Bát Tự Hà Lạc Lý Số
GIỚI THIỆU LUẬN GIẢI BÁT TỰ HÀ LẠC Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin trân trọng gửi đến Quý Anh lá số Bát Tự Hà Lạc Lý Số cùng phần luận giải chuyên sâu về những vấn đề Quý Anh đang quan tâm trong môn Dịch lý uyên thâm này. Hà Lạc Lý Số được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch với hệ thống 64 quẻ và 384 hào. Đây là bộ môn nghiên cứu về Thiên, Địa, Nhân dựa trên các quy luật tự nhiên, nhằm dự đoán vận hạn con người thông qua Dịch số. Nếu Quý Anh là người lần đầu tìm hiểu về Hà Lạc, chúng tôi khuyến khích Quý Anh dành thời gian xem sơ qua về cách xếp quẻ, hào và các thuật ngữ cơ bản của Bát Tự Hà Lạc. Việc này sẽ giúp Quý Anh dễ dàng lĩnh hội và nắm rõ quy luật của môn này hơn. Giống như món ăn đã được chúng tôi nấu nướng và bày biện sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua hướng dẫn để biết cách thưởng thức mà không cần tốn công sức xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia Dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu và xây dựng theo hướng dễ hiểu, trực quan. Chúng tôi mong muốn bất cứ ai cũng có thể tự xem và luận giải Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp phần mềm này ngày một tốt hơn và phong phú hơn về lời giải. 1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu. 2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng. 3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa. 4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá. 5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan. 6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế. 7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa. 8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm. Mệnh hợp cách và không hợp cáchTrong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý. Tam Phúc Thần Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần. Hóa Công ở Tiên Thiên:Trong quẻ Thủy Trạch Tiết Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Thiên nguyên ở Hậu Thiên:Trong quẻ Trạch Địa Tụy ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.
Về Học Thuật Hà Lạc:
Hướng Dẫn Sử Dụng Hiệu Quả:
Cam Kết Từ XemTuong.net:
Nguyên Đường Được Yểm Trợ?Hào 5 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.Hào 2 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Ngũ mệnh đắc quáiSau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Đoài: Như nguồn nước chảy dồi dào. Mọi việc hanh thông.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Đoài: Như nguồn nước chảy dồi dào. Mọi việc hanh thông.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.
Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lýNgười sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.
Quý Anh sinh tháng Giáp Tý thộc tháng Dương Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Dương nên được gọi là Đáng Vị, tốt.
Số âm dương hợp mùa sinhĐây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.
- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Đông chí (giữa đông) có số Âm là 40 và số Dương là 17.
- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 11 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.
Cách Qúy Hiển
Khảm ở Tiên Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.
Phần Bình GiảiTiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 60 "THỦY TRẠCH TIẾT" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Huynh đệ tý thuỷ
Quan quỷ tuất thổ
Phụ mẫu thân kim ứng
Quan quỷ sửu thổ
Tử tôn mão mộc
Thê tài tỵ hoả thếTên quẻ: Tiết là Chỉ (hữu hạn nhi chỉ, đến một thời gian nào thì ngừng, có chừng mực, có tiết độ, tiết tháo, tiết chế).Thuộc tháng 11Lời tượngTrạch thượng hữu thủy: Tiết, quân tử dĩ chế số độ, nghị đức hạnhLược nghĩaTrên đầm có nước là quẻ Tiết (chừng mực) Người quân tử lấy đấy mà chế ra độ số và nghị luận về đức hạnh.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Đinh: Tỵ, Mão, SửuMậu: Thân, Tuất, TýLại sanh tháng 11 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Đường đi hiểm trở thì thôi,Giữ mình tiết độ, an vui dễ dàngNiềm vui cũng phải có chừngKiêu dâm vô độ sẵn sàng biến hung.
Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 5 Hào 5 DƯƠNG: Cam tiết, cát, vãng, hữu thượngLược nghĩaChừng mực một cách ngon ngọi, tiến đi còn có sùng thượng nữaHà Lạc giải đoánÝ hào: Chừng mực tốt lành, vui vẻMệnh hợp cách: Lập chế độ, nghị đức hạnh, thành công đương thời, lưu tiếng đời sau.Mệnh không hợp: Cũng chẳng cạnh tranh, không xa hoa, an bần cẩu thả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, đạt được.- Người thường: Mưu vọng toại ýTHƠ RẰNG:Đầu cành thước đã báo tin,Thang mây sẵn đó, hoa đèn đẹp kia
Đại vận 16 - 24 tuổi an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bất xuất hộ đinh, vô cửuLược nghĩaChẳng ra khỏi cổng sân, không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Liệu thời mà tự thủ khỏi nhục.Mệnh hợp cách: Học rộng cổ kim, thấu lẽ thông tắc giữ chức bên trong, hoặc việc công chính, lớn thì ở trung ương, nhỏ thì ở quận xã (hộ tịch, nhân khẩu)Mệnh không hợp: Cẩn thủ, không cạnh tranh, khỏi tai hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cứ ở trung ương, không ra ngoài- Giới sĩ: Tiến thủ được- Người thường: Nên thủ cựuSố xấu có triệu chứng bị mắc kẹt, bế tắc.THƠ RẰNG:Ngồi nhà tên tuổi thơm hương,Chờ ngày sáng sủa, đi phương Bắc Đoài Đại vận 25 - 33 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bất xuất môn đình, hungLược nghĩaChẳng ra khỏi cửa và sân thì xấu (Cư trung lại có ứng đồng đức thì nên lưu thông đừng bắt chước hào sơ, ngồi nhà).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thời đen tối mà thủ kỹ giữ mình quá cũng không hay.Mệnh hợp cách: Có tài mà chẳng biết sử dụng, gặp thời mà chẳng biết tiến thủ, giữ châu báu để nước mê man, giữ thân trong sạch lúc đời loạn luân.Mệnh không hợp: Quê mùa, thông đạt nhân tình, khốn khổ giữ tiết, chẳng dám làm gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Mất thời cơ, không sáng suốt nên khó tiến thủ- Người thường: Không thông thạo, có dự tính đáng làm lại không làm, đáng đi ra ngoài thì cứ ru rú ở nhà, đại khái nên hoạt động, không nên im lìm.THƠ RẰNG:Thời tiến nên tiến, chớ ngừng,Có người giúp đỡ thôi đừng trì nghi Đại vận 34 - 39 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Bất tiết nhược, tắc ta nhược, vô cửuLược nghĩaChẳng giữ chừng mực như thế, thời than thở như thế, không biết trách lỗi aiHà Lạc giải đoánÝ hào: Không giữ chừng mực đến nổi phải loMệnh hợp cách: Tuy ngồi địa vị, ăn lộc nước, mà chẳng biết cách chế độ để tổn tài hại dân, buồn thảm.Mệnh không hợp: Chuyên giao nịnh, đi quá kỷ phận mà cơm áo cũng chẳng dư, sau gặp nhiều trở ngại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xa xỉ bê bối đến cùng nguy- Giới sĩ: Kém đức hằng, nên xấu bỏ- Người thường: Phí phạm, không từng trải.THƠ RẰNG:Than van rồi cười nói,Nhà nát phải trùng tuCó Mộc quân đầu đếnĐỡ đần của mùa thu Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: An tiết, hanh.Lược nghĩaAn vui về việc giữ chừng mực nên hanh thôngHà Lạc giải đoánÝ hào: Yên phận phụ tá nên thành công sữa trịMệnh hợp cách: Nguyên thủ không quên hiến pháp, người cộng tác không quên thừa thuận tiết độ, phúc trạch được lâu bền.Mệnh không hợp: Cũng suốt đời an ổn, không có việc đổ vỡ, phu nhân thì thuần chồng con để làm việc nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trọng mệnh trời và vỗ về dân tình, mệnh làm việc ủy lạo tốt.- Giới sĩ: Thành danh, nêu cao pháp luật.- Người thường: Kính trên, thờ Tổ được phúc.THƠ RẰNG:Lộc tài kiệm ước nên thừa,Giữ thân chừng mực bao giờ cũng hay Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Cam tiết, cát, vãng, hữu thượngLược nghĩaChừng mực một cách ngon ngọi, tiến đi còn có sùng thượng nữaHà Lạc giải đoánÝ hào: Chừng mực tốt lành, vui vẻMệnh hợp cách: Lập chế độ, nghị đức hạnh, thành công đương thời, lưu tiếng đời sau.Mệnh không hợp: Cũng chẳng cạnh tranh, không xa hoa, an bần cẩu thả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, đạt được.