Bát Tự Hà Lạc Lý Số
GIỚI THIỆU LUẬN GIẢI BÁT TỰ HÀ LẠC Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin trân trọng gửi đến Quý Anh lá số Bát Tự Hà Lạc Lý Số cùng phần luận giải chuyên sâu về những vấn đề Quý Anh đang quan tâm trong môn Dịch lý uyên thâm này. Hà Lạc Lý Số được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch với hệ thống 64 quẻ và 384 hào. Đây là bộ môn nghiên cứu về Thiên, Địa, Nhân dựa trên các quy luật tự nhiên, nhằm dự đoán vận hạn con người thông qua Dịch số. Nếu Quý Anh là người lần đầu tìm hiểu về Hà Lạc, chúng tôi khuyến khích Quý Anh dành thời gian xem sơ qua về cách xếp quẻ, hào và các thuật ngữ cơ bản của Bát Tự Hà Lạc. Việc này sẽ giúp Quý Anh dễ dàng lĩnh hội và nắm rõ quy luật của môn này hơn. Giống như món ăn đã được chúng tôi nấu nướng và bày biện sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua hướng dẫn để biết cách thưởng thức mà không cần tốn công sức xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia Dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu và xây dựng theo hướng dễ hiểu, trực quan. Chúng tôi mong muốn bất cứ ai cũng có thể tự xem và luận giải Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp phần mềm này ngày một tốt hơn và phong phú hơn về lời giải. 1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu. 2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng. 3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa. 4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá. 5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan. 6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế. 7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa. 8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm. Mệnh hợp cách và không hợp cáchTrong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý. Tam Phúc Thần Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần. Hóa Công ở Tiên Thiên:Trong quẻ Thủy Lôi Truân Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Hóa Công ở Hậu Thiên:Trong quẻ Hỏa Thủy Vị Tế Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Thiên nguyên ở quẻ hổ Tiên Thiên:Trong quẻ hổ Sơn Địa Bác ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ. Hóa Công ở quẻ hổ Hậu Thiên:Trong quẻ hổ Thủy Hỏa Ký Tế Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.
Về Học Thuật Hà Lạc:
Hướng Dẫn Sử Dụng Hiệu Quả:
Cam Kết Từ XemTuong.net:
Nguyên Đường Được Yểm Trợ?Hào 3 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 6 yểm trợ. Hào 3 được hào 6 yểm trợ thì không ăn thua gì, vì hào 6 ở thế suy, thời mạt. Tuy vậy, hào 6 ở một số quẻ đang ở đỉnh cao của quẻ, hội tụ sức mạnh thì sự yểm trợ lại có ý nghĩa (ví dụ, hào 6 quẻ Tỉnh). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 3 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, cần xem lời hào, rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.Hào 6 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 3 yểm trợ. Hào 6 được hào 3 yểm trợ thì đáng lo hơn mừng, vì hào 3 thường ở vị thế bất chính, chứa đựng những tín hiệu không lành. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 3 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, cần xem lời hào, rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.
Ngũ mệnh đắc quáiSau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Chấn: Cuộc đời như nước chảy xuôi dòng, nhưng chẳng được nhàn hạ.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Ly: Tranh đấu khắc khổ. Thành có bại có.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.
Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lýNgười sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.
Quý Anh sinh tháng Ất Sửu thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.
Số âm dương hợp mùa sinhĐây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.
- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Tiểu hàn (Rét nhẹ) có số Âm là 40 và số Dương là 23.
- Quý Anh sinh tháng Tiểu hàn (Rét nhẹ) có số Dương là 23, mùa này Quý Anh có số dương ít là tốt.
- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 12 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.
Cách Qúy Hiển
Khảm ở Tiên Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.
Khảm ở Hậu Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.
Phần Bình GiảiTiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 3 "THỦY LÔI TRUÂN" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Huynh đệ Tư thuỷ
Quan quỷ Tuất thổ ( ứng )
Phụ mẫu thân kim
Quan quỷ thìn thổ
Tử tôn dần mộc ( Thế )
Huynh đệ Tư thuỷ Tên quẻ: Truân là nan (khó khăn, nhưng rồi có cơ hội).Thuộc tháng 6.Lời tượngVăn Lôi Truân, Quân Tử Dĩ Kinh Luân.Lược nghĩaMây sấm là quẻ Thuần (rối ren, gian truân).Người quân tử phải sửa sang việc chính trị (ví như hệ thống các đường tơ để dệt thành vải trên khung cửi).Hà Lạc giải đoán- Những tuổi nạp Giáp:Canh: Tư, Dần, thìn; Mậu: Ngọ, Thân, Tuất.- Lại sanh vào tháng 6 là cách công danh, phú Qúy. Sanh từ tháng 2 đến tháng 8 cũng được hưởng phúc dày. Những tháng khác thì kém.THƠ RẰNG:Ra tay gỡ mối Kinh LuânTrước nguy sau vững, gió xuân ôn hòa.
Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 3 Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.Lược nghĩaĐuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.THƠ RẰNG:Người quân tử phải tri cơChẳng nên vọng động mà dơ dáy đời
Đại vận 28 - 36 tuổi an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.Lược nghĩaDùng dằng. Lợi ở giữ điều chính. Lợi ở xây dựng Chư Hầu (nước nhỏ thuộc quyền nước lớn).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: thời buổi khó khăn. Tiến thì làm việc dân việc nước. Lui thì giữ phận mình.Mệnh hợp cách: Xứng đáng ngôi vị lớn. Chỉ ngại rằng không phải thời thái bình thì hay bị kẹt vào nơi hiểm trở.Mệnh không hợp: Nên giữ mình làm điều chính tất cũng có uy quyền, được trọng vọng. Nhưng giải quyết công việc hay có tính nghi hoặc chậm chạp thiếu quả quyết.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được lựa chọn, tu nghiệp tiến bộ.- Giới sĩ: gặp Qúy nhân minh được nghĩa lư.- Người thường: nên thủ phận, nghĩ kỹ đừng vọng động mà rắc rối nữ mạng tốt hưng gia được.THƠ RẰNG:Giữ gìn thì được,Cầu danh chưa ra,Tính gần thì đặng nơi xaQúy nhân gặp gỡ la đà bến sông Đại vận 37 - 42 tuổi an tại hào 2Hào 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mă ban như, Phỉ khấu, hôn cấuLược nghĩaKhốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mă hoặc Ngự Bình).- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.THƠ RẰNG:Truân chiên đầu có lợi,Đường đi đâu có nhanh,Mọi việc nên thong thảHôn nhân rồi cũng thành, Đại vận 1 - 6 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.Lược nghĩaĐuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.THƠ RẰNG:Người quân tử phải tri cơChẳng nên vọng động mà dơ dáy đời Đại vận 7 - 12 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: Thừa mă ban như, cầu hôn cấu, vàng cát vô bất lợiLược nghĩaCưỡi ngựa dùng dằng như (ư)(Không lên được với hào 5)Quay xuống cầu kết bạn(Với Hào 1 Dương) thì tốt, không làm gì là chẳng lợiHà Lạc giải đoánƯ Hào: đi cầu người hiền tài để ra tay cứu buổi gian truân, và được hài lòng.Mệnh hợp cách: là người hiền tài sau gặp được vị lănh đạo sáng suốt, được lên chức lớn. Không phải cầu cạnh ai mà người ta tìm đến mình. Nữ mạng thì chồng sang con Qúy.Mệnh không hợp: thì ly hương lập nghiệp. Vì tính nhu nhược nên dù gặp Qúy nhân tiến dần mà cũng chẳng làm nên công trạng gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được thăng thương.- Giới sĩ: có cơ tiến đạt, dịp may tự nhiên đến.- Người thường: được nhân tính hòa hợp, mưu việc toại ư, đại khái được bạn bè giúp đỡ, kết giao đẹp đẽ.THƠ RẰNG:Vô cầu mới bước dùng dằngGặp người cầu chuyện xích thành xe tơQúy nhân giúp đỡ từ giờTiến lên mọi việc có thừa hanh thông Đại vận 13 - 21 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.Lược nghĩaThời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.XEM TUẾ VẬN:Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.THƠ RẰNG:Hướng tây nên cầu văng,Thu đông sẽ hết truân,Đừng nên do dự nữaGắng sức tự Kinh Luân Đại vận 22 - 27 tuổi an tại hào 6Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.Lược nghĩa- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.XEM TUẾ VẬN:Đương vinh liền thấy nhục.- Quan chức: phòng bị dèm pha.- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.
Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 23 "SƠN ĐỊA BÁC"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.
Thê tài dần mộc
Tử tôn tư thuỷ thế
Phụ mẫu tuất thổ
Thê tài Mão mộc
Quan quỷ tỵ hoả ứng
Phụ mẫu mùi thổTên quẻ: Bác là Lạc (rơi rụng, tan mất)Thuộc tháng 9.Lời tượngSơn phu ư địa: Bác. Thượng dĩ hậu hạ an trạch.Lược nghĩaNúi tựa vào đất là quẻ Bác (tan mất). Người trên lấy đấy mà làm cho dưới được dày thì mới yên chỗ ở.Hà Lạc giải đoánĐược quẻ này phần nhiều là người làm lớn hay là Qúy nhân nhưng không tránh khỏi cô lập hình khắc.Những tuổi Nạp GiápẤt hoặc Qúy: Mùi, Tỵ, MãoBính: Tuất, Tư, DầnLại sanh tháng 9 là cách công danh phú Qúy. Sanh những tháng khác thì không khỏi anh em bất hòa, bôn ba vất vả.THƠ RẰNG:Bền dưới nhà ở mới yênĐề phòng bất trắc lo phiền xảy ra
Hào 1 ÂM: Bắc sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.Lược nghĩaHỏng giường đến chân, tiêu diệt đạo chính (quân tử) thời xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: kẻ tiểu nhân làm hại đạo chínhMệnh hợp chính:vẫn là quân tử, nhưng ư nông hẹp rồi.Mệnh không hợp: chân chẳng đứng yên, việc không nhất định, hoặc tiểu nhân làm hại, hoặc chính mình sinh chuyện tiểu tiết vụn vặt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thấy cơ hội thì tiến được. Ngoài ra, bệnh chân tay, nô bộc làm tổn hại, anh em bất hòa, chỉ lợi việc tu đạo. Xấu nữa thì thân tan nát nhà tan, doanh mưu thất bại.THƠ RẰNG:Chân giường hỏng, cầu găy tungTiếng vang chó sủa, thôi đừng đi qua. Hào 2 ÂM: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hungLược nghĩaHỏng giường đến then phên, tiêu diệt đạo chinh thời xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: Cái họa tiểu nhân càng gần.Mệnh hợp cách: Người giàu sang trung trực bị dèm pha.Mệnh không hợp: nhà không yên, thân quyến hết nhờ, hôn nhân khó thành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng truất giáng- Giới sĩ: Khó tiến thủ- Người thường: Không toại nguyện, dưới ghét, trên ngờTHƠ RẰNG:Thừa thế hại người, chính mình hạiGiữ lòng ngay thẳng, đỡ tai ương Hào 3 ÂM: Bác chi vô cữuLược nghĩaBỏ hết đi (bè tiểu nhân) thì không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiểu nhân biết phục thiện (hào 6 ứng)Mệnh hợp cách: Qúy nhân biệt lập, khác người thườngMệnh không hợp: phúc mỏngXEM TUẾ VẬN- Quan chức: Được cấp trên Qúy mến- Người thường: Khó gặp tri kỷ, tìm lối khác mà lập công danh, hoặc có điều chi lo phiền về cha mẹ, vợ con.THƠ RẰNG:Đứng lâu đi vội đă siêu,Đông Nam gặp bạn mái chèo bồng châu Hào 4 ÂM: Bác Sàng dĩ phu, hungLược nghĩaHỏng giường đến tận da (người nằm), xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào; âm họa sát người rồi.Mệnh hợp cách: dù là Qúy nhân mà sau mất cả thể cáchMệnh không hợp: mưa xấu họa xấu, tự mình hại mình.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng bị dèm pha.- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.- Người thường: Gian nan hình khắc kiện tụngTHƠ RẰNG:Cái cơn ác mộng còn dài.Xuân sang trồng trúc cho tươi cảnh vườn Hào 5 ÂM: Quán Ngư, dĩ cung nhàn sủng, vô bất lợi.Lược nghĩaXâu cả đàn cá (5 hào âm) để làm cung nhân được yêu thương không có gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đem đám đông ra quy thiện, được lợi lớnMệnh hợp cách: là đại Qúy nhân kiêm văn vơMệnh không hợp: đứng đầu đám đông, dựa vào phú hào, được cơm no áo ấm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: gia quan tiến chức, giữ việc trọng yếu- Giới sĩ: đứng đầu sổ, nên danh.- Người thường: kinh doanh vượt người, hòa hợp. Nữ mạng tiền tài nhà cửa thăng tiến có phước.THƠ RẰNG:Đem người quy thiện là hay,Tương lai rực rỡ, khác ngày xa xưa. Hào 6 DƯƠNG: Thạc quả Bất thực, Quân Tử Đác Dư. Tiểu Nhân Bác LưLược nghĩaQuả lớn không ăn, người quân tử đươc xe (dân chở) kẻ tiểu nhân sụp nhà.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Đi cùng đường, mà người quân tử vẫn thế.Mệnh hợp cách: Ngôi vị lớn, dẹp loạn, trị nước.Mệnh không hợp: Bạc đức, dù có kỷ luật giỏi cũng vô dụng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có quyền binh- Giới sĩ: được tiến cử- Người thường: cẩn thận, giữ luật pháp, được an toàn hoặc tu tạo cung thất.THƠ RẰNG:Quân tử giữ đạo đến cùng,Tiểu nhân ám muội đau lòng bác lư.
Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 64 "HỎA THỦY VỊ TẾ" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Huynh đệ tỵ hoả ứng
Tữ tôn mùi thổ
thê tài dậu kim
Huynh đệ ngọ hoả thế
Tử tôn thìn thổ
Phụ mẫu dần mộcTên quẻ: Vị Tế là Thất (Mất thăng bằng, chưa thành đạt, nhưng chớ bi quan, có hy vọng).Thuộc tháng 7Lời tượngHỏa tại thủy thượng: Vị Tế. Quân tử dĩ thậu biện vật cư phươngLược nghĩaLửa ở trên nước là quẻ Vị Tế (chưa thành đạt). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận phân biệt mọi vật để đặt vào cho đúng phương (đúng chỗ).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Mậu: Dần, Thìn, NgọKỷ: Dậu, Mùi, TỵLại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Cưỡi rồng phòng thất lạcĐuôi ướt cứ loanh quanhNếu được cao nhân giúpCòn gì sợ với khinh
Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 6 Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.Lược nghĩaTự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.Hà Lạc giải đoánÝ hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sựMệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.THƠ RẰNG:Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yênẤy là bảo vệ tự nhiên Thái hòaRượu ai quá độ bê thaMất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Đại vận 52 - 57 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lậnLược nghĩaƯớt cái đuôi, xấu thẹn(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài đức lại không gặp thờiMệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ýCẩn thận sông nướcTHƠ RẰNG:Con cáo muốn qua sôngƯớt đuôi mà uổng công,Không qua, ngồi đó vậy,Chờ buổi mới xuân phong Đại vận 58 - 66 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Đại vận 67 - 72 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyênLược nghĩaChưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.THƠ RẰNG:Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,Ba đào lặng, chẳng kinhThuyền đi không trở ngạiXa tít bến trường đình Đại vận 73 - 81 tuổi an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốcLược nghĩaGiữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cửTHƠ RẰNG:Cứ thế, việc trên đờiMuôn hay chửa vẹn mườiXa lâu quên chuyện quáchNgười hợp, trăng tròn rồi Đại vận 82 - 87 tuổi an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Đại vận 43 - 51 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.Lược nghĩaTự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.Hà Lạc giải đoánÝ hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sựMệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.THƠ RẰNG:Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yênẤy là bảo vệ tự nhiên Thái hòaRượu ai quá độ bê thaMất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 63 "THỦY HỎA KÝ TẾ"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.
