thường.Mệnh không hợp: Tài đức hơn người, có danh có lợi, nhưng tụ tán bất nhấtXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay đứng đầu tỉnh quận- Giới sĩ: Tài vượt người, đỗ ưu- Người thường: Có hung thi tán, có mưu vọng thì thành. Số xấu chẳng lợi. Có triệu chứng chôn cất trên gò cao.THƠ RẰNG:Mấy khi chủ khách tâm đồngGió sông quạt mộng, hạc bồng mây xanh Đại vận 61 - 69 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hoán hãn kỳ đại hiệu, hoán vương cư, vô cửuLược nghĩaTiêu tan như mồ hôi, các hiệu lệnh lớn (để cho dân thư thái, tiêu tan kho chứa nơi vua ở (để cấp phát cho dân) không còn lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Rút quân về, mở rộng đức raMệnh hợp cách: Tài cao, vị trọng, đức phục các nước nhỏ, sự nghiệp hiển hách, phúc trạch lớn lao.Mệnh không hợp: Chí khí hơn người, dù chẳng phú quý cũng có tiếng tăm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, có tiến thủ, có tai họa thì tiêu tan, cầu lợi được lợiTHƠ RẰNG:Trên ra mệnh lệnh dưới haàh,Băng tan hiểm họa, gió thanh khí hòa Đại vận 70 - 78 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.Lược nghĩaThời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.Số xấu thì có tai ương, khóc ra máuTHƠ RẰNG:Đương yên sao bỗng lo âuHoa đào kết quả sợ thu đã về.

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 27 "SƠN LÔI DI"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "SƠN LÔI DI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.

Tên quẻ: Di là Dưỡng (nuôi).Thuộc tháng 8.Lời tượngSơn hạ hữu lôi: Di quân tử dĩ thận ngôn ngữ, tiết ẩm thực.Lược nghĩaDưới núi có sấm là quẻ Di (nuôi). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận nói năng, tiết độ ăn uống.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp GiápCanh: Tý, Dần, ThìnBính: Tuất, Tý, DầnLại sanh tháng 2 đến tháng 8 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Hương đan quế, áng công danh,Người đi muôn dặm, cảnh tình vẫn thơm

Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.Lược nghĩaBỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.THƠ RẰNG:Bỏ Đông sang lập nghiệp TâyBên sông tiếng khóc thảm thay một nàng Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hungLược nghĩaĐảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.THƠ RẰNG:Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn. Hào 3 ÂM: Phất di trinh, hung; thập niên vật dụng, vô du lợi.Lược nghĩaTrái với đạo chính của Di, xấu; Mười năm cũng chờ dùng, không lợi gì cả.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cách nuôi trái đạo.Mệnh hợp cách: Sửa lỗi, bỏ những thèm khát, thì có thể làm việc quy mô nhỏ.Mệnh không hợp: trái nghĩa, mất tin cậy, thân và nhà bị phá tổn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Mất tiếng vì làm liều, thất bại.- Người thường: Hoang đàng, hỏng việc, khổ sở.THƠ RẰNGLý đã hỏng, việc nên thôi,Trong mây ác lặn, tơi bời công lao. Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưuLược nghĩaTrái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Dùng người hiền để nuôi lâuMệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được trên mến- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.THƠ RẰNG:Đề phòng một việc đảo điên,Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyênLược nghĩaTrái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nướcTHƠ RẰNG:Lui về thì được an thân,Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời. Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyênLược nghĩaDo mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lộiHà Lạc giải đoánÝ Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: quyền cao chức trọng- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.THƠ RẰNG:Giữ gìn tiết khí chứa thành công,Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng.

Vận Hạn Bình Giải Giải vận 12 tháng trong năm Ất Tỵ 2025

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Minh di vu, thùy kỳ dực, quân tử vu hành, tam nhật bất thực, hữu du vãng, chủ nhân hữu ngôn.Lược nghĩaSự tổn thương (như con chim) lúc bay, đau rũ cánh xuống, người quân tử (tri cơ) phải đi (để tránh nạn), vội nên ba ngày không ăn, có chuyện đi xa như thế, chắc hẳn người ta cũng có lời bàn tán (nghi ngờ) (hào 1 tránh xa được hào 6 âm là lúc cực tổn thương).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Biết cơ nên tránh sự tổn thươngMệnh hợp cách: Sáng suốt trong sạch, nên đắc dụng thời bình, tránh họa thời loạn.Mệnh không hợp: Có chí lớn, nhưng động làm là bị tổn thương, dù có công nhưng khó được hưởng lộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thể gần mặt trời, phụ tá thân mật nhưng phòng tổn thương.- Giới sĩ: Có tin thắng lợi- Người thường: Tai bay vạ gió, chân tay bị đau. Số tốt có người đem ngựa xe đến.THƠ RẰNG:Một cẳng bước hai thuyền, Một gương chiếu hai bên,Đoàn viên thêm phí sức, Phí sức lại đoàn viên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, ngộ kỳ di chủ, cátLược nghĩaLớn thay cái vật che lấp mình, giữa ngày mà trông thấy cả sao đẩu; gặp ông di chủ ngang thưng (hào 4 và hào 1 cùng dương cả) tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tuy gặp cấp trên không xứng đáng, nhưng cũng tiến lên thì tốt.Mệnh hợp cách: tuy bị che, lấp nhưng có bạn đồng đức hiệp lực, nên cũng thành công nghiệp, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: Bỏ nhà đi xa lập nghiệp, dựa vào người thân quý để sinh kế, trước tối, sau sáng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữa trên dưới có nghi kỵ không ổn.- Giới sĩ: Gặp tri kỷ nhờ đó tiến được.- Người thường: Sáng bị che lấp, có người giải thích cho, khách buôn ra ngoài gặp bọn phòng thuyền gãy cột buồm.THƠ RẰNG:Việc cần, đường vẫn xa xôiRồi đi cũng tới, chẳng ai lỗi gì, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.Lược nghĩaBao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớnMệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.THƠ RẰNG:Đạo trung thuận đă yên lòngTrước non cửa mở, đầu sông cá vào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.Lược nghĩaĐợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựuMệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.THƠ RẰNG:Nhu cầu nay thỏa măn rồiCòn chi mà chẳng an vui tiệc tùng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Cam Lâm, vô du lợi, kư ưu chi, vô cửuLược nghĩaNgọt ngào mà tới, cũng không ích lợi, đă biết lo rồi thì không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ngọt ngào tới mà có điều răn giới đấy.Mệnh hợp cách: uốn lại cái cong, đem lại chỗ ngay, ở trên tới với dưới được, nhưng vị chỉ là chức huấn giáo thôi.Mệnh không hợp: tà thuyết my thế, dối người hại vật. Nữ mệnh nhiều lời tổn đức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hay dèm pha, nịnh nọt.- Giới sĩ: Siểm nịnh, bôn tẩu.- Người thường: bi sầu, oan khổ.THƠ RẰNG:Lưỡng long tranh châuMột còn một mất biết đâu mà lườngChờ xem vận hội mở mangSao nên phí sức, dở dang ích gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Phất tổn, ích chi, vô cửu, trinh cát, lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia.Lược nghĩaChẳng làm tổn ai nữa (Tổn đến cực rồi) mà làm ích cho người (cho hào 3), không lỗi gì, giữ chính nên tốt, ích lợi đấy tiến đi, sẽ được người quy phục mình, không cứ ở nhà riêng nào.