- Người thường: Mưu vọng toại ýTHƠ RẰNG:Đầu cành thước đã báo tin,Thang mây sẵn đó, hoa đèn đẹp kia Đại vận 10 - 15 tuổi an tại hào 6Hào 6 ÂM: Khổ tiết, trinh trung, hối vongLược nghĩaKhổ sở về việc giữ tiết (vì thái quá) cứ cố giữ nữa thì xấu, biết hối hận thì khỏi xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Giữ tiết, quá đáng cho nên xấuMệnh hợp cách: Kiệm ước, liêm khiết, giảm phí, giản dị, cũng có vẻ không hợp nhân tình, nhưng cũng không tổn tài hại vật.Mệnh không hợp: Quê, lận, sẻn, có tổ nghiệp mà không biết biến thông, ít hợp nhân tình, khó tránh hối hận.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cố chấp quá nên hối- Giới sĩ: Quá nghi ngại, nên than van- Người thường: Đi quá lố, cầu danh lợi chẳng ăn thua gì. Người già giảm thọ.THƠ RẰNG:Việc đời cũng biến, tắc thôngĐừng nên cố chấp chỉ hung ích gì.
Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 27 "SƠN LÔI DI"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "SƠN LÔI DI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.

Tên quẻ: Di là Dưỡng (nuôi).Thuộc tháng 8.Lời tượngSơn hạ hữu lôi: Di quân tử dĩ thận ngôn ngữ, tiết ẩm thực.Lược nghĩaDưới núi có sấm là quẻ Di (nuôi). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận nói năng, tiết độ ăn uống.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp GiápCanh: Tý, Dần, ThìnBính: Tuất, Tý, DầnLại sanh tháng 2 đến tháng 8 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Hương đan quế, áng công danh,Người đi muôn dặm, cảnh tình vẫn thơm
Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.Lược nghĩaBỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.THƠ RẰNG:Bỏ Đông sang lập nghiệp TâyBên sông tiếng khóc thảm thay một nàng Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hungLược nghĩaĐảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.THƠ RẰNG:Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn. Hào 3 ÂM: Phất di trinh, hung; thập niên vật dụng, vô du lợi.Lược nghĩaTrái với đạo chính của Di, xấu; Mười năm cũng chờ dùng, không lợi gì cả.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cách nuôi trái đạo.Mệnh hợp cách: Sửa lỗi, bỏ những thèm khát, thì có thể làm việc quy mô nhỏ.Mệnh không hợp: trái nghĩa, mất tin cậy, thân và nhà bị phá tổn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Mất tiếng vì làm liều, thất bại.- Người thường: Hoang đàng, hỏng việc, khổ sở.THƠ RẰNGLý đã hỏng, việc nên thôi,Trong mây ác lặn, tơi bời công lao. Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưuLược nghĩaTrái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Dùng người hiền để nuôi lâuMệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được trên mến- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.THƠ RẰNG:Đề phòng một việc đảo điên,Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyênLược nghĩaTrái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nướcTHƠ RẰNG:Lui về thì được an thân,Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời. Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyênLược nghĩaDo mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lộiHà Lạc giải đoánÝ Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: quyền cao chức trọng- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.THƠ RẰNG:Giữ gìn tiết khí chứa thành công,Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng.
Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 45 "TRẠCH ĐỊA TỤY" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Phụ mẫu mùi thổ
Huynh đệ dậu kim ứng
Huynh đệ hợi thuỷ
Thê tài mão mộc
Quan quỷ tỵ hoả thế
Phụ mẫu mùi thổ Tên quẻ: Tụy là Tụ (tụ họp đông đảo: thi thố, vui buồn phức tạp).Thuộc tháng 6Lời tượngTrạch thường ư địa: Tụy. Quân tử dĩ trừ nhung khí, giới bất ngu.Lược nghĩaĐầm lên ở trên đất là quẻ Tụy. Người quân tử lấy đấy mà tàng chứa đồ binh khí để phòng sự bất ngờ xảy ra.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp Giáp:Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, MãoĐinh: Hợi, Dậu, MùiLại sanh tháng 6 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Âm dương hội họp mà chưa hẹnThuyền đóng bên sông định cứu nguy,Hoa rụng trước sân thành quả mới,Sắp đi Tây Bắc việc còn nghi
Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 2 Hào 2 ÂM: Dẫn, cát, vô cửu, phu, nãi lợi dụng thượcLược nghĩaDẫu (hào 3 cùng lên hội với hào 5) thì tốt, không lỗi gì; tin nhau bèn như dùng lễ tế thược (nhỏ mọn mà cảm được thần).Hà Lạc giải đoánÝ hào: (Gặp được người chí thành giúp nước; nên bói quẻ tế lễ)Mệnh hợp cách: Đức khôn rộng chính trực, nên tiến dẫn được hiền năng, thiện đức ra giúp nước, lại cảm cách được thần linh, danh thơm ra cả hoàn vũ.Mệnh không hợp: cũng thành, thực giao hảo, được quý nhân tiếp dẫn, lợi đạt, phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: được tiến cử thăng chuyển- Người thường: doanh mưu hoạch lợi, được đề cử, toại ý.THƠ RẰNG:Trong ngoài buồn tủi mặt hoa,Mây tan trăng tố, tai qua phúc thành.
Đại vận 82 - 87 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂM: Hữu phu, bất chung, nãi loạn, nãi tụy, nhược hào, nhất ác vi tiếu; Vật tuất, vãng vô cửuLược nghĩaCó người tin (hào 4) mà không tới trót, bèn loạn mất cuộc tụ họp của mây (với hào 4). Nếu kêu gọi thì một nhóm đều cười (2 hào âm). Đừng lo, cứ tiến đi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Răn nên xa bọn chúng để theo đạo chính thì tránh được cái tai họa tụ hợp xằng.Mệnh hợp cách: Cải lỗi mà theo chính đạo thì giữ được nghiệp rộng lớn không lo gì.Mệnh không hợp: Vui buồn bất thường, tà chính bất định, đức bạc hạnh thiếu, vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị cách giáng- Giới sĩ: gian nan- Người thường: kết cấu với tiểu nhân, bị vu tội lây, Đại để trước xấu sau mới tốt.THƠ RẰNG:Sinh nhai đường sáng chưa thông,Người mê quên họ, trâu phòng thủy tai Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 2Hào 2 ÂM: Dẫn, cát, vô cửu, phu, nãi lợi dụng thượcLược nghĩaDẫu (hào 3 cùng lên hội với hào 5) thì tốt, không lỗi gì; tin nhau bèn như dùng lễ tế thược (nhỏ mọn mà cảm được thần).Hà Lạc giải đoánÝ hào: (Gặp được người chí thành giúp nước; nên bói quẻ tế lễ)Mệnh hợp cách: Đức khôn rộng chính trực, nên tiến dẫn được hiền năng, thiện đức ra giúp nước, lại cảm cách được thần linh, danh thơm ra cả hoàn vũ.Mệnh không hợp: cũng thành, thực giao hảo, được quý nhân tiếp dẫn, lợi đạt, phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: được tiến cử thăng chuyển- Người thường: doanh mưu hoạch lợi, được đề cử, toại ý.THƠ RẰNG:Trong ngoài buồn tủi mặt hoa,Mây tan trăng tố, tai qua phúc thành. Đại vận 52 - 57 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tuy như, ta như, vô du lợi; vãng vô cữu, tiểu lận.Lược nghĩaTụ hợp như, than thở như: (bị hào 4 hào 5 chê) không lợi đâu; vậy đi lên (với hào 6) không lỗi gì, chút đỉnh hối thẹn thôi (vì cùng là âm cả).