Huynh đệ tý thuỷ ứng
Quan quỷ tuất thổ
Phụ mẫu thân kim
Huynh đệ hợi thuỷ thế
Quan quỷ sửu thổ
Tữ tôn mão mộcTên quẻ: Ký Tế là dĩ thành (đã thành rồi, danh lợi đủ cả, chỉ phòng khi thịnh hóa suy)Thuộc tháng 1 (Giêng)Lời tượngThủy tại hỏa thượng. Ký Tế. Quân tử dĩ tư hoạn nhi dự phòng chiLược nghĩaNước ở trên lửa là quẻ Ký Tế (đã thành rồi). Người quân tử lấy đấy mà nghĩ lo để phòng sẵn trước đó. (Lửa đun sôi nước, nước đào ra làm tắt lửa).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Kỷ: Mão, Sửu, HợiMậu: Thân, Tuất, TýLại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Trị an nên trị loạnVận thái dễ truân taiLợi nhỏ tìm Tây BắcHoa tân buổi sớm mai
Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửuLược nghĩaHãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầuMệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị caoMệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.XEM TUẾ VẬN:Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.THƠ RẰNG:Lên đường chẳng lỗi chi mà,Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi. Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắcLược nghĩaNhư đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợiMệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trước nghịch sau thuận- Giới sĩ: Trước mất sau được.- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.THƠ RẰNG:Sấm vang mà chẳng thấy mưaCó mưa mà chẳng ướt tơ áo nàyBuồn cười câu chuyện bấy nay,Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ? Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụngLược nghĩaVua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bảo đạo làm tướng, hành quânMệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.THƠ RẰNG:Vào dễ ra khó lần khânCàng đụng càng mệt, ba lần mới xong Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giớiLược nghĩaThuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.THƠ RẰNG:Có công, lộc vị đâu nào?Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tayLui về một bước cũng hay,Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.Lược nghĩaXóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thờiMệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.THƠ RẰNG:Lòng thành lễ bạc cảm trênViệc làm đúng lúc tự nhiên trời phù Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệLược nghĩaNgập cả đầu, nguy.Hà Lạc giải đoánHào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cao quá dễ gãy- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.THƠ RẰNG:Thuyền nhỏ phòng chìm đắmCây thu sợ héo tànChợ người đi đã khắpChiến địa cõi lầm than.
Vận Hạn Bình Giải Giải vận 12 tháng trong năm Ất Tỵ 2025Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.Lược nghĩaGã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.THƠ RẰNG:Rèm mở chưa nhìn sáng,Rắn bò chẳng thấy chânChờ nghe tiếng chạy gấpVườn phố đã đầy xuân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Tri lâm, vô cửuLược nghĩaTha thiết mà tới, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: thành thực đối với người, bổ khuyết cho họ.Mệnh hợp cách: trung chính, tin nhau trong đảng bạn nên công nghiệp dễ thành.Mệnh không hợp: cũng có phúc, ít tai nạn, có tiếng về kỹ nghệ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đồng liêu hiệp lực.- Giới sĩ: tốt đẹp văn vẻ.- Người thường: cùng người hòa hợp. Kinh doanh toại ư, nhưng biến quẻ quy muội phàm việc nên xét kỹ rồi hăy làm.THƠ RẰNG:Vuông tròn sự đă chu toàn,Một đi một lại, hỷ hoan đường đời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, Thất nhật đắc.Lược nghĩaSấm tới, nguy (sợ hào 1 dương nó bức) tưởng chừng mất của (hoảng sợ thế) lên trên chín gò cao, chớ đuổi theo đàn, bảy ngày sẽ được thấy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Biết sợ mà sợ thì sau có sở đắc.Mệnh hợp cách: Biết lo sâu nghĩ xa, thấy biến biết cách chuyển, thấy họa có mưu tránh, tuy không sáng cơ, cũng giữ được cựu nghiệp.Mệnh không hợp: Không biết thoát nạn, tham của không biết bỏ chạy, luôn luôn lo sợ, bôn tẩu, trước nguy sau mới an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lo gặp kẻ âm mưu, gian trá- Giới sĩ: Trước mê muội, sau mới được việc.- Người thường: Kiện tụng, mất mát, già thì lo tuổi thọ, trẻ thì có chuyện sợ hãi, 7 ngày là nói kỳ hạn, có co giãn.THƠ RẰNG:Sấm vang nếu đụng là nguyLên cao tránh được, qua thì lại thôi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cátLược nghĩaTin ở điều lành, tốtHà Lạc giải đoánƯ Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử- Người thường: Nhiều việc vui mừng.THƠ RẰNG:Chính trung trên dưới đều tinHy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hũu quăng, vô cửu.Lược nghĩaLớn thay cái màn bịt kín mình (bị hào 6 xấu) giữa ngày mà thấy cả đám sao nhỏ (tức là ngày tối tăm) mình gãy cánh tay phải (hào 6) biết trách lỗi ai.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Gặp chủ không xứng đáng, mình sáng suốt cũng vô dụng.Mệnh hợp cách: Có tài đức làm phụ tá, nhưng cấp trên hôn ám, đồng liêu lầm lỗi.Mệnh không hợp: Đẹp nhưng không ngon, thương thân phá tổ, tinh việc nhỏ thôi, hoặc có tật chân tay.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Muốn hồi hưu- Giới sĩ: Khó tiến- Người thường: Khó toại ý, bị che lấp mất hay, sinh tranh tụng chân tay có tật ách, khó làm việc.THƠ RẰNG:Giữa ngày mà lại tối tămViệc không thành việc, đau bằm cánh tay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.Lược nghĩaVương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.- Người thường: kinh doanh đắc lợi.THƠ RẰNG:Chinh phạt bắt được tụi gian,Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Nhập vu tả phúc, hoạch minh di chi tâm, vu xuất môn đinh.Lược nghĩaĐi vào (chỗ tối như) bên trái bụng, muốn thỏa lòng trong Thời Minh Di thì nên ra khỏi cửa, sân.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Vào chỗ tối còn nông, còn có thể đi ra xa được.Mệnh hợp cách: Là làm phúc được sủng ái của chính quyền.Mệnh không hợp: quỷ quyệt, xâu dân mọt nước.XEM TUẾ VẬN:Chức nhân, được trao việc quan trọng, ở trong thì chuyển ra ngoài, ở tối lâu được ra sáng, bị giam được thoát thân, ra ngoài doanh thương gặp bạn nhà buôn đắc lực, đàn bà có mang sinh sản, số xấu thì có bệnh ở tim ở bụng.THƠ RẰNG:Nguy lo thoát, vững tinh thần,Bây giờ, danh lợi tiến thân được rồi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cátLược nghĩaNgười quân tử nhún nhường, dùng cách ấy vượt được sông lớn, tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nhún nhường mới đạt được chi.Mệnh hợp cách: biết lẽ khiêm cung, vượt đường nguy nan, trên tin, dưới cậy, giữ được đất đai, tu dưỡng an nhàn.Mệnh không hợp: lười, thoái bộ, vung thi thố tài năng, can tâm phận dưới.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: giữ chức châu quận, gần dân.- Giới sĩ: chờ được triệu mời- Người thường: khách buôn, rộng bước giang hồ. Số xấu bị thương tổn.THƠ RẰNG:Vị thường mà sẵn lộc,Xe ngựa chạy Tây Đông,Tiền của ngày thêm chứa,Tới lui chẳng ngại ngùng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.Lược nghĩaXóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thờiMệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.THƠ RẰNG:Lòng thành lễ bạc cảm trênViệc làm đúng lúc tự nhiên trời phù Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.Lược nghĩaĐợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.THƠ RẰNGHiểm trở tuy gần đấy,Đợi thời chớ nôn nao.Hoa đào nở đúng lúcCơ hội tốt nhường bao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cátLược nghĩaCó tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao quyền trọng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.THƠ RẰNG:Danh cao quyền trọng tột vời,Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 3Hào 3 ÂMÍch chi dụng hung sự, vô cửu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuêLược nghĩaDùng (chấp nhận) việc xấu mà làm lợi ích cho nó (hào 3 bất trung bất chính). Không lỗi gì, nếu nó giữ lòng tin cứ đạo trung mà làm thì được dùng ngọc khuê để báo cáo lên ông trên (hào 6)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo trung với nướcMệnh hợp cách: Đã làm việc nước thì phải tận tụy để cứu dân sinh, để làm ích cho phong hỏa.Mệnh không hợp: vào sinh ra tử, đổi nguy thành an, được tôn quý tin dùng, muôn tuổi hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ra quân lập công to.