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Gắng công chính đạo làm lợi ích cho bên dướiMệnh hợp cách: Lòng để ở thiên hạ, chí đẹp để ở lớp cùng dân, lập công huân, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: không tham, không mưu toan gì cũng được ấm no. Gần người hiền, buôn bán thì có lợi, hoặc làm tăng đạo cũng tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được dân mến- Giới sĩ: Toại chí- Người thường: được đại lợi, nhiều quý nhân giúp, ra vào đều có lợi.THƠ RẰNG:Tốn mình, ơn giúp được ngườiNgười vui là phúc, lại trời an nhiên, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thì.Lược nghĩaGả em sai kỳ hẹn rồi, cũng còn số thời, nhưng về nhà chồng muộn vậy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cốt giữ đạo, chẳng tiến cẩu thả được.Mệnh hợp cách: Chính đại, nhưng giữ đạo, đợi thời không đỗ đạt sớm, muộn tuổi thành việc lớn.Mệnh không hợp: Đức lớn nhưng bị trở lực, vợ trẻ con muộn, muộn tuổi mới vinh hoa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở ngoài đợi gọi về Trung ương- Giới sĩ: Đợi thời chờ bổ nhiệm- Người thường: Đi buôn bán xa chưa về, hôn nhân chưa thành.THƠ RẰNG:Gái hiền đâu sợ muộn duyên,Thời bình chớ gặp thuyền quyên anh hùng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Vô cửuLược nghĩaKhông lỗi(mới cởi mở, vô vi, có hào 4 ứng)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: có đức, giúp nhau để không mắc lỗiMệnh hợp cách: cương nhu giúp nhau, mạnh khoan vừa đúng, vừa hồn nhiên, không đa sự nhiễu dân, tai nạn khỏi, phúc trạch dày.Mệnh không hợp: cũng bình dị, cử chỉ đúng mức, được tri kỷ giúp đỡ, không cùng quẫn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: xứng đáng, có dịp được thăng chuyển.- Giới sĩ: Đỗ đạt, thành danh.- Người thường: Hôn nhân thành, kinh doanh được.THƠ RẰNG:Xuân sang nhận một phong thư,Sầu xưa đã hết, vui từ hôm nay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Phu vu bác, hữu lệ.Lược nghĩaTin vào sự tiêu tan (hào 6 âm mưu tiêu tan 5 dương) là có nguy đó.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nếu dùng nhầm kẻ gian tà là nguy hại đó.Mệnh hợp cách: Ở ngôi tôn, lỡ dùng nhầm kẻ gian hỏng việc.Mệnh không hợp: Chí bất định, dùng bậy người để sinh oán ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp gian nịnh, dèm pha- Giới sĩ: Buồn vì bị mất, bị đoạt.- Người thường: Bị gian tà âm mưu vây quanh làm hạiTHƠ RẰNG:Trong có ễnh ương kêu ộp ộpĐêm nhà ba chó cắn oang oang(Nhất đôi thảo lý oa minh cổTam khuyển sào biên giạ phệ gia) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phuLược nghĩaBùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).Hà Lạc giải đoánƯ hào: mất đường lối chữ Tùy.Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.THƠ RẰNG:Được công thì phải bỏ tưHai đường chọn một tùy cơ mà hành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Thị lư khảo tướng, kư tuyền, nguyên cátLược nghĩaXem lại lư lịch để xét điềm lành, thấy trọn vẹn, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánƯ Hào : Tận tâm với đạo lư, đạt phúc quả.Mệnh hợp cách: tài cao đức trọng, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: biến thành a dua, bất chánh, hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt rồi thì lui về cho toàn danh hưởng phúc.- Giới sĩ: Đỗ cao, tiền lên.- Người thường: tiền của tăng tiến. Có thể có tang phục.THƠ RẰNG:Lo sao mọi việc chu toàn,Ấy là hạnh phuc nhà lan chứa đầy. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Quân tử chung nhật kiến kiền, tịch dịch nhược lệ, vô cữu.Lược nghĩaNgười quân tử suốt ngày trí căng thẳng như nơm nớp lo sợ ở thế nguy, nhưng không bị lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Nên ra sức lo lắng siêng năng, bổ chỗ thiếu, sửa lỗi lầm.Mệnh hợp cách: người rất ngay thẳng, công bằng, chăm lo đường học vấn và việc thực hiện, nên khó đến đâu cũng hóa ra dễ.Mệnh không hợp: lúc chăm lúc lười, thiếu thận trọng và động tác nóng nảy.Xem Tuế vận:- Quan chức: phải kiêm nhiệm, công việc phồn tạp, cẩn thận lắm mới tránh được sơ sót.- Giới sĩ: chưa gặp vận đạt, thi cử khó khăn.- Người thường: tất tả ngược xuôi, đồng tiền khó kiếm. Mọi việc nên xét kỹ rồi hăy làm kẻo thua thiệt- Nữ mạng: Tính nóng, hình khắc, khó yên bề nội trợ.THƠ RẰNG:Bước đi không cản trở,Trước lo sau mới mừngRồng bay không thấy bóngTây bắc vốn quê hương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cátLược nghĩaGiếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Công lớn, thăng cao- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.THƠ RẰNG:Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm, nhập vu khảm hãm vật dụngLược nghĩaLại và đi đều gặp Khảm, trước mặt hiểm, sau gối hiểm, vào chỗ sâu của Khảm, chớ dùng.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Qua lại đều hiểm không thoát được hiểm.Mệnh hợp cách: Không đến nổi chìm đắm, cũng bảo vệ sinh tồn, nên thân và nhà không đến nổi suy sụp.Mệnh không hợp: Tài nhược chi đoản, nghèo khó mãiXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên lui bước- Giới sĩ: Đợi thời- Người thường: Gian nan, thêm kiện tụng nữaTHƠ RẰNG:Thuyền phòng nước, bộ phòng xe;Thật là hiểm trở, nên dè dặt luôn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.Lược nghĩaThời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.Số xấu thì có tai ương, khóc ra máuTHƠ RẰNG:Đương yên sao bỗng lo âuHoa đào kết quả sợ thu đã về. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Ngu, cát, hữu tha, bất yếnLược nghĩaLo liệu trước (để rồi hãy tin) thì tốt; có điều khác lẩn quẩn thì chẳng được yên.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Điều thiện nên theo một đường lốiMệnh hợp cách: Nhu thuận mà trung, tín thành mà sáng, được người vây cánh, sự nghiệp vẻ vang.Mệnh không hợp: Động tĩnh vô thường, xu hướng bất nhất, mưu vọng không đúng, thân thế bất an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đề bạt- Giới sĩ: Có tin tốt lành hấp dẫn- Người thường: Có quý nhân đề cử, mưu vọng toại ý, nhưng trong mừng có lo, có thể người vật hao tổn.THƠ RẰNG:Một điểm đủ thành xuânCành khô tươi dần dầnMuôn điều cần chuyên nhấtRất kỵ dạ phân vân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 2Hào 2 ÂMHoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi,vĩnh cát trinh, vương dung hưởng vu đế, cát.Lược nghĩaHoặc có người (hào 5) đem đến điều ích lợi lớn như 10 bằng con quy (Số đếm ngày xưa) chẳng từ chối được, nên giữ điều chính bền mãi thì tốt, nếu là vương thì dùng lễ tế dâng lên Đế, sẽ tốt (hào 2 dâng lên hào 5).Ý Hào: trên dưới đều hưởng ích lợi cả.Mệnh hợp cách: Vô tư, được lương bằng đến với mình, cấp trên yêu, dưới dân kính.Mệnh không hợp: Giữ mình, kính trên, lợi quan cận quý, thu dụng khá đầy đủ.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Thăng chuyển- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Buôn bán hoạch lợi, hưởng lộc tế tự, được phúcTHƠ RẰNG:Tốn đi ích lại ngayChân châu được thấy đầyNgàn dặm buồm xa títBên trong ba nhạn bay (3 hào âm). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lậnLược nghĩaNgười nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹnHà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.- Người thường: nửa mừng nửa lo.THƠ RẰNG:Trị gia phòng trước thì yên,Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Thừa kỳ dung, phất khắc công, cátLược nghĩaCưỡi bức tường (hào 3) nhưng chẳng đánh phá gì, tốtHà Lạc giải đoánƯ Hào: biết lấy điều nghĩa mà chế tài cái thế lực.Mệnh hợp cách: biết cơ mà thoái, biết đủ mà không tham, hoặc giữ chức trấn thủ biên thành, hoặc giàu có ở nhà lớn tường cao.Mệnh không hợp: Cũng được người trên tin dùng, người dưới phục vụ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tu bổ thành trì, cơ sở.- Giới sĩ: Chưa có công trạng gì, nhưng có dịp đựơc vinh hoa.