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Hào âm tụ họp chẳng chính đâu, nhưng cứ phải điMệnh hợp cách: Toại chí, bốn bể là nhà, sinh nhai lợi đạt.Mệnh không hợp: Lãnh đạm với thân thích, gia nghiệp quạnh hiu, rời tổ đi xa, may lắm mới toại ý.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khó tụ hợp ở trung ương, phải đi xa mà vất vả.- Giới sĩ: Khó gặp dịp tiến thân- Người thường: Nhà không yên, thân thích bị thương tổn, người già vận xấuTHƠ RẰNG:Dưới trên tụ họp vui thay,Ta buồn tìm bạn chẳng hay, chẳng xằng Đại vận 58 - 66 tuổi an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đại cát, vô cửuLược nghĩaGiữ rất tốt thì không lỗi (hào 4 vị bất đáng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Trên dưới ủy thác, nên phải hết lòngMệnh hợp cách: Cầm quyền chấp chính phải hoành hòa tất cả, tụ họp được mọi thịnh vượng thì mới không lỗiMệnh không hợp: Tài chí thiếu đức, không hỏng việc nước thì cũng hại việc nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng nghi ngờ, nên bỏ cao xuống thấp, cấp lưu dũng thoái là hay.- Giới sĩ: Mắc lỗi không đáng vị- Người thường: Không theo đường chính, nên có tai họa, thật là quân tử thì mới thoát.THƠ RẰNG:Dưới trên tụ họp tốt lành,Phải theo chính đạo thì mình mới yên Đại vận 67 - 75 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tuy hữu vị, vô cửu, phỉ phư, nguyên, vĩnh, trinh, hối vong.Lược nghĩaTụ họp có ngôi (cao) nên không lỗi, nếu còn ai chẳng tin thì tu thê đức: Nguyên (kẻ cả) vĩnh (lâu dài) trinh (chính bền) hẳn khỏi ăn năn nữa.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Ở ngôi lãnh đạo, càng phải tu đứcMệnh hợp cách: Ngôi cao lộc trọng chưa lấy làm vinh, sĩ theo dân mến chưa lấy làm thích, thường cẩn trọng kính úy thì phú quý mới bền.Mệnh không hợp: Cũng phản tỉnh luôn, chẳng vinh hoa thì cũng giữ vững được gia nghiệp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chưa được tinh hẳn, nên chưa sáng sủa- Giới sĩ: Chưa vững đạo đức- Người thường: Không hợp nhân tình, nên còn trở ngại.THƠ RẰNG:Trăng tròn hoa lại nở ra,Việc đời thong thả, tu là được hay. Đại vận 76 - 81 tuổi an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tê tư, thê di, vô cửuLược nghĩaThan thở, khóc chảy nước mắt, nước mũi, mà không biết lỗi tại ai.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài, vô vị mà tụ họp thiên hạ, chỉ thêm lo sợMệnh hợp cách: Trị phải phòng loạn, an phải nhớ nguy thì bảo được thân, tránh được hại.Mệnh hợp cách: Nhu nhược, ưu sầu, cô lập, chỉ làm được việc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:Tiến lên chẳng ổn, việc nhiều rắc rối, lớn bé ưu sầu danh lợi thành hư, tuổi thọ cũng kém.THƠ RẰNG:Việc gì cũng khó ban đầuPhong ba hiểm trở lo âu mới thành
Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 53 "PHONG SƠN TIỆM"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "PHONG SƠN TIỆM" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.