- Giới sĩ: Thành danh, tuyển nhập, cải trật.- Người thường: Đắc lợi. Số xấu thì càng xấu, sợ quan tụng, tai họa.THƠ RẰNG:Giúp người cơn hoạn nạnLòng tin giữ đạo trungCử động đều do mệnhTai họa sạch như không Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu NiênTế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụngLược nghĩaVua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bảo đạo làm tướng, hành quânMệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.THƠ RẰNG:Vào dễ ra khó lần khânCàng đụng càng mệt, ba lần mới xong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.Lược nghĩaHết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.THƠ RẰNG:Kịp thời cách cố đỉnh tân,Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Lai chương, hữu khánh, dự cát.Lược nghĩaMời người có tài tốt đến thì thảy có hạnh phúc, được tiếng khen, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Khuyên cấp trên cầu hiền, nên nhân đó được người hiền.Mệnh hợp cách: Trước tối, sau sáng, tích đức xả kỹ nên hiển đạt, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng văn chương nổi tiếng, lộc vị cao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lên cao được.- Giới sĩ: đỗ cao thành danh.- Người thường: Được người đề cử, mưu vọng toại ý.THƠ RẰNG:Tin qua người lại vui mừng,Lợi danh thay đổi, trận cùng nhạn bay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.Lược nghĩaVương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.- Người thường: kinh doanh đắc lợi.THƠ RẰNG:Chinh phạt bắt được tụi gian,Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Lữ tỏa tỏa, tư kỳ sở thủ tai.Lược nghĩaLữ khách nhỏ nhặt, ấy là lãnh tai họa về mình.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Xử sự với tư cách người khách nhỏ nhặt.Mệnh hợp cách: Có tài khác người mà chỉ làm được nhỏ thôi, việc bị ngăn trở, công nhỏ mọn.Mệnh không hợp: Sống với bên dưới, nhỏ nhặt quen nếu gặp dịp, kiêu ngay, lỡ bị vận bĩ thì tai họa khó lường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tài đức chỉ dùng để than vãn cho nhiều- Giới sĩ: Thấp kém, ô trọc, quê vụng- Người thường: Chỉ bị tai họa ở khía cạnh nhỏ hẹp.THƠ RẰNG:Đường khó đi, họa thiết thân,Đêm thu trăng sáng, mây vần bốn phương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cátLược nghĩaVạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đạo tự thủ nên tốtMệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.THƠ RẰNG:Đương vui lại giận nó mà (hào 1)Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữuLược nghĩaThời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyên quyền.- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.THƠ RẰNG:Cầu đâu được đấy vẫn hungTín thành, sáng suốt nên công, sợ gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sựLược nghĩaSấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợMệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nướcMệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu- Người thường: Có lo, đau chân tayTHƠ RẰNG:Ghê hồn đao lửa kinh nguy,Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hungLược nghĩaĐội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ác lớn, tội nặng.Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng- Giới sĩ: bị xấu hổ- Người thường: kiện tụng.Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.THƠ RẰNG:Lo âu bền gối quẩn quanhCửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửuLược nghĩaTiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốtMệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.THƠ RẰNG:Cố lên, đừng có hững hờ,Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cátLược nghĩaTai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.Hà Lạc giải đoánÝ hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.- Giới sĩ: khó tiến thủ- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.THƠ RẰNG:Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hốiLược nghĩaĐầy đặn trở lại, không ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậuMệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: thăng chuyển.- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.THƠ RẰNG:Năm hồ yên lặng trăng caoThuyền câu vớ được mấy ngao đem về. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợiLược nghĩaCảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.THƠ RẰNG:Hàm lâm dù tốt chưa mừng,Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Cam tiết, cát, vãng, hữu thượngLược nghĩaChừng mực một cách ngon ngọi, tiến đi còn có sùng thượng nữaHà Lạc giải đoánÝ hào: Chừng mực tốt lành, vui vẻMệnh hợp cách: Lập chế độ, nghị đức hạnh, thành công đương thời, lưu tiếng đời sau.Mệnh không hợp: Cũng chẳng cạnh tranh, không xa hoa, an bần cẩu thả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, đạt được.- Người thường: Mưu vọng toại ýTHƠ RẰNG:Đầu cành thước đã báo tin,Thang mây sẵn đó, hoa đèn đẹp kia Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hungLược nghĩaTiếng chim bay lên trời (mà không thấy hình) cố chấp thì xấu, (hết thời tin rồi mà cứ tin thì hỏng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không đáng tin mà cứ tin là có hạiMệnh hợp cách: Tuổi thanh niên đã có bằng cao, làm nên chức lớn, nhưng chỉ vì cố chấp không biết thông biến, nên chẳng được lâuMệnh không hợp: Hàn vi mà lên nhanh quá, cầu chấp không thông nên bị tai hại, duy chỉ ở nơi hang động thanh hư như nơi tiên cảnh thì tốt lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Yết kiếu Nguyên thủ- Giới sĩ: Danh lên cao- Người thường: Tranh cao, cậy mạnh nên khốn bách. Buôn bán tổn thiệt, số xấu giảm thọ.THƠ RẰNG:Nên tiến, đừng nên bướngViệc xưa đã đổi thaySông dài ngàn dặm láiSẵn cá buông câu hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Dụng chửng, mã tráng, cátLược nghĩaDùng cách cứu vớt (cho khỏi lìa tan) có ngựa khỏe, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứu sự lìa tan, có dương cương giúp nên cứu được.Mệnh hợp cách: Có tài đức lại ra sức làm, gặp được tri kỷ, nên lòng người cảm phục, thế nước vững bền.Mệnh không hợp: Cũng khỏi gia dễ dàng, được người giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Có vận bay nhảy- Người thường: Được bậc tôn trưởng đề cử nên mưu việc toại ýTHƠ RẰNG:Tin nhà từ độ đi NamLợi danh thông đạt chẳng ham vàng nhiều Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinhLược nghĩaNhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợiHà Lạc giải đoánƯ Hào: chí thấp, không nhìn xa được.Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được Qúy bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùaXEM TUẾ VẬN- Quan chức: tài lực không đầy đủ.- Giới sĩ: Văn lư không thông hoạt.- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.THƠ RẰNG:Nhu thuận lợi gái đức trinh,Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Hồng tiềm vu lục, phu chinh bất phục, phu dựng bất dục, hung; lợi ngự khấuLược nghĩaChim hồng tiến dần tới nơi đất bằng, chồng đi xa chẳng trở về (hào 3 dương cương chỉ thích tiến đi), vợ có thai chẳng nuôi được (hào 4 âm cẩu hợp với hào 3), xấu, chỉ lợi về việc phòng giặc (những điều gian tà).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không được yên ổn, vô đức nên không tiến được.Mệnh hợp cách: Kiêm tài đức, văn võ, chỉ khổ về với con.Mệnh không hợp: Bỏ tổ nghiệp, bỏ văn theo võ, tự cao tự đại, chẳng hợp tình với ai, hình khắc vợ con, xử sự lầm lỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: Bị ngăn trở- Người thường: Sợ hãi, bất hòa, trộm cướp.THƠ RẰNG:Mưa, bùn, đêm, gió lay hoa,Đừng than thở nữa, hồn hòa mộng bay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Háo độn, quân tử cát, tiểu nhân phủLược nghĩaẨn tránh cái ưa thích của mình (hào 1 ứng) người quân tử thì tốt (vì bỏ được), kẻ tiểu nhân không làm được.