- Người thường: Có sự nghi kỵ, đấu tranh, trong vinh có nhục.THƠ RẰNG:Công phạt chỉ hại, nên lùiGia đình tươi sáng, tin vời bên sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xuất thế đà nhược, thích ta nhươc, cátLược nghĩaChảy nước mắt như đầm đìa, như lo buồn than van, thế là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bậc nguyên thủ phải hết đạo lo việc nước thì mới được yên.Mệnh hợp cách: Mềm dẻo, khiêm tốn, biết lo xa thì kẻ cường bạo mới không chen được vào khe hở, mới bảo vệ được phúc trạch an toàn.Mệnh không hợp: Nhu nhược hôn ám, quyền ở tay người khác. Họ biết phụ lực vào với đại nhân thì đạt chí được phần nào mà trước khó sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đương hiển đạt thì đắc chí, thoái chức mà còn gian nan.- Giới sĩ: Tiến thủ khó.- Người thường: Kinh doanh đình trệ, vận xấu. Khó tránh buồn rầu than khóc.THƠ RẰNG:Bờ sông trút hết nướcKinh nạn lụt nguy thôi,Cô gái vẫy vành nón,Quay đầu hoa nở rồi.(Nữ nhân huy nhất lạp, hồi đầu hựu hoa khai). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Phong kỳ ốc, bộ kỳ gia, khuy kỳ hộ, huých kỳ vô nhân, tam tuế bất địch, hung.Lược nghĩaLớn thay cái nóc, che lấp cả chỗ ở, nhìn vào ngõ, vắng tanh không người, ba năm chẳng thấy mặt, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Sáng quá hóa tối nên xấu vậy.Mệnh hợp cách: được tổ nghiệp mà không quản trị nổi, cậy tài thông minh, làm bậy, sau mê tối không tỉnh, khó tránh tai họa.Mệnh không hợp: hữu tài vô đức, tự tôn tự đại, tuyệt người thân, bỏ bạn hữu, câu chấp không định, phàm việc hư hết, chỉ có làm tăng đạo ở núi rừng là đỡ tai nạn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao nhưng bị tai ách.- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng.- Người thường: Cốt nhục tương tàn, ly tô thành gia, khó tránh kiện tụng, hình ngục, khẩu thiệt, hoặc lầm lỗi ở nơi môn hộ.THƠ RẰNG:Ca buồn, hoa rụng, cành trơTrời tà nhuộm cảnh, trăng mờ cửa son. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Phục tự đạo, Hà kỳ cửu? CátLược nghĩaTrở lại đường lối của mình. Có chi là lỗi? Tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiến mà được điều chánh đáng, thế là tốt.Mệnh hợp cách: thuận lẽ thì tiến, biết cơ thì ngừng, kẻ tầm thường không lách được vào đâu mà nói.Trên dưới vừa lòng.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ nghiêm chỉnh, không chuộng phù hoa, tuy ở chỗ nghịch mà không a dua tăng ni.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nếu đang nghỉ thì được phục chức.- Giới sĩ: Khôi phục nghề tự do.- Người thường: đi xa trở về. Số xấu thì tiến thoái trì nghi, bị ngờ vực, thiên kiến.THƠ RẰNG:Mùa hè nhiều truyện gian truânNgười nhà người cửa sợ phần tai ương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Vô du tọai, tại trung quỹ, trinh cátLược nghĩaKhông cầu toại ý ở xa đâu, tại trong bếp núc, giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo đàn bà, đẹp nhà, đẹp cửaMệnh hợp cách; bình dị gần dân, nhiều người kính mến, gia đạo hưng long. Nữ mạng thì vượng chồng, lợi con, công to nội trợ.Mệnh không hợp: Thì cũng thanh nhàn hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Về trung ương được vinh lộc- Giới sĩ: Được học bổng hay vào nội trú- Người thường: Thành gia, tài vật tăng bội.THƠ RẰNG:Việc nhà, trung thuận ắt thànhTính đâu được đấy, xứng tình bỏ công Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 3Hào 3 ÂMÍch chi dụng hung sự, vô cửu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuêLược nghĩaDùng (chấp nhận) việc xấu mà làm lợi ích cho nó (hào 3 bất trung bất chính). Không lỗi gì, nếu nó giữ lòng tin cứ đạo trung mà làm thì được dùng ngọc khuê để báo cáo lên ông trên (hào 6)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo trung với nướcMệnh hợp cách: Đã làm việc nước thì phải tận tụy để cứu dân sinh, để làm ích cho phong hỏa.Mệnh không hợp: vào sinh ra tử, đổi nguy thành an, được tôn quý tin dùng, muôn tuổi hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ra quân lập công to.- Giới sĩ: Thành danh, tuyển nhập, cải trật.- Người thường: Đắc lợi. Số xấu thì càng xấu, sợ quan tụng, tai họa.THƠ RẰNG:Giúp người cơn hoạn nạnLòng tin giữ đạo trungCử động đều do mệnhTai họa sạch như không Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Khả trinh, vô cửuLược nghĩaCó thể giữ bền chính thì không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Giữ chính thì ít lỗi lầm.Mệnh hợp cách: quân tử, một mình giữ được điều thiện, phúc trạch rộng lớn.Mệnh không hợp: bình sinh thong thả, y thực phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Giữ chức - vụ cũ.- Người thường: Giữ nghiệp cũ, thực tế, đừng hão huyền.THƠ RẰNG:Đức rộng, vị lại khiêm nhường,Hồn nhiên tin báo cát tường đến nơi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Phệ can nhục, đắc hoàng kim. Trinh lệ, vô cửuLược nghĩaCắn miếng thịt khô, được hoàng kim giữ chính, biết lo nguy, nên không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: trị dân phòng kẻ ngoan cốMệnh hợp cách: thông minh, có tài dẹp loạnMệnh không hợp: giàu có lớnXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: dùng pháp luật trừ gian- Giới sĩ: thành danh- Người thườn: hoạch lợi. Bệnh khỏi. Nạn giải.THƠ RẰNG:Một lòng chính trực trừ gianChăm lo chức vụ, kêu than tắt dần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Chấn tác tác, thị quắc quắc, chinh hung, chấn bất vu kỳ cung, vu kỳ lân, vô cửu, hôn cấu, hữu ngôn.Lược nghĩaSấm mỏi mỏi (đến cùng rồi) nhìn kinh ngạc, tiến hành thời xấu, sấm chưa tới nơi hàng xóm, nên không lỗi gì, việc cưới xin có điều tiếng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài nên chịu tai hung vậy.Mệnh hợp cách: Đề phòng họa họan, nên có uy tín nơi hàng xóm và giữ được thân, bảo vệ được nhà.Mệnh không hợp: Không cẩn trọng, hay cậy mạnh gây tai họa, thê thiếp bất hòa, dáng mạo đâm ủy mị.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Phòng ruồng bỏ, phòng đình giáng- Người thường: Biết đề phòng, lo trước thì tránh được tai họa, biết tu tỉnh thì tốt lành. Vợ chồng có hình khắc. Thân nhân hàng xóm có xảy tai nạn.THƠ RẰNG:Mưa khói kín mịt mùngBên sông lối chửa thông,Đường đi người chưa tớiPhải cậy nhờ gió đông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, dụng Sử Vu, phân nhược cát, vô cửuLược nghĩaTừ tốn như nép mình vào dưới giường, dùng thầy Sử để cúng, thầy Vu để cầu trời, bịn rịn thế mới tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đi đúng đường của người hiền làm việc nước.Mệnh hợp cách: Đức lớn, biện pháp hay vẫn khiêm tốn, càng danh hiển đạt, có thể giữ chức Thái sử, Ngự sử (ngày xưa).Mệnh không hợp: Thì làm việc quy mô nhỏ thôi, hoặc làm thầy thuốc, thầy số, tăng ni, tâm sự đa đoan bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thay đổi, hoặc sang ngành ngôn luận, sử quán v.v...- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Thành thực nên người cảm phục, kinh doanh được việc.THƠ RẰNG:Ngồi cao thấy thấp đừng chêTâm thành cầu nguyện tai nguy sạch liền Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cán phụ chi cổ, dung dự.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của cha, được danh dự.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: dùng được người tài trị nước, có danh dự.Mệnh hợp cách: lập thành đại nghiệp, cha mẹ thơm lây.Mệnh không hợp: cũng khởi gia, được làng xóm trọng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vinh hiển.- Giới sĩ: hoặc đỗ đạt, được tiến cử, nên danh.