Quan quỷ mão mộc ứng
Phụ mẫu tỵ hoả
Huynh đệ mùi thổ
Tữ tôn thân kim thế
Phụ mẫu ngọ hoả
Huynh đệ thìn thổTên quẻ: Tiệm là Tiến (tiến dần như chim bay lên cao dần).Thuộc tháng 1.Lời tượngSơn thượng hữu mộc: Tiệm. Quân tử dĩ cư hiền đức thiện tục.Lược nghĩaTrên núi có cây là quẻ Tiệm (tiến dần). Người quân tử lấy đấy mà cư xử theo đức tốt dần lên, làm cho phong tục lành dần lên.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Bính: Thìn, Ngọ, ThânTân: Mùi, Tỵ, MãoLại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Ôm cần đợi cá bên sông,Đợi lâu được cá xúm đông đớp mồi
Hào 1 ÂM: Hồng tiệm vu can, tiểu tử lệ, hữu ngôn vô cửuLược nghĩaChim hồng tiến dần đến mé bờ nước, kẻ tiểu tử cho là nguy, có chuyện không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: không được yên, chưa phải thời, không tiến được.Mệnh hợp cách: Có hiền đức, do khoa danh mà dần dần tiến chức nhưng phòng bị gian nịnh xuyên tạc.Mệnh không hợp: Cũng sinh nhai đi từ thấp lên, nhưng vất vả hay bị miệng tiếng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phải nói thẳng, điều trần lợi hại.- Giới sĩ: Không có người ứng viện, tiến khó.- Người thường: Bị cùng đường tai ách.THƠ RẰNG:Hãy nên nuôi chí lâm tuyền,Xa lời xiểm nịnh, gương hiền sáng tươi. Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: May gặp, được an hưởng lộc vịMệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ- Giới sĩ: Dự yến tiệc- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.THƠ RẰNG:Bần hoàn chưa vội tiến,Một tiến hẳn mây xanhĐã có số trời địnhLo gì chẳng lộc vinh Hào 3 DƯƠNG: Hồng tiềm vu lục, phu chinh bất phục, phu dựng bất dục, hung; lợi ngự khấuLược nghĩaChim hồng tiến dần tới nơi đất bằng, chồng đi xa chẳng trở về (hào 3 dương cương chỉ thích tiến đi), vợ có thai chẳng nuôi được (hào 4 âm cẩu hợp với hào 3), xấu, chỉ lợi về việc phòng giặc (những điều gian tà).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không được yên ổn, vô đức nên không tiến được.Mệnh hợp cách: Kiêm tài đức, văn võ, chỉ khổ về với con.Mệnh không hợp: Bỏ tổ nghiệp, bỏ văn theo võ, tự cao tự đại, chẳng hợp tình với ai, hình khắc vợ con, xử sự lầm lỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: Bị ngăn trở- Người thường: Sợ hãi, bất hòa, trộm cướp.THƠ RẰNG:Mưa, bùn, đêm, gió lay hoa,Đừng than thở nữa, hồn hòa mộng bay Hào 4 ÂM: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ dốc, vô cửuLược nghĩaChim hồng tiến dần lên trên câyhoặc được cái cành bằng, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: gặp bạo mà được yên lành.Mệnh hợp cách: có đức có vị nhưng khiêm nhường thì suốt đời an vui.Mệnh không hợp: Sinh kế khó khăn, phải kiệm ước, muộn mới đủ dùng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp cường bạo không chế phục nổi, đổi việc, vô định.- Giới sĩ: Đỗ khoa mùa thu- Người thường: Lợi việc tu tạo, nhà yên ổn.THƠ RẰNG:Non cao xứ đẹp vui cùng,Mận đào điểm nhụy, cúc mừng lợi danh Hào 5 DƯƠNG: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng; chung mạc chi thắng, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần tới nơi gò cao, vợ ba năm chẳng thai (hào 2 không được kết quả với hào 5, vì bị hào 3 ngăn cản); nhưng sau không ai hơn nổi, nên tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tiến đến hào nguyên thủ, lại gặp người hiền phụ tá, nên việc trị nước thành công.Mệnh hợp cách: Có tài đức nhưng tới muộn mới phátMệnh không hợp: Có thanh danh, ở ẩn nơi núi rừng chí hướng muộn tuổi mới đạt, con muộn sanh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị dèm pha, trước mờ ám sau sáng.