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tin ở người quân tử có thể quyết chí ẩn tránh.Mệnh hợp cách: Có trác kiến, có xác định nên lợi lộc không quyến rũ được, tránh được hại, hưởng phúc vĩnh viễn.Mệnh không hợp: Tham lam không chán, xu phu quyền thế, hoặc kỹ nghệ lập thân, hoặc chán đời.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cáo hưu để tránh nạn.- Giới sĩ: Tế ngộ không đúng thời, khó tiến thủ.- Người thường: Dù được tiểu nhân che chở nhưng sau phòng họa ngầm.THƠ RẰNG:Một được một mất,Muốn được muốn sau.Con đường mở rộng đi đâu,Tự nhiên an ổn chẳng cầu cạnh ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnhLược nghĩaBắn con chim trĩ (con vật lông đẹp văn minh) tuy có hao mất một mũi tên, nhưng cuối cùng được ban khen.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất ít mà được nhiềuMệnh hợp cách: Công danh phát đạt từ lúc thanh niên, tiếng tăm lừng khắp, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng nổi tiếng văn chương, đức nghiệp là thiện sĩ chốn hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được tiến cử vào chức vụ thanh danh.- Giới sĩ: thành danh.- Người thường: Gần bậc tôn trưởng. Người già được kẻ tạ ơn. Phụ nhân được bằng khoán hay được giấy tờ tốt đẹp. Số xấu thì không nói tốt được.THƠ RẰNG:Chim bay phóng, một mũi tên,Lộc trên trời xuống, thân liền tốt ngay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hungLược nghĩaChẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.THƠ RẰNG:Cầu ích không ngừng, người oán ghétLập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lậnLược nghĩaTrẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.THƠ RẰNG:Động đi, núi cách trùng trùngBĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vongLược nghĩaThời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự- Giới sĩ: nên danh- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.THƠ RẰNG:Tìm chỗ dựa, buổi lìa tanNhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.Lược nghĩaTốn thuận luôn luôn, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗiMệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.THƠ RẰNG:Học Tây Thi nhăn mặt,Thêm bực lại thêm phiềnChờ buổi Long Sà đếnNhờ người dạ mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hungLược nghĩaBao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất dân nên xấuMệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị về vườn- Giới sĩ: Bị đình giáng- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.THƠ RẰNG:Ở trên thân dưới là khôn,Sự cơ để mất, ai còn mến thương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinhLược nghĩaTai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.THƠ RẰNG:Ngàn năm gặp hội tao phùngĐiều canh, đỉnh thực lập công để đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.Lược nghĩaDùng dằng. Lợi ở giữ điều chính. Lợi ở xây dựng Chư Hầu (nước nhỏ thuộc quyền nước lớn).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: thời buổi khó khăn. Tiến thì làm việc dân việc nước. Lui thì giữ phận mình.Mệnh hợp cách: Xứng đáng ngôi vị lớn. Chỉ ngại rằng không phải thời thái bình thì hay bị kẹt vào nơi hiểm trở.Mệnh không hợp: Nên giữ mình làm điều chính tất cũng có uy quyền, được trọng vọng. Nhưng giải quyết công việc hay có tính nghi hoặc chậm chạp thiếu quả quyết.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được lựa chọn, tu nghiệp tiến bộ.- Giới sĩ: gặp Qúy nhân minh được nghĩa lư.- Người thường: nên thủ phận, nghĩ kỹ đừng vọng động mà rắc rối nữ mạng tốt hưng gia được.THƠ RẰNG:Giữ gìn thì được,Cầu danh chưa ra,Tính gần thì đặng nơi xaQúy nhân gặp gỡ la đà bến sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữuLược nghĩaThời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyên quyền.- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.THƠ RẰNG:Cầu đâu được đấy vẫn hungTín thành, sáng suốt nên công, sợ gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Hữu phu, bất chung, nãi loạn, nãi tụy, nhược hào, nhất ác vi tiếu; Vật tuất, vãng vô cửuLược nghĩaCó người tin (hào 4) mà không tới trót, bèn loạn mất cuộc tụ họp của mây (với hào 4). Nếu kêu gọi thì một nhóm đều cười (2 hào âm). Đừng lo, cứ tiến đi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Răn nên xa bọn chúng để theo đạo chính thì tránh được cái tai họa tụ hợp xằng.Mệnh hợp cách: Cải lỗi mà theo chính đạo thì giữ được nghiệp rộng lớn không lo gì.Mệnh không hợp: Vui buồn bất thường, tà chính bất định, đức bạc hạnh thiếu, vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị cách giáng- Giới sĩ: gian nan- Người thường: kết cấu với tiểu nhân, bị vu tội lây, Đại để trước xấu sau mới tốt.THƠ RẰNG:Sinh nhai đường sáng chưa thông,Người mê quên họ, trâu phòng thủy tai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Khốn vu tửu tự (thực) chu phất phương lai, lợi dụng hưởng tự, chính hung, vô cửuLược nghĩaThời khốn ở nơi (ngôi vị) có rượu thức ăn, lại có dây đỏ buộc ấn (ông lớn) đương đi lại với mình (hào 5 ứng với hào 2) nhưng dùng việc tế lễ thì lợi, nếu tiến hành việc gì thì xấu, tuy không lỗi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có tài đức nhưng không có thời, nên không cứu khốn, giải nguy được.Mệnh hợp cách: Vị cao lộc hậu vừa lòng trên, cảm được thần, tuy không cứu khốn được, nhưng không bị tai họa gì.Mệnh không hợp: Thiên lệch hay ăn uống rượu chè vào phục vụ nhà sang, hoặc làm nghề bói toán đủ ăn đủ mặc, nhưng không thành sự nghiệp gì lớn lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được thăng chuyển, hoặc giữ chức coi tế lễ- Giới sĩ: có vui mừng- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt, doanh mưu được lợi, tĩnh thì tốt, động thì xấu.Số xấu có tang phục, tế lễTHƠ RẰNG:Tạm nguy, đợi lộc tương laiĐạo trời giao cảm, đừng ai vọng hành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cột cong queo, xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: Quá cương mà chẳng ích gì cho việc cả.Mệnh hợp cách: Hăng hái, lập công giúp đời, nhưng thường bạo mạnh quá, thành thương tổn có khi nguy hiểm nữa.Mệnh không hợp: hung bạo quá, nên họa hại luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: phòng thiệt hại; phòng nguy.- Người thường: Phòng đổ vỡ, đau mắt, đau chân.THƠ RẰNG:Có đàn bà, việc chẳng sao,Tránh nguy, kệ khóc, đừng vào Dậu phương (Phương tây). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Tỉnh trứu vô cửuLược nghĩaGiếng sửa lại, không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Tự tu, giữ điều thiện dù chỉ một mình.Mệnh hợp cách: Cẩn hậu nhưng thiếu cả quyết, không lập được sự nghiệp đối với quốc gia, nhưng bề tu dưỡng cũng đẹp đẽ.Mệnh không hợp: Trù tính được, nhưng không gặp cơ hội, ngoài thì khả quan, trong thì buồn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên điều trần- Giới sĩ: Cố sức học tập để đợi thời.- Người thường: Cầy ruộng đào giếng, hoặc xây đắp tu tạo.THƠ RẰNGSửa nhà gặp được thợ hay,Tùng xanh chẳng sợ sương bay, gió lùa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh cát, thăng giaiLược nghĩaGiữ được chinh thời tốt mà như bước lên thềm (thì dễ dàng lắm)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nguyên thủ mà giữ chính để gần dân thì là thuận trị rồiMệnh hợp cách: Tuổi trẻ đỗ đạt, lập công danh chí lớn, phúc dày.Mệnh không hợp: Cũng giữ đạo, lập thân, biết tiến thủ, nghề nghiệp biết canh tân.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng trật- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: doanh mưu toại ýTHƠ RẰNG:Ngồi cao nhu thuận thắng cươngSau vườn xuân tốt, trước đường mưa tươi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ chi.Lược nghĩaKhông thờ vương hầu, chỉ sùng cao chí của mình.Hà Lạc giải đoánƯ hào: có đức mà không được dùng, giữ chí ở ẩn.Mệnh hợp cách: giữ chí cao thượng, coi thường danh lợi.Mệnh không hợp: thanh cao khác người, ăn ở đạm bạc, không theo phàm tục.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: cáo hưu- Giới sĩ: đợi thời- Người thường: an phận.THƠ RẰNG:Việc đời bẩn gót bôn ba,Công hầu cũng mặc, về mà tiêu dao. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Hữu lệ, lợi dĩLược nghĩaCó nguy, thôi đi thì lợiHà Lạc giải đoánÝ Hào: Thoái tốt.Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái, giữ mình, hưởng phúc.Mệnh không hợp: Tùy thời xử thường, xử biến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên từ- Giới sĩ: Đợi thời- Người thường: Nên thủ cựu, kẻo có tai biến.THƠ RẰNG:Bệnh sinh, nhạn lẻ trời tà,Buồm không có gió, mặt hồ vắng tanh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bất xuất môn đình, hungLược nghĩaChẳng ra khỏi cửa và sân thì xấu (Cư trung lại có ứng đồng đức thì nên lưu thông đừng bắt chước hào sơ, ngồi nhà).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thời đen tối mà thủ kỹ giữ mình quá cũng không hay.Mệnh hợp cách: Có tài mà chẳng biết sử dụng, gặp thời mà chẳng biết tiến thủ, giữ châu báu để nước mê man, giữ thân trong sạch lúc đời loạn luân.Mệnh không hợp: Quê mùa, thông đạt nhân tình, khốn khổ giữ tiết, chẳng dám làm gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Mất thời cơ, không sáng suốt nên khó tiến thủ- Người thường: Không thông thạo, có dự tính đáng làm lại không làm, đáng đi ra ngoài thì cứ ru rú ở nhà, đại khái nên hoạt động, không nên im lìm.THƠ RẰNG:Thời tiến nên tiến, chớ ngừng,Có người giúp đỡ thôi đừng trì nghi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Nhu vu nê. Tri khấu chí.Lược nghĩaĐợi ở chỗ bền. Tự vời giặc đến(Gần nơi hiểm trở rồi).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bản thân đă đi tới gần hiểm trở, phải tự thủ.Mệnh hợp cách: Dù có lợi danh vẫn cứ nơm nớp lo buồn, khư khư không sao thoát được những trần ai lận đận.Không hợp cách: thì quen thói ngang ngạnh, thân đi vào hiểm trở, chẳng nghe lời thẳng, tin miệng nói sằng, nên bị lao đao ở nơi chông gai rậm rạp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị băi giáng- Giới sĩ: bị hạ nhục, không sao ngoi lên được.- Người thường: phòng bị trộm cướp bóc lột. Đi thuyền phòng sóng gió, chìm đắm.THƠ RẰNG:Cửa đóng then cài,Giữ gìn tài vật.Nghĩ đi nghĩ lạiMới được lâu dài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNGĐồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tínLược nghĩaMông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhânMệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.THƠ RẰNG:Lùa dê, theo chập choạng đi,Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Táng dương vu dị, vô hối.Lược nghĩaLàm tan tính cương của dê (4 hào dương là đàn dê) bằng cái dễ dãi của mình (5 hào âm nhu) nên không có gì ăn năn cả.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đức không đủ để tiến mà vẫn được việc.Mệnh hợp cách: lấy sự mềm dẻo để cảm phục cường bạo đổi khó thành dễ, cũng yên được việc.Mệnh không hợp: Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ ít.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Sơ khoáng phận sự- Giới sĩ: mất tiếng- Người thường: Mưu vọng chẳng được việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch.THƠ RẰNG:Một bò hai đuôi (Nhứt ngưu nhị vĩ)Một trăng mới rơi (Nhất nguyệt sơ truỵ)Đường dài khúc khuỷu (Tràng đạo kỳ khu)Sóng gió vạc sôi (Phong ba đỉnh phị) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Tự thiên hựu chi; cát, vô bất lợi.Lược nghĩaTự trời giúp cho; tốt, không có gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: biết khéo xử ở thời Đại Hữu nên trời cũng giúp cho.Mệnh hợp cách: làm lớn mà vẫn khiêm nhường, trời cũng thương, phú Qúy lâu bền.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ có đạo đức, phong hậu, bình tĩnh, không bị tai họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi vững vàng.- Giới sĩ: tiến, thành danh.- Người thường: kính trên, được che chở, nhà nông thịnh vượng.THƠ RẰNG:Thiên thời địa lợi hanh thông,Hoa đèn tươi sáng, tốt không nghi ngờ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 1Hào 1 ÂM : Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp dĩ kỳ tử, vô cửuLược nghĩaCái vạc đảo chân lên, ích lợi là tống được ra những đồ cặn bã (cũng ích lợi) nhưng được thêm vợ bé để sinh con, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đức có đủ để thay cũ đổi mớiMệnh hợp cách: Quên mình để tiến đức tu nghiệp và thay cũ đổi mới, tuổi trẻ có danh đến muộn mới hưởng phúc lộc.Mệnh không hợp: Dời tổ đi xa lập nghiệp, cần lợi hơn danh, có con với vợ nhỏ, hoặc sanh con, đương lo hóa mừng, tiện thành quý.THƠ RẰNG:Chân vạc chổng, rửa sạch lầuBại mà công đấy, vợ hầu sanh con Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chí thượng, hoạch chi vô bất lợiLược nghĩaÔng tác dụng bắn con chim chuẩn ở trên ngọn tường cao, trúng được nó, không gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: giải tán được giặc bên ngoài.Mệnh hợp cách: Văn trị được thời bình, võ dẹp được thời loạn, công huân rất lớnMệnh không hợp: Cũng là đường cao nhà lớn, phúc lộc vẹn toàn, quân tử đến gần, tiểu nhân sợ sệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được thăng quyền, binh súy lập công- Giới sĩ: đỗ đạt- Người thường: thâu lợiTHƠ RẰNG:Dấu mình khí giới từ lâuThấy chim liền bắn trên đầu tường caoThất niên ngũ số vận nàoKinh doanh được lợi, danh nào kém ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.Lược nghĩaChẳng giữ được đức hằng, có khi bị đeo xấu hổ, dù chính cũng xấu thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Không giữ đức hằng, làm điều bất thiện.Mệnh hợp cách: Cũng hố để người chê cười.Mệnh không hợp: Hỏng nết mất tiếng, khó dung thứ XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng cách giáng, chê cười.- Người thường: Phòng nhục nhã, kiện tụng.THƠ RẰNG:Sương gieo, cành xấu hoa gầy,Chẳng nên chịu tiếng bỏ trây đức hằng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợiLược nghĩaCái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợiHà Lạc giải đoánÝ hào: Đức đẹp, công thànhMệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thânTHƠ RẰNG:Công danh chỉ ngón là thành,Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Vô giao hại, phỉ cửu, gian tắc vô cửuLược nghĩaKhông dính hại, chẳng lỗi gì, chịu khó nhọc thì không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: đă giàu có, không nên quá ham, chịu cực nhọc thì tránh được tai họa.Mệnh hợp cách: tài đức chưa đắc dụng, thừa của mà thiếu danh.Mệnh không hợp: Nhục nhă, gian nan, cố giữ cho khỏi tội lỗi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: tri cơ, lui ngay, chớ tham lộc vị.- Giới sĩ: Đừng vội tiến- Người thường: kẻ dưới lăng loàn người trên. Có sự tai biến, cố trì thủ thì khỏi đổ vỡ.THƠ RẰNG:Giàu sang, mặt kiêu đầy,Rèn lòng tính mới hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hoàng Ly nguyên cátLược nghĩaVăn minh, được sắc vàng (cư trung) rất tốtHà Lạc giải đoánÝ Hào: giúp sức xây nền văn minh.Mệnh hợp cách: uyển chuyển khiêm nhường giúp người trên, hóa người dưới thành nề nếp văn minh, hưởng phúc lớn rộng.Mệnh không hợp: Cũng thành thật, nghiệp nhà nhưng thịnh, hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữ vị cao ở Trung ương.- Giới sĩ: Thi đỗ khôi khoa- Người thường: Hưởng tứcTHƠ RẰNG:Việc đã định, khỏi lo âu,Trong mây, khách gật, trăng lầu lên cao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửuLược nghĩaCắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.THƠ RẰNG:Nghe tin xấu, dạ hoang mang,Ba ngày mây rút lại quang ánh trời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưuLược nghĩaTrái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Dùng người hiền để nuôi lâuMệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được trên mến- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.THƠ RẰNG:Đề phòng một việc đảo điên,Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấnNguyên cát, hữu phu, huệ ngã đứcLược nghĩaCó tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.THƠ RẰNG:Thành tín nhân huệ ở đời,Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.Lược nghĩa- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.XEM TUẾ VẬN:Đương vinh liền thấy nhục.- Quan chức: phòng bị dèm pha.- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửuLược nghĩaKhỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.THƠ RẰNG:Bò hai đuôi chuột miệng dài,Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Phệ phu, diệt ty. Vô cửuLược nghĩaCắn da, đứt mũi (hào 1) nhưng không lỗi gìHà Lạc giải đoánƯ Hào: trị người khó tránh việc tổn thương người.