- Người thường: lập lại quy mô gia tộc, nên danh vui mừng.THƠ RẰNG:Có đức ngồi vị cao sang,Danh thơm lừng khắp, bạc vàng nào hơn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Cấn kỳ phị, bất chủng kỳ túy, kỳ tâm bất khoáiLược nghĩaBị ngăn ở bắp chân mình, chứ không cứu được cái dỡ cứ phải theo người (hào 2 âm phải theo hào 3 dương) nên lòng chẳng hả hê.Hà Lạc giải đoánÝ hào: thành tựu được ở mình, nhưng chưa được ở người.Mệnh hợp cách: Tài đức cao, có chí phục vụ, nhưng tiếc rằng mưu chẳng được dùng, việc bị trở ngại ở quyền khu trên, nên lòng chẳng thỏa mãn, tuy không đạt chí cho đời, cũng nêu gương tốt về sau.Mệnh không hợp: Tâm không nhất định, tà chính lẫn lộn, không thu xếp được việc nhà, không sửa trị được cái lầm của cha, gian nan cô lập, buồn bực quanh năm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không tài cứu nguy, sửa lệch.- Giới sĩ: Không gặp dịp may.- Người thường: Lo toan chẳng được việc gì, phải sang quận khác để làm lao công vất vả, hoặc đau chân, hoặc buồn phiền nỗi nhà.THƠ RẰNG:Tiến bừa làm đại chưa vuiSang xuân Đông Bắc gặp người tri âm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Bác chi vô cữuLược nghĩaBỏ hết đi (bè tiểu nhân) thì không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiểu nhân biết phục thiện (hào 6 ứng)Mệnh hợp cách: Qúy nhân biệt lập, khác người thườngMệnh không hợp: phúc mỏngXEM TUẾ VẬN- Quan chức: Được cấp trên Qúy mến- Người thường: Khó gặp tri kỷ, tìm lối khác mà lập công danh, hoặc có điều chi lo phiền về cha mẹ, vợ con.THƠ RẰNG:Đứng lâu đi vội đă siêu,Đông Nam gặp bạn mái chèo bồng châu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tấn như, thạch thử, trinh lệLược nghĩaTiến lên như con chuột đồng, cố chấp thì nguy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: đức không đáng ngồi chỗ ấyMệnh hợp cách: Vị ngôi trên cả trăm đồng nghiệp làm nhiều ghen ghét.Mệnh không hợp: ngang ngạnh ngông cuồng, không đạt kết quả gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị trở ngại- Giới sĩ: Khó tiến- Người thường: Khó tránh kiện tụng, vu oan.THƠ RẰNG:Lòng buồn lo nhưng mất,Doanh mưu thêm hại thân,Giữ sao nữ tử cô đơn,Thấy nguy chuột rúc lì gan xem nào Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.Lược nghĩaThôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: ngồi chính vị.- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.Số xấu tổn vong hình khắcTHƠ RẰNG:Thời đại thịnh, sắp tới nơi,Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tê tư, thê di, vô cửuLược nghĩaThan thở, khóc chảy nước mắt, nước mũi, mà không biết lỗi tại ai.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài, vô vị mà tụ họp thiên hạ, chỉ thêm lo sợMệnh hợp cách: Trị phải phòng loạn, an phải nhớ nguy thì bảo được thân, tránh được hại.Mệnh hợp cách: Nhu nhược, ưu sầu, cô lập, chỉ làm được việc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:Tiến lên chẳng ổn, việc nhiều rắc rối, lớn bé ưu sầu danh lợi thành hư, tuổi thọ cũng kém.THƠ RẰNG:Việc gì cũng khó ban đầuPhong ba hiểm trở lo âu mới thành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu côngLược nghĩaChủ trương có thay đổi, giữ chính thì tốt, ra ngoài cửa (vô tư) để giao thiệp thì có công.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tùy người tùy việc để thay đổi, chỉ cần giữ công bằng ngay thẳng thì không lỗi.Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, giai quyết đại sự.Mệnh không hợp: Có chỗ quyền thế để dựa, giữ công tâm thì không thất bại, nhiều người theo, hoặc ra ngoài kinh doanh cũng được việc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có thay đổi để làm việc chánh đáng- Giới sĩ: có cơ hội tốt.- Người thường: hoạch lợiTHƠ RẰNGViệc đời tới lúc đổi thayCông nhiên xử sự có ngày thành công. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNGPhu đoài, cát, hối vongLược nghĩaTin thực vui vẻ, tốt, khỏi ăn năn gì (hào 2 đứng đắn, không thân mật với 3 tiểu nhân)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thành thực nhưng không nịnh bợ, nên không lầm lỗiMệnh hợp cách: Công thành rủ xuống cả một thời đạiMệnh không hợp: Cũng là người kết giao vui vẻXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Được thăng thưởng, tiến tới.- Người thường: Mọi việc được thuận hòa.THƠ RẰNG:Bạn bè học tập cùng nhauMột lòng thành tín trước sau vui hòa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Hoán kỳ cung, vô hốiLược nghĩaTiêu tan cái thân riêng mình, (tức hy sinh cái tiểu ngã, cái lợi riêng) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đem thân để cứu nạnMệnh hợp cách: Nắn cái thiên lệch để về với chính, bớt hái quả để tới trung dung, chỉ lo việc lớn, trên vì nước dưới vì dân.Mệnh không hợp: xa người thân, gần kẻ sợ, lìa nhà lập nghiệp chẳng vinh, chẳng nhục hoặc là tăng đạo tu dưỡngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở đô thị thì đổi đi địa phương. Tai ách tiêu tan- Giới sĩ: Lợi thì ở bên ngoài- Người thường: Hoạch lợi.THƠ RẰNG:Lộc còn cách mấy trùng sanQuyết tâm vin tới, trăng ngàn soi chung Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Hệ dụng huy mặc, chí vu tùng cúc, tam tuế bất đắc, hung.Lược nghĩaBuộc (tay) dùng dây đàn, đặt (chân) vào bụi gai, ba năm chẳng được gì, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Vô tài mà ở chỗ cực hiểm tất nguy vong.Mệnh hợp cách: Nên ẩn cư nơi sơn lâm, hoặc làm tăng đạo.Mệnh không hợp: Tổn thân, phá tổ, cốt nhục khó yên, tuổi thọ kém, hình khắc nhiều.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lo chăng chói hoặc an tri- Giới sĩ: Đấu tranh gây cấn- Người thường: Phòng tù ngụcTHƠ RẰNG:Lo buồn đổi tiết sang thu,Một mình Nam Bắc dời khu mới lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tỉnh điệp, bất thực, vị ngã làm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thu kỳ phúc.Lược nghĩaGiếng sạch chẳng ăn, vì ta (hào 3) mà lòng đau, nên dùng múc lên, được ông vua sáng suốt thì thụ hưởng phúc.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tiếc chưa được dùng, mà hứa sẽ đắc dụng.Mệnh hợp cách: Đức có thể đem dùng, huệ có thể giúp dân, công danh đạt, phúc tốt.Mệnh không hợp: Không được thụ dụng, không được hưởng lộc, chưa chút phát triển, buồn thiu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Không được gặp cấp trên sáng suốt, giải nghiệm là hơn.- Giới sĩ: Khó gặp dịp may, hãy tu dưỡng.- Người thường: Thủ phận. Số xấu có sự buồn thảm.THƠ RẰNG:Gặp thời tri kỷ tương phùng,Hẹn kỳ làm lớn Tổ tông phúc dày. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.Lược nghĩaCây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.THƠ RẰNG:Lòng khi muốn chậm, muốn mauGặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Hằng kỳ đức, trinh, phu nhân cát, phu tử hung.Lược nghĩaGiữ đức theo đạo hằng, thế là chính bền, nhưng đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: lấy đức nhu làm đạo hằng sa mà chẳng cho là thiện vậy.Mệnh hợp cách: Có đức hoặc được vợ hiền giúp sức.Mệnh không hợp: Quyền vào tay người khác, hoặc gặp vợ, hung hãn, hại gia đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: A dua quyền thế, bị chê cười.- Giới sĩ: Tiến liều bị nhục.- Người thường: Bá thiện bị hủy báng, bài xích.THƠ RẰNG:Đong đưa câu chuyện đàn bà,Nếu là phận gái ắt là tiết trinh,Ướm thần cái bước tiền trình,Âm lùi mong được đêm lành tạnh quang. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợiLược nghĩaCái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợiHà Lạc giải đoánÝ hào: Đức đẹp, công thànhMệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thânTHƠ RẰNG:Công danh chỉ ngón là thành,Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Vô giao hại, phỉ cửu, gian tắc vô cửuLược nghĩaKhông dính hại, chẳng lỗi gì, chịu khó nhọc thì không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: đă giàu có, không nên quá ham, chịu cực nhọc thì tránh được tai họa.Mệnh hợp cách: tài đức chưa đắc dụng, thừa của mà thiếu danh.Mệnh không hợp: Nhục nhă, gian nan, cố giữ cho khỏi tội lỗi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: tri cơ, lui ngay, chớ tham lộc vị.- Giới sĩ: Đừng vội tiến- Người thường: kẻ dưới lăng loàn người trên. Có sự tai biến, cố trì thủ thì khỏi đổ vỡ.THƠ RẰNG:Giàu sang, mặt kiêu đầy,Rèn lòng tính mới hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hoàng Ly nguyên cátLược nghĩaVăn minh, được sắc vàng (cư trung) rất tốtHà Lạc giải đoánÝ Hào: giúp sức xây nền văn minh.Mệnh hợp cách: uyển chuyển khiêm nhường giúp người trên, hóa người dưới thành nề nếp văn minh, hưởng phúc lớn rộng.Mệnh không hợp: Cũng thành thật, nghiệp nhà nhưng thịnh, hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữ vị cao ở Trung ương.- Giới sĩ: Thi đỗ khôi khoa- Người thường: Hưởng tứcTHƠ RẰNG:Việc đã định, khỏi lo âu,Trong mây, khách gật, trăng lầu lên cao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửuLược nghĩaCắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.THƠ RẰNG:Nghe tin xấu, dạ hoang mang,Ba ngày mây rút lại quang ánh trời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hungLược nghĩaBao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất dân nên xấuMệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị về vườn- Giới sĩ: Bị đình giáng- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.THƠ RẰNG:Ở trên thân dưới là khôn,Sự cơ để mất, ai còn mến thương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinhLược nghĩaTai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.THƠ RẰNG:Ngàn năm gặp hội tao phùngĐiều canh, đỉnh thực lập công để đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hungLược nghĩaLàm chấn động đạo hằng, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.THƠ RẰNG:Máy động nhiều không ổn,Đổi thay được, không hung.Trăng rơi soi Tây Bắc,Hồng lẻ đụng cánh lông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phuLược nghĩaMạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tiến liều là khốn.Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.- Giới sĩ: Gặp không hay- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.THƠ RẰNG:Việc làm cứng rắn không hay,Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãngđắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.Lược nghĩaLớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.THƠ RẰNG:Tiến bị ngờ, chờ tin hay;Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnhLược nghĩaSấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.Hà Lạc giải đoánÝ hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.THƠ RẰNG:Nghìn dặm xe triển bánh,Bước đi từng gian nanBên Đông lo đau đáu,Trung niên việc mới an. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.Lược nghĩaGiữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữaMệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.- Giới sĩ: Nên danh.- Người thường: Có phúc, lợiTHƠ RẰNG:Nguy qua, hối hận cũng quaTrong tay quyền binh thật là tự nhiên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: May gặp, được an hưởng lộc vịMệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ- Giới sĩ: Dự yến tiệc- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.THƠ RẰNG:Bần hoàn chưa vội tiến,Một tiến hẳn mây xanhĐã có số trời địnhLo gì chẳng lộc vinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cấn kỳ phụ, ngôn hữu tự, hối vongLược nghĩaBiết ngừng ở mép mình, nói năng có thứ tự, khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: dè dặt lời nói; nên đỡ lỗiMệnh hợp cách: Có đức, có lập ngôn, lớn thì làm ngoại giao, nhỏ thì làm giáo sư.Mệnh không hợp: thì cũng ngâm nga như Đào Tiềm, luận bàn kim cổ, được bằng hữu phu hội, sinh kế bình thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hiển đạt thì ở vị cao cấp Trung ương, chưa hiển đạt thì cũng giữ chức ngôn luận.- Giới sĩ: Nhờ một lời nói trúng đại nhân mà khoa danh thành tựu.- Người thường: Hợp nhân tình, mưu được toại ý, số xấu thì vạ miệng. Già trẻ khó về sinh kếTHƠ RẰNG:Lời ngay cùng lẽ phảiNên không hối hận gìĐừng hiềm danh lợi muộnXuân sang phúc lộc kỳ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Minh khiêm, lợi dụng hành sự, chinh ấp quốcLược nghĩaKhiêm nhường có tiếng, dùng việc hành quân có lợi ích chinh phục được ấp nước mình thôiHà Lạc giải đoánƯ Hào: Khiêm nhường và dùng tài có giới hạn thôi.Mệnh hợp cách: theo cổ, xử sự có đạo lư, làm vũ chức được như ư.Mệnh không hợp: Có nhiều tri kỷ, nhưng ít người giúp mình. Quy mô nhỏ hẹp nơi gia đình thôi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được giao quyền quân sự coi bên trong.- Giới sĩ: thi bằng nhỏ, danh cao dần dần.- Người thường: có kiện tụng, nhưng tự nhiên minh giải được.THƠ RẰNG:Làm gì ai cũng biết thừa,Nghĩa công chưa đạt, lòng ta vẫn bền. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Minh di vu, thùy kỳ dực, quân tử vu hành, tam nhật bất thực, hữu du vãng, chủ nhân hữu ngôn.Lược nghĩaSự tổn thương (như con chim) lúc bay, đau rũ cánh xuống, người quân tử (tri cơ) phải đi (để tránh nạn), vội nên ba ngày không ăn, có chuyện đi xa như thế, chắc hẳn người ta cũng có lời bàn tán (nghi ngờ) (hào 1 tránh xa được hào 6 âm là lúc cực tổn thương).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Biết cơ nên tránh sự tổn thươngMệnh hợp cách: Sáng suốt trong sạch, nên đắc dụng thời bình, tránh họa thời loạn.Mệnh không hợp: Có chí lớn, nhưng động làm là bị tổn thương, dù có công nhưng khó được hưởng lộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thể gần mặt trời, phụ tá thân mật nhưng phòng tổn thương.- Giới sĩ: Có tin thắng lợi- Người thường: Tai bay vạ gió, chân tay bị đau. Số tốt có người đem ngựa xe đến.THƠ RẰNG:Một cẳng bước hai thuyền, Một gương chiếu hai bên,Đoàn viên thêm phí sức, Phí sức lại đoàn viên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.Lược nghĩaBao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớnMệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.THƠ RẰNG:Đạo trung thuận đă yên lòngTrước non cửa mở, đầu sông cá vào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Cam Lâm, vô du lợi, kư ưu chi, vô cửuLược nghĩaNgọt ngào mà tới, cũng không ích lợi, đă biết lo rồi thì không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ngọt ngào tới mà có điều răn giới đấy.Mệnh hợp cách: uốn lại cái cong, đem lại chỗ ngay, ở trên tới với dưới được, nhưng vị chỉ là chức huấn giáo thôi.Mệnh không hợp: tà thuyết my thế, dối người hại vật. Nữ mệnh nhiều lời tổn đức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hay dèm pha, nịnh nọt.- Giới sĩ: Siểm nịnh, bôn tẩu.- Người thường: bi sầu, oan khổ.THƠ RẰNG:Lưỡng long tranh châuMột còn một mất biết đâu mà lườngChờ xem vận hội mở mangSao nên phí sức, dở dang ích gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thì.Lược nghĩaGả em sai kỳ hẹn rồi, cũng còn số thời, nhưng về nhà chồng muộn vậy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cốt giữ đạo, chẳng tiến cẩu thả được.Mệnh hợp cách: Chính đại, nhưng giữ đạo, đợi thời không đỗ đạt sớm, muộn tuổi thành việc lớn.Mệnh không hợp: Đức lớn nhưng bị trở lực, vợ trẻ con muộn, muộn tuổi mới vinh hoa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở ngoài đợi gọi về Trung ương- Giới sĩ: Đợi thời chờ bổ nhiệm- Người thường: Đi buôn bán xa chưa về, hôn nhân chưa thành.THƠ RẰNG:Gái hiền đâu sợ muộn duyên,Thời bình chớ gặp thuyền quyên anh hùng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Phu vu bác, hữu lệ.Lược nghĩaTin vào sự tiêu tan (hào 6 âm mưu tiêu tan 5 dương) là có nguy đó.