- Giới sĩ: Sau mới thành- Người thường: Trước khó sau dễ, già tổn thọ, nhỏ kỵ nuôi.Người tận số có triệu chứng đem chôn trên gò cao. Sanh tháng 1 là đại phú quý.THƠ RẰNG:Gò cao, ngán chó sủa hôm,Thuận dòng nên thả cánh buồm gió căng Hào 6 DƯƠNG: Hồng tiệm vu quy, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần đến nơi đường mây, lông nó có thể dùng làm đồ hành ngơi (cờ quạt để đi rước), tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vượt ra ngoài sự thường tìnhMệnh hợp cách: Hoặc làm nghi biểu một thời hay sư biểu cho bốn phương, xa gần đều kính phục.Mệnh không hợp: Làm tăng đạo, khoác áo lông chim không màng danh lợi, không làm phe cánh, khó hưởng giàu sang.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được nghi thức đại bái- Giới sĩ: Bỗng lừng danh.- Người thường: được đề cử, có mưu kế lỗi lạc, không tai họa, có phúc trạch dài lâu.THƠ RẰNG:Chim hồng bay bổng đường mâyBàn đào kết quả, định ngày nghi quy.
Vận Hạn Bình Giải Giải vận 12 tháng trong năm Ất Tỵ 2025Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.Lược nghĩaTiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến được- Giới sĩ: Trước lỡ sau được- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.THƠ RẰNG:Mưu lắm càng to lắm,Giữ chính khỏi chi cần.Từ gần nhờ phúc lớnCoi đó hiếu song thân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.Lược nghĩaThôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: ngồi chính vị.- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.Số xấu tổn vong hình khắcTHƠ RẰNG:Thời đại thịnh, sắp tới nơi,Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Lữ phần kỳ thứ, táng kỳ đồng bộc, trinh lệLược nghĩaLữ khách mà đốt quán trọ của mình (mất lòng trên) bỏ mất tớ trẻ của mình (mất lòng dưới) dù chính cũng nguy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Lữ khách chẳng gần nhân tình nên xấuMệnh hợp cách: Cũng phong trần, quý mà không có ngôi, cao mà chaảng có dân, thêm thù oánMệnh không hợp: rời tổ, đi xa lập nghiệp, động làm gì là có hối hận.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thôi việc.- Giới sĩ: mất tiếng- Người thường: Cháy nhà, người bị tai ách.THƠ RẰNG:Lửa cháy quán, họa theo sau,Tư tài mất hết, nhỏ hầu bỏ đi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Phất ngộ quá chi, phi điểu ly chi, hung, thị vị tai sảnh.Lược nghĩaChẳng đúng đạo lý mà quá đấy, chim bay xa đấy, xấu, cho nên tai vạ.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đi quá rồi nên bị tai vạ.Mệnh hợp cách: Kiêu mạn, túng dục, không dằn được lòng mình, khoe khoang thích miệng, thị thế ngạo vật, tuy công danh được toại ý nguyện, nhưng phúc trạch khó bền.Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm liều, tham cao, mưu xa, tai họa đều đến, thân gia khó giữ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Quá cương nên gãy- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng- Người thường: Đi quá phận mình nên oán hối, có thể xảy việc tang phục.THƠ RẰNGĐã quá lắm, cánh chim nguyNên khiêm ức lại, duy trì thân gia Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Cấn kỳ thân, vô cửuLược nghĩaTự ngăn được thân mình, nên không lỗi (hào 4 được chính).