(Hào 2 có quyền hình phạt).Mệnh hợp cách: Người lớn, làm việc hình phạt lớn. Hoặc nhỏ nhất, cũng làm chức có quyền hình phạt người.Mệnh không hợp: da thịt bị tổn thương, mai danh ẩn tích, nên làm tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hình phạt người dân vô kỷ luật mà cũng bị phiền nhiễu.- Giới sĩ: Không gặp may.- Người thường: Nhiều việc bôn tẩu vất vả, điều nọ tiếng kia, hoặc sinh ám tật, tổn thương da thịt.THƠ RẰNG:Nội ngoại cùng liên hệ,Cửa nhà ám muội sinh,Nên đề phòng cẩn mật,Mới giữ được an ninh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Nhật trắc chi ly, bất cổ phẫu nhi ca, tắc đại điệt chi ta, hung.Lược nghĩaVăn minh của mặt trời xế bóng, chẳng gõ đồ sành mà hát, hẳn là người già cả có điều than thở, vậy là xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Vận đã suy, không cứu vãn đượcMệnh hợp cách: Hiểu rõ lẽ thịnh suy vơi đầy, nên an mệnh sống vui thì cũng không tổn hại phúc trạch.Mệnh không hợp: Thương thân, tổn tài, hình thê.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cáo hưu- Giới sĩ: Phòng bị bôi nhọ.- Người thường: Vui quá hóa buồn, gian nan đến nổi, bất nhập táng vongTHƠ RẰNG:Trăng đoài lặng, khách hồn lìa,Bại dễ thành khó, ê chề buồn vui. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Bí như, Bà như, Bạch Mă Hàn Như Phỉ Khấu Hôn CấuLược nghĩaTrang sức cho nhau như (ư!) làm trắng toát cho nhau như (ư), ngựa trắng bay như (ư) chẳng phải kẻ cướp mà là người cầu hôn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: cầu nhau thương mến nhau.Mệnh hợp cách: học rộng tài cao, lăo thành nơi Hàn viện trước khó sau dễ, người thân ngờ vực, xuất chính được đắc cách.Mệnh không hợp: Tuổi trẻ lao đao, muộn có kết quả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: trước khó sau thành.- Người thường: Buồn có, vui có, trước hiểm trở sau an lành, vận xấu có tang phục.THƠ RẰNG:Lòng muốn nhanh, sự chẳng nhanh,Nết ngay ai ghét, phúc lành tự nhiên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Vương cách hữu gia, vật tuất, cátLược nghĩaÔng vua (nguyên thủ) thấu lẽ “cũng có gia thất” thì đừng lo gì, tốt đấy (có hào 2 ứng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Lời nói có sự thực, việc làm có nếp quen.Mệnh hợp cách: Ngôn hành đều đúng tiêu chuẩn, sẵn người giúp đỡ, điều tốt tự đem đến.Mệnh không hợp: Cũng có cương, có nhu, đức nghiệp đều tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Gặp quý nhânTHƠ RẰNG:Ngôi tôn đẹp, khỏi phải cầu,Đông tây thuận bước, ngẩng đầu trời soi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệLược nghĩaNgập cả đầu, nguy.Hà Lạc giải đoánHào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cao quá dễ gãy- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.THƠ RẰNG:Thuyền nhỏ phòng chìm đắmCây thu sợ héo tànChợ người đi đã khắpChiến địa cõi lầm than. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cátLược nghĩaViệc kiện, đây lành nhất,(Hào 5 trung chính, án xử công minh)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.THƠ RẰNG:Lòng chính trực, án công minhTòa nào cũng thế oan tình còn đâu. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Bao thừa, tiểu nhân cát, đại nhân bĩ hanhLược nghĩaBao gồm thừa thuận (3 hào dương); người nhỏ thì được tốt, người lớn thì đành bĩ để giữ đạo hanh thông.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Phận nhỏ nhưng không làm hại điều thiện thì vẫn tốt lành.Mệnh hợp cách: Trung chính, khoan dung, ở yên đợi phúc trạch. Sau có thể đổi bĩ thành thái, hưởng phúc trạch.Mệnh không hợp: Theo thói thường, danh không chính, lợi không bền, thủ phận thì đỡ tai họa.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: có cơ hội thì làm- Giới sĩ: nên đời thời- Người thường: đành nuốt nhục để giữ thân gia, nếu không thì khó tránh thị phi, tai họa.THƠ RẰNG:Người nhỏ vì sinh kế,Uốn lưng để phụng hànhĐại nhân nên tự thủ,Vận bĩ, đạo vẫn hanh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Hệ độn, hữu tật lệ, súc thần thiếp cátLược nghĩaẨn tránh mà vẫn bị ràng buộc (bởi 2 hào âm dưới) nên có bệnh và nguy đấy, chỉ nuôi thiếp tôi là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đáng ẩn trách mà còn hệ lụy không tránh được.Mệnh hợp cách: Minh triết giữ được thân, dũng thoái thoát được nạn. Hoặc có hiền thê giúp sức, hoặc có nô bộc hết lòng.Mệnh không hợp: Chỉ ăn nhậu, tham tài tham sắc, tật lệ liên miên hoặc bị nô tỳ liên lụy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có cái lo về chức phận.- Giới sĩ: Không thành đại sự.- Người thường: Nhiều tật ách. Số tốt thì được vợ đắc lực, nhà thêm người.THƠ RẰNG:Phòng tật bệnh, gan việc thườngMưu to chớ ngả, rẻ đường đưa tin. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ dốc, vô cửuLược nghĩaChim hồng tiến dần lên trên câyhoặc được cái cành bằng, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: gặp bạo mà được yên lành.Mệnh hợp cách: có đức có vị nhưng khiêm nhường thì suốt đời an vui.Mệnh không hợp: Sinh kế khó khăn, phải kiệm ước, muộn mới đủ dùng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp cường bạo không chế phục nổi, đổi việc, vô định.- Giới sĩ: Đỗ khoa mùa thu- Người thường: Lợi việc tu tạo, nhà yên ổn.THƠ RẰNG:Non cao xứ đẹp vui cùng,Mận đào điểm nhụy, cúc mừng lợi danh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cấn kỳ phụ, ngôn hữu tự, hối vongLược nghĩaBiết ngừng ở mép mình, nói năng có thứ tự, khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: dè dặt lời nói; nên đỡ lỗiMệnh hợp cách: Có đức, có lập ngôn, lớn thì làm ngoại giao, nhỏ thì làm giáo sư.Mệnh không hợp: thì cũng ngâm nga như Đào Tiềm, luận bàn kim cổ, được bằng hữu phu hội, sinh kế bình thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hiển đạt thì ở vị cao cấp Trung ương, chưa hiển đạt thì cũng giữ chức ngôn luận.- Giới sĩ: Nhờ một lời nói trúng đại nhân mà khoa danh thành tựu.- Người thường: Hợp nhân tình, mưu được toại ý, số xấu thì vạ miệng. Già trẻ khó về sinh kếTHƠ RẰNG:Lời ngay cùng lẽ phảiNên không hối hận gìĐừng hiềm danh lợi muộnXuân sang phúc lộc kỳ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Minh khiêm, lợi dụng hành sự, chinh ấp quốcLược nghĩaKhiêm nhường có tiếng, dùng việc hành quân có lợi ích chinh phục được ấp nước mình thôiHà Lạc giải đoánƯ Hào: Khiêm nhường và dùng tài có giới hạn thôi.Mệnh hợp cách: theo cổ, xử sự có đạo lư, làm vũ chức được như ư.Mệnh không hợp: Có nhiều tri kỷ, nhưng ít người giúp mình. Quy mô nhỏ hẹp nơi gia đình thôi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được giao quyền quân sự coi bên trong.- Giới sĩ: thi bằng nhỏ, danh cao dần dần.- Người thường: có kiện tụng, nhưng tự nhiên minh giải được.THƠ RẰNG:Làm gì ai cũng biết thừa,Nghĩa công chưa đạt, lòng ta vẫn bền. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Minh di vu, thùy kỳ dực, quân tử vu hành, tam nhật bất thực, hữu du vãng, chủ nhân hữu ngôn.Lược nghĩaSự tổn thương (như con chim) lúc bay, đau rũ cánh xuống, người quân tử (tri cơ) phải đi (để tránh nạn), vội nên ba ngày không ăn, có chuyện đi xa như thế, chắc hẳn người ta cũng có lời bàn tán (nghi ngờ) (hào 1 tránh xa được hào 6 âm là lúc cực tổn thương).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Biết cơ nên tránh sự tổn thươngMệnh hợp cách: Sáng suốt trong sạch, nên đắc dụng thời bình, tránh họa thời loạn.Mệnh không hợp: Có chí lớn, nhưng động làm là bị tổn thương, dù có công nhưng khó được hưởng lộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thể gần mặt trời, phụ tá thân mật nhưng phòng tổn thương.- Giới sĩ: Có tin thắng lợi- Người thường: Tai bay vạ gió, chân tay bị đau. Số tốt có người đem ngựa xe đến.THƠ RẰNG:Một cẳng bước hai thuyền, Một gương chiếu hai bên,Đoàn viên thêm phí sức, Phí sức lại đoàn viên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.Lược nghĩaBao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớnMệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.THƠ RẰNG:Đạo trung thuận đă yên lòngTrước non cửa mở, đầu sông cá vào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cátLược nghĩaTai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.Hà Lạc giải đoánÝ hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.- Giới sĩ: khó tiến thủ- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.THƠ RẰNG:Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Dụ phu chi cổ, văng kiến lận.Lược nghĩaKéo dài việc đổ nát của cha, cứ thế, thấy xấu thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: cấp cao sửa tệ tục mà cứ dùng dằng măi sau không sửa được.Mệnh hợp cách: tính ủy mị, tuy có đại tài mà không thực hiện đuợc việc nhỏ.Mệnh không hợp: hoài nghi, lo lắng, không quả quyết, chỉ làm được việc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hư vị, ngồi suông- Giới sĩ: ruợu chè, phế nghiệp.- Người thường: lười, chỉ phè phởn. Tổn hại, đau chân.THƠ RẰNG:Đường đi bỏ dở thêm loRắn bò, ngựa mén rừng thu dễ nào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.Lược nghĩaGiữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữaMệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.- Giới sĩ: Nên danh.- Người thường: Có phúc, lợiTHƠ RẰNG:Nguy qua, hối hận cũng quaTrong tay quyền binh thật là tự nhiên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cátLược nghĩaGiếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Công lớn, thăng cao- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.THƠ RẰNG:Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữuLược nghĩaĐợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: an thường thủ phận- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.THƠ RẰNG:Khoan khoan chờ đi ít lâuVội gì mà vội để sau lo buồn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắcLược nghĩaNhư đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợiMệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trước nghịch sau thuận- Giới sĩ: Trước mất sau được.- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.THƠ RẰNG:Sấm vang mà chẳng thấy mưaCó mưa mà chẳng ướt tơ áo nàyBuồn cười câu chuyện bấy nay,Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Khốn Mông, LậnLược nghĩaKhốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.THƠ RẰNG:Buồn vì cùng khốn u mêTìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chiLược nghĩaThôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.THƠ RẰNG:Ích người mà lại tổn ta,Cũng nên châm chước kẻo là qua tay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửuLược nghĩaCô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.Hà lạc giải đoánÝ Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơnMệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.THƠ RẰNG:Cô đơn, gặp bạn cố tri,Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Quyết lư, trinh lệLược nghĩaQuyết làm, đi. Chinh cũng phòng, nguy.(Hào 5 dễ thành độc tài).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Xem đường đi nước bước có tổn thương không.Mệnh hợp cách: Đức mạnh, tiến gấp để trục tà không để ư gì đến thị phi lợi hại.Mệnh không hợp: Khó hợp với nhân tình, đường đi gian nan, từng bước gai góc rồi mới nên.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: có công lớn, không thưởng- Giới sĩ: tiêu biểu mà khó thành danh.- Người thường: bạo động, họa hoạn có ngày vong thân.THƠ RẰNG:Luôn luôn phòng bị gian nanYên cương roi ngựa, dặm ngàn quản chi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Dẫn đoàiLược nghĩaKéo dài sự hòa vui (được nữa chăng?).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chuyên việc làm vui ngườiMệnh hợp cách: Đẹp trên vui dưới, hòa khí tưng bừng, phúc trạch vẫn thếMệnh không hợp: gian tà làm cổ hoặc lòng người, ai cũng ghét, việc chẳng ra sao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vai trò hướng dẫn ở cấp cao- Giới sĩ: cũng tiến dẫn, lãnh đạo, nhưng chưa rõ rệt- Người thường: Tuy hòa đồng với mọi người, nhưng không hiển đạt được, số xấu thì có tật ách ở mắt, hoặc bị ô uế.THƠ RẰNG:Thu nguyệt với xuân hoaCảnh vật đẹp nên thơChỉ bởi thời chưa đến,Lòng rối như vò tơ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Đồn khốn vu châu mộc, nhập vu u cốc, tam thế bất địchLược nghĩaMông đít bị khốn nơi gốc cây, vào nơi hang tối, ba năm chẳng thấy mặtHà Lạc giải đoánÝ Hào: Không có tài ra thoát nơi khốnMệnh hợp cách: Tuy không được đắc dụng, nhưng cũng là kẻ sĩ một thời ở ẩn nơi núi sâu, không bị nhục.Mệnh không hợp: Nhu nhược, tối tăm, không nhìn thấy cơ sự, không thoát được khốn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên lui- Giới sĩ: đợi thời- Người thường: Có sự kinh sợ, tang phụcTHƠ RẰNG:Khốn lâu trầm trệ, mấy lầnĐành thân ư tịch, sau dần sẽ yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Dẫn, cát, vô cửu, phu, nãi lợi dụng thượcLược nghĩaDẫu (hào 3 cùng lên hội với hào 5) thì tốt, không lỗi gì; tin nhau bèn như dùng lễ tế thược (nhỏ mọn mà cảm được thần).Hà Lạc giải đoánÝ hào: (Gặp được người chí thành giúp nước; nên bói quẻ tế lễ)Mệnh hợp cách: Đức khôn rộng chính trực, nên tiến dẫn được hiền năng, thiện đức ra giúp nước, lại cảm cách được thần linh, danh thơm ra cả hoàn vũ.Mệnh không hợp: cũng thành, thực giao hảo, được quý nhân tiếp dẫn, lợi đạt, phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: được tiến cử thăng chuyển- Người thường: doanh mưu hoạch lợi, được đề cử, toại ý.THƠ RẰNG:Trong ngoài buồn tủi mặt hoa,Mây tan trăng tố, tai qua phúc thành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lậnLược nghĩaCảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng trích giảng- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.THƠ RẰNG:Chẳng nên chuyên một mình,Chí phải theo đàn anhPhàm việc nhiều hối thẹnChỉ tốt sự hôn nhân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liênLược nghĩaĐi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.THƠ RẰNG:Thật thà hiệp lực đồng tâmĐể cùng cứu vớt thăng trầm gian nan Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cátLược nghĩaViệc kiện, đây lành nhất,(Hào 5 trung chính, án xử công minh)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.THƠ RẰNG:Lòng chính trực, án công minhTòa nào cũng thế oan tình còn đâu. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cátLược nghĩaBị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnhMệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốnMệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng hình phạt.- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.THƠ RẰNG:Đường đi dù tiến chưa yên,Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cátLược nghĩaHòa vui, tốtHà Lạc giải đoánÝ hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thúXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.THƠ RẰNG:Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phuLược nghĩaBùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).Hà Lạc giải đoánƯ hào: mất đường lối chữ Tùy.Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.THƠ RẰNG:Được công thì phải bỏ tưHai đường chọn một tùy cơ mà hành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phuLược nghĩaTiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡngMệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.THƠ RẰNG:Cách rồi bỏ mất thì hoài,Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giớiLược nghĩaThuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.THƠ RẰNG:Có công, lộc vị đâu nào?Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tayLui về một bước cũng hay,Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Từ khóa » Hạ Lạc Là Gì
-
Từ Điển - Từ Hạ-lạc Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Định Nghĩa Và Cách Xem Vận Mệnh Bằng Bát Tự Hà Lạc
-
Bát Tự Hà Lạc - Ma Phương
-
Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong đạo Phật | Sở Nội Vụ Nam Định
-
Quẻ Hà Lạc Và Phương Pháp Thành Lập
-
Hà Lạc Phân Trình
-
Bát Tự Hà Lạc - VLOS
-
Lắt Léo Chữ Nghĩa: Lạc, Phá Xa Và đậu Phộng - Báo Thanh Niên
-
Hán Tự 落 - LẠC | Jdict - Từ điển Nhật Việt, Việt Nhật
-
Phật Giáo Việt Nam Biến đổi Nhanh Nhưng đang Phát Triển Hay Suy ...
-
Xem Bát Tự Hà Lạc - Bát Tự - Luận Giải Chuyên Sâu