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nếu dùng nhầm kẻ gian tà là nguy hại đó.Mệnh hợp cách: Ở ngôi tôn, lỡ dùng nhầm kẻ gian hỏng việc.Mệnh không hợp: Chí bất định, dùng bậy người để sinh oán ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp gian nịnh, dèm pha- Giới sĩ: Buồn vì bị mất, bị đoạt.- Người thường: Bị gian tà âm mưu vây quanh làm hạiTHƠ RẰNG:Trong có ễnh ương kêu ộp ộpĐêm nhà ba chó cắn oang oang(Nhất đôi thảo lý oa minh cổTam khuyển sào biên giạ phệ gia) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.Lược nghĩaTốn thuận luôn luôn, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗiMệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.THƠ RẰNG:Học Tây Thi nhăn mặt,Thêm bực lại thêm phiềnChờ buổi Long Sà đếnNhờ người dạ mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hungLược nghĩaBao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất dân nên xấuMệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị về vườn- Giới sĩ: Bị đình giáng- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.THƠ RẰNG:Ở trên thân dưới là khôn,Sự cơ để mất, ai còn mến thương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinhLược nghĩaTai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.THƠ RẰNG:Ngàn năm gặp hội tao phùngĐiều canh, đỉnh thực lập công để đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hungLược nghĩaLàm chấn động đạo hằng, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.THƠ RẰNG:Máy động nhiều không ổn,Đổi thay được, không hung.Trăng rơi soi Tây Bắc,Hồng lẻ đụng cánh lông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phuLược nghĩaMạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tiến liều là khốn.Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.- Giới sĩ: Gặp không hay- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.THƠ RẰNG:Việc làm cứng rắn không hay,Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãngđắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.Lược nghĩaLớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.THƠ RẰNG:Tiến bị ngờ, chờ tin hay;Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,Lược nghĩaChẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Giới sĩ: tiến thủ- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an triTHƠ RẰNG:Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chínhGiữ nhân tình, được hưởng an khang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chí thượng, hoạch chi vô bất lợiLược nghĩaÔng tác dụng bắn con chim chuẩn ở trên ngọn tường cao, trúng được nó, không gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: giải tán được giặc bên ngoài.Mệnh hợp cách: Văn trị được thời bình, võ dẹp được thời loạn, công huân rất lớnMệnh không hợp: Cũng là đường cao nhà lớn, phúc lộc vẹn toàn, quân tử đến gần, tiểu nhân sợ sệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được thăng quyền, binh súy lập công- Giới sĩ: đỗ đạt- Người thường: thâu lợiTHƠ RẰNG:Dấu mình khí giới từ lâuThấy chim liền bắn trên đầu tường caoThất niên ngũ số vận nàoKinh doanh được lợi, danh nào kém ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.Lược nghĩaGã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.THƠ RẰNG:Rèm mở chưa nhìn sáng,Rắn bò chẳng thấy chânChờ nghe tiếng chạy gấpVườn phố đã đầy xuân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, Thất nhật đắc.Lược nghĩaSấm tới, nguy (sợ hào 1 dương nó bức) tưởng chừng mất của (hoảng sợ thế) lên trên chín gò cao, chớ đuổi theo đàn, bảy ngày sẽ được thấy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Biết sợ mà sợ thì sau có sở đắc.Mệnh hợp cách: Biết lo sâu nghĩ xa, thấy biến biết cách chuyển, thấy họa có mưu tránh, tuy không sáng cơ, cũng giữ được cựu nghiệp.Mệnh không hợp: Không biết thoát nạn, tham của không biết bỏ chạy, luôn luôn lo sợ, bôn tẩu, trước nguy sau mới an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lo gặp kẻ âm mưu, gian trá- Giới sĩ: Trước mê muội, sau mới được việc.- Người thường: Kiện tụng, mất mát, già thì lo tuổi thọ, trẻ thì có chuyện sợ hãi, 7 ngày là nói kỳ hạn, có co giãn.THƠ RẰNG:Sấm vang nếu đụng là nguyLên cao tránh được, qua thì lại thôi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hũu quăng, vô cửu.Lược nghĩaLớn thay cái màn bịt kín mình (bị hào 6 xấu) giữa ngày mà thấy cả đám sao nhỏ (tức là ngày tối tăm) mình gãy cánh tay phải (hào 6) biết trách lỗi ai.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Gặp chủ không xứng đáng, mình sáng suốt cũng vô dụng.Mệnh hợp cách: Có tài đức làm phụ tá, nhưng cấp trên hôn ám, đồng liêu lầm lỗi.Mệnh không hợp: Đẹp nhưng không ngon, thương thân phá tổ, tinh việc nhỏ thôi, hoặc có tật chân tay.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Muốn hồi hưu- Giới sĩ: Khó tiến- Người thường: Khó toại ý, bị che lấp mất hay, sinh tranh tụng chân tay có tật ách, khó làm việc.THƠ RẰNG:Giữa ngày mà lại tối tămViệc không thành việc, đau bằm cánh tay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đông Mông, CátLược nghĩaNgu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.XEM TUẾ VẬN:thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.THƠ RẰNG:Đồng Mông có ứng bên đông,Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hungLược nghĩaHỏng giường đến then phên, tiêu diệt đạo chinh thời xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: Cái họa tiểu nhân càng gần.Mệnh hợp cách: Người giàu sang trung trực bị dèm pha.Mệnh không hợp: nhà không yên, thân quyến hết nhờ, hôn nhân khó thành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng truất giáng- Giới sĩ: Khó tiến thủ- Người thường: Không toại nguyện, dưới ghét, trên ngờTHƠ RẰNG:Thừa thế hại người, chính mình hạiGiữ lòng ngay thẳng, đỡ tai ương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Quan ngă sinh, quân tử vô cửuLược nghĩaHăy xem xét cách sống của ta người quân tử không lỗi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bậc nguyên thủ xét kỹ cách sinh hoạt để trị nước, thì không hổ thẹn với chức vụ.Mệnh hợp cách: đem lòng trung chính của mình để cải hóa thiên hạ. Tụng hiền, Qúy đức.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ, có danh có thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: trên mến, dân Qúy. Lộc vị cao.- Giới sĩ: văn chương nổi tiếng ở Quốc học.- Người thường: sinh nhai dễ chịuNữ mệnh có sanh nở. Bệnh nhân: sốngTHƠ RẰNG:Cây ngay bóng thẳng xét mình,thì công giáo hóa cát hanh rơ ràng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tỷ chi vô thủ, hungLược nghĩaSánh vai chẳng có đầu, xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: Kém đức thì sao cảm phục được thiên hạ.Mệnh hợp cách: dù văn tài vơ giỏi, cũng mất cơ hội rồi chẳng kịp nữa.Mệnh không hợp: giảm thọ, cô đơn, mất che chở.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Không được lòng dân, nguy.- Giới sĩ: chẳng ai giúp đỡ, khó thành danh.- Người thường: hình khắc, tai ương, kém nữa bị giảm thọ.THƠ RẰNG:Thân hèn lên vị Tỷ Cao,Chẳng ai yểm trợ đầu nào an vui. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.Lược nghĩaDùng dằng. Lợi ở giữ điều chính. Lợi ở xây dựng Chư Hầu (nước nhỏ thuộc quyền nước lớn).