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thời nên ngừng thì ngừng, không vọng động.Mệnh hợp cách: Tàng tu cẩn hậu, tuy không hóa thiên được cả thiên hạ, nhưng riêng mình vẫn giữ được điều thiện không cứu được thời, thì cũng tránh được lầm lỗi.Mệnh không hợp: Riêng mình toan tính, tự túc, hoặc làm tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữ chỗ- Giới sĩ: Đừng tiến đại để cầu may- Người thường: Yên phận đừng cầu cạnh xa xôi.THƠ RẰNG:Thân ngồi địa vị cao sangGiữ mình yên thẳng, ngoài càng thơm danh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bí kỳ chỉ, xả xa nhi đồLược nghĩaTrang sức ngón chân, bỏ xe mà đi bộHà Lạc giải đoánƯ Hào: an phận dướiMệnh hợp cách: cương chính, đạt thi văn sức đẹp cả thiên hạ, cùng thì giữ thân mình. Tài đức lớn không lấy vận cùng thông làm vui buồn.Mệnh không hợp: Vất vả bôn ba dựa thế phú hào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng thoái- Giới sĩ: Phòng truất giáng- Người thường: chạy ngược xuôi, bỏ dễ nghe khó, xa người thân, gần người sơ. Tĩnh thì hung, động thì cát (tức là không nên bị động, chịu ép một bề).THƠ RẰNG:Chân thành ai thích phù hoa,Bỏ xe đi bộ tỏ ra kiệm cần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng; chung mạc chi thắng, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần tới nơi gò cao, vợ ba năm chẳng thai (hào 2 không được kết quả với hào 5, vì bị hào 3 ngăn cản); nhưng sau không ai hơn nổi, nên tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tiến đến hào nguyên thủ, lại gặp người hiền phụ tá, nên việc trị nước thành công.Mệnh hợp cách: Có tài đức nhưng tới muộn mới phátMệnh không hợp: Có thanh danh, ở ẩn nơi núi rừng chí hướng muộn tuổi mới đạt, con muộn sanh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị dèm pha, trước mờ ám sau sáng.- Giới sĩ: Sau mới thành- Người thường: Trước khó sau dễ, già tổn thọ, nhỏ kỵ nuôi.Người tận số có triệu chứng đem chôn trên gò cao. Sanh tháng 1 là đại phú quý.THƠ RẰNG:Gò cao, ngán chó sủa hôm,Thuận dòng nên thả cánh buồm gió căng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, dụng Sử Vu, phân nhược cát, vô cửuLược nghĩaTừ tốn như nép mình vào dưới giường, dùng thầy Sử để cúng, thầy Vu để cầu trời, bịn rịn thế mới tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đi đúng đường của người hiền làm việc nước.Mệnh hợp cách: Đức lớn, biện pháp hay vẫn khiêm tốn, càng danh hiển đạt, có thể giữ chức Thái sử, Ngự sử (ngày xưa).Mệnh không hợp: Thì làm việc quy mô nhỏ thôi, hoặc làm thầy thuốc, thầy số, tăng ni, tâm sự đa đoan bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thay đổi, hoặc sang ngành ngôn luận, sử quán v.v...- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Thành thực nên người cảm phục, kinh doanh được việc.THƠ RẰNG:Ngồi cao thấy thấp đừng chêTâm thành cầu nguyện tai nguy sạch liền Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhânLược nghĩaĐi nữa thì vất vả, trở lại được việc lớn, tốt, lợi về việc gặp đại nhân (hào 5).Hà Lạc giải đoánÝ hào: cái nghĩa ở chổ cứ theo vị lãnh đạo.Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, công huân lừng lẫy đương thời, danh dự tên vào thiên cổ.Mệnh không hợp: Sinh nhai dựa vào người quyền thế, có người giúp sức bên trong, bình sinh an lạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được vào nội cát, nội hàn.- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Cận quý hoạch lợi.THƠ RẰNG:Tiến đi thời vẫn truân chuyênThuận theo Nguyên thủ đường liền công danh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tỷ chi phỉ nhânLược nghĩaSánh vai với bạn chẳng ra người.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: không chọn bạn, rất tổn hạiMệnh hợp cách: Trong chẳng người thân, ngoài không kẻ giúp, dù có lộc vị cũng sợ tuổi thọ kém, và đường con cái khó khăn.Mệnh không hợp