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: thời buổi khó khăn. Tiến thì làm việc dân việc nước. Lui thì giữ phận mình.Mệnh hợp cách: Xứng đáng ngôi vị lớn. Chỉ ngại rằng không phải thời thái bình thì hay bị kẹt vào nơi hiểm trở.Mệnh không hợp: Nên giữ mình làm điều chính tất cũng có uy quyền, được trọng vọng. Nhưng giải quyết công việc hay có tính nghi hoặc chậm chạp thiếu quả quyết.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được lựa chọn, tu nghiệp tiến bộ.- Giới sĩ: gặp Qúy nhân minh được nghĩa lư.- Người thường: nên thủ phận, nghĩ kỹ đừng vọng động mà rắc rối nữ mạng tốt hưng gia được.THƠ RẰNG:Giữ gìn thì được,Cầu danh chưa ra,Tính gần thì đặng nơi xaQúy nhân gặp gỡ la đà bến sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bất xuất môn đình, hungLược nghĩaChẳng ra khỏi cửa và sân thì xấu (Cư trung lại có ứng đồng đức thì nên lưu thông đừng bắt chước hào sơ, ngồi nhà).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thời đen tối mà thủ kỹ giữ mình quá cũng không hay.Mệnh hợp cách: Có tài mà chẳng biết sử dụng, gặp thời mà chẳng biết tiến thủ, giữ châu báu để nước mê man, giữ thân trong sạch lúc đời loạn luân.Mệnh không hợp: Quê mùa, thông đạt nhân tình, khốn khổ giữ tiết, chẳng dám làm gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Mất thời cơ, không sáng suốt nên khó tiến thủ- Người thường: Không thông thạo, có dự tính đáng làm lại không làm, đáng đi ra ngoài thì cứ ru rú ở nhà, đại khái nên hoạt động, không nên im lìm.THƠ RẰNG:Thời tiến nên tiến, chớ ngừng,Có người giúp đỡ thôi đừng trì nghi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Nhu vu nê. Tri khấu chí.Lược nghĩaĐợi ở chỗ bền. Tự vời giặc đến(Gần nơi hiểm trở rồi).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bản thân đă đi tới gần hiểm trở, phải tự thủ.Mệnh hợp cách: Dù có lợi danh vẫn cứ nơm nớp lo buồn, khư khư không sao thoát được những trần ai lận đận.Không hợp cách: thì quen thói ngang ngạnh, thân đi vào hiểm trở, chẳng nghe lời thẳng, tin miệng nói sằng, nên bị lao đao ở nơi chông gai rậm rạp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị băi giáng- Giới sĩ: bị hạ nhục, không sao ngoi lên được.- Người thường: phòng bị trộm cướp bóc lột. Đi thuyền phòng sóng gió, chìm đắm.THƠ RẰNG:Cửa đóng then cài,Giữ gìn tài vật.Nghĩ đi nghĩ lạiMới được lâu dài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNGĐồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tínLược nghĩaMông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhânMệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.THƠ RẰNG:Lùa dê, theo chập choạng đi,Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Táng dương vu dị, vô hối.Lược nghĩaLàm tan tính cương của dê (4 hào dương là đàn dê) bằng cái dễ dãi của mình (5 hào âm nhu) nên không có gì ăn năn cả.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đức không đủ để tiến mà vẫn được việc.Mệnh hợp cách: lấy sự mềm dẻo để cảm phục cường bạo đổi khó thành dễ, cũng yên được việc.Mệnh không hợp: Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ ít.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Sơ khoáng phận sự- Giới sĩ: mất tiếng- Người thường: Mưu vọng chẳng được việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch.THƠ RẰNG:Một bò hai đuôi (Nhứt ngưu nhị vĩ)Một trăng mới rơi (Nhất nguyệt sơ truỵ)Đường dài khúc khuỷu (Tràng đạo kỳ khu)Sóng gió vạc sôi (Phong ba đỉnh phị) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.Lược nghĩaThời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.Số xấu thì có tai ương, khóc ra máuTHƠ RẰNG:Đương yên sao bỗng lo âuHoa đào kết quả sợ thu đã về. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.Lược nghĩaTốn thuận luôn luôn, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗiMệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.THƠ RẰNG:Học Tây Thi nhăn mặt,Thêm bực lại thêm phiềnChờ buổi Long Sà đếnNhờ người dạ mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cátLược nghĩaGiếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Công lớn, thăng cao- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.THƠ RẰNG:Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữuLược nghĩaĐợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: an thường thủ phận- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.THƠ RẰNG:Khoan khoan chờ đi ít lâuVội gì mà vội để sau lo buồn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắcLược nghĩaNhư đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợiMệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trước nghịch sau thuận- Giới sĩ: Trước mất sau được.- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.THƠ RẰNG:Sấm vang mà chẳng thấy mưaCó mưa mà chẳng ướt tơ áo nàyBuồn cười câu chuyện bấy nay,Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.Lược nghĩaĐuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.THƠ RẰNG:Người quân tử phải tri cơChẳng nên vọng động mà dơ dáy đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữuLược nghĩaThời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyên quyền.- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.THƠ RẰNG:Cầu đâu được đấy vẫn hungTín thành, sáng suốt nên công, sợ gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sựLược nghĩaSấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợMệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nướcMệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu- Người thường: Có lo, đau chân tayTHƠ RẰNG:Ghê hồn đao lửa kinh nguy,Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hungLược nghĩaĐội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ác lớn, tội nặng.Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng- Giới sĩ: bị xấu hổ- Người thường: kiện tụng.Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.THƠ RẰNG:Lo âu bền gối quẩn quanhCửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Ngu, cát, hữu tha, bất yếnLược nghĩaLo liệu trước (để rồi hãy tin) thì tốt; có điều khác lẩn quẩn thì chẳng được yên.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Điều thiện nên theo một đường lốiMệnh hợp cách: Nhu thuận mà trung, tín thành mà sáng, được người vây cánh, sự nghiệp vẻ vang.Mệnh không hợp: Động tĩnh vô thường, xu hướng bất nhất, mưu vọng không đúng, thân thế bất an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đề bạt- Giới sĩ: Có tin tốt lành hấp dẫn- Người thường: Có quý nhân đề cử, mưu vọng toại ý, nhưng trong mừng có lo, có thể người vật hao tổn.THƠ RẰNG:Một điểm đủ thành xuânCành khô tươi dần dầnMuôn điều cần chuyên nhấtRất kỵ dạ phân vân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 2Hào 2 ÂMHoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi,vĩnh cát trinh, vương dung hưởng vu đế, cát.Lược nghĩaHoặc có người (hào 5) đem đến điều ích lợi lớn như 10 bằng con quy (Số đếm ngày xưa) chẳng từ chối được, nên giữ điều chính bền mãi thì tốt, nếu là vương thì dùng lễ tế dâng lên Đế, sẽ tốt (hào 2 dâng lên hào 5).Ý Hào: trên dưới đều hưởng ích lợi cả.Mệnh hợp cách: Vô tư, được lương bằng đến với mình, cấp trên yêu, dưới dân kính.Mệnh không hợp: Giữ mình, kính trên, lợi quan cận quý, thu dụng khá đầy đủ.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Thăng chuyển- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Buôn bán hoạch lợi, hưởng lộc tế tự, được phúcTHƠ RẰNG:Tốn đi ích lại ngayChân châu được thấy đầyNgàn dặm buồm xa títBên trong ba nhạn bay (3 hào âm). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lậnLược nghĩaNgười nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹnHà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.- Người thường: nửa mừng nửa lo.THƠ RẰNG:Trị gia phòng trước thì yên,Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Thừa kỳ dung, phất khắc công, cátLược nghĩaCưỡi bức tường (hào 3) nhưng chẳng đánh phá gì, tốtHà Lạc giải đoánƯ Hào: biết lấy điều nghĩa mà chế tài cái thế lực.Mệnh hợp cách: biết cơ mà thoái, biết đủ mà không tham, hoặc giữ chức trấn thủ biên thành, hoặc giàu có ở nhà lớn tường cao.Mệnh không hợp: Cũng được người trên tin dùng, người dưới phục vụ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tu bổ thành trì, cơ sở.- Giới sĩ: Chưa có công trạng gì, nhưng có dịp đựơc vinh hoa.- Người thường: Có sự nghi kỵ, đấu tranh, trong vinh có nhục.THƠ RẰNG:Công phạt chỉ hại, nên lùiGia đình tươi sáng, tin vời bên sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xuất thế đà nhược, thích ta nhươc, cátLược nghĩaChảy nước mắt như đầm đìa, như lo buồn than van, thế là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bậc nguyên thủ phải hết đạo lo việc nước thì mới được yên.Mệnh hợp cách: Mềm dẻo, khiêm tốn, biết lo xa thì kẻ cường bạo mới không chen được vào khe hở, mới bảo vệ được phúc trạch an toàn.Mệnh không hợp: Nhu nhược hôn ám, quyền ở tay người khác. Họ biết phụ lực vào với đại nhân thì đạt chí được phần nào mà trước khó sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đương hiển đạt thì đắc chí, thoái chức mà còn gian nan.- Giới sĩ: Tiến thủ khó.- Người thường: Kinh doanh đình trệ, vận xấu. Khó tránh buồn rầu than khóc.THƠ RẰNG:Bờ sông trút hết nướcKinh nạn lụt nguy thôi,Cô gái vẫy vành nón,Quay đầu hoa nở rồi.(Nữ nhân huy nhất lạp, hồi đầu hựu hoa khai). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Phong kỳ ốc, bộ kỳ gia, khuy kỳ hộ, huých kỳ vô nhân, tam tuế bất địch, hung.Lược nghĩaLớn thay cái nóc, che lấp cả chỗ ở, nhìn vào ngõ, vắng tanh không người, ba năm chẳng thấy mặt, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Sáng quá hóa tối nên xấu vậy.Mệnh hợp cách: được tổ nghiệp mà không quản trị nổi, cậy tài thông minh, làm bậy, sau mê tối không tỉnh, khó tránh tai họa.Mệnh không hợp: hữu tài vô đức, tự tôn tự đại, tuyệt người thân, bỏ bạn hữu, câu chấp không định, phàm việc hư hết, chỉ có làm tăng đạo ở núi rừng là đỡ tai nạn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao nhưng bị tai ách.- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng.- Người thường: Cốt nhục tương tàn, ly tô thành gia, khó tránh kiện tụng, hình ngục, khẩu thiệt, hoặc lầm lỗi ở nơi môn hộ.THƠ RẰNG:Ca buồn, hoa rụng, cành trơTrời tà nhuộm cảnh, trăng mờ cửa son. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinhLược nghĩaNhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợiHà Lạc giải đoánƯ Hào: chí thấp, không nhìn xa được.Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được Qúy bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùaXEM TUẾ VẬN- Quan chức: tài lực không đầy đủ.- Giới sĩ: Văn lư không thông hoạt.- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.THƠ RẰNG:Nhu thuận lợi gái đức trinh,Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Quán Ngư, dĩ cung nhàn sủng, vô bất lợi.Lược nghĩaXâu cả đàn cá (5 hào âm) để làm cung nhân được yêu thương không có gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đem đám đông ra quy thiện, được lợi lớnMệnh hợp cách: là đại Qúy nhân kiêm văn vơMệnh không hợp: đứng đầu đám đông, dựa vào phú hào, được cơm no áo ấm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: gia quan tiến chức, giữ việc trọng yếu- Giới sĩ: đứng đầu sổ, nên danh.- Người thường: kinh doanh vượt người, hòa hợp. Nữ mạng tiền tài nhà cửa thăng tiến có phước.THƠ RẰNG:Đem người quy thiện là hay,Tương lai rực rỡ, khác ngày xa xưa. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.Lược nghĩaBao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thủ phận.- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.THƠ RẰNG:Trăng khuyết rồi lại trònHoa tàn, mọc trái nonNữa đường chưa gọn việcGặp dịp sẽ hay hơn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 88 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cửu.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của Cha, có tí chút ăn năn, nhưng không lỗi gì to.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: sửa trị một cách quá cứng rắn nên không tránh được có ăn năn.Mệnh hợp cách: là kẻ sĩ cương quyết, sửa trị không kiêng nể, có điều sai, nhưng rồi lại được sửa.Mệnh không hợp: trước vất vả, sau mới được đắc dụng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có chủ trương, nên cẩn trọng.- Giới sĩ: nóng nẩy sinh lỗi lầm.- Người thường: phàm nên cẩn thận, đừng tin lời gian nịnh, thì đỡ hối hận.THƠ RẰNG:Đá vàng còn sợ tối đenLòng tuy hối nhỏ cũng phiền lương tâm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 89 tuổi năm Tân Mão 2071 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đỉnh chiết lúc, phúc công tốt, kỳ hình ốc, hungLược nghĩaVạc gãy chân, đổ ụp thức ăn của nhà nước, bị hình phạt nặng xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Làm lớn mà dùng người hỏng, để quốc gia để ụp.Mệnh hợp cách: làm lớn dùng người bậy bị lụy to.Mệnh không hợp: Hữu tài vô hạnh, bỏ chính theo tà, cậy thế làm xằng, bỏ tổ đi xa, tán tụ bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: khó tiến- Người thường: Bị tổn phá hoặc đau chân. Xấu hơn kém thọ.THƠ RẰNG:Tài nhỏ mà gánh việc to,Của công đổ bể, hay ho cái gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 90 tuổi năm Nhâm Thìn 2072 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.Lược nghĩaLấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.THƠ RẰNG:Trung chính ngồi cao dễ thí vi,Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 91 tuổi năm Quý Tỵ 2073 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Quá thiệp, diệt đinh, hung, vô cửuLược nghĩaLội xâu quá, ngập lút cả đỉnh đầu, xấu nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tử nạn vì nước.Mệnh hợp cách: vì việc đất nước, lâm đại nạn, dám tuẫn quốc, lưu danh sử sách.Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu nhỏ, gặp họa khó còn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thân nguy.- Giới sĩ: Đỗ khôi khoa- Người thường: bị tai nạn đến đầu, đến trán.THƠ RẰNG:Buồn sông lo núi cả hai,Muốn yên, thôi chớ rông rài lang thang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 92 tuổi năm Giáp Ngọ 2074 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửuLược nghĩaĐương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách- Người thường: lo cái họa làm liềuTHƠ RẰNG:Hỗn hào tối sáng còn lâu,Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 93 tuổi năm Ất Mùi 2075 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Dĩ nhật, nãi cách chi, chính cát, vô cửuLược nghĩaHết ngày, (cũ) rồi, liệu biến cách đi, tiến lên, tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứ bình tĩnh xem thời, thì biến đổi mới đúng.Mệnh hợp cách: Biến cải đúng thời cơ, hợp tình dân, sáng lập, kiến thiết, sửa trị một thời mà gây ảnh hưởng đến muôn đời.Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, xử sự đúng phép, biết cải cách những tục cũ để xây dựng quy mô mới tốt đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Thay đổi, thành danh.- Người thường: có nhiều việc vui mừng.THƠ RẰNG:Gặp thời đừng ngại biến canh.Tiền trình mở rộng cát hanh có thừa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Từ khóa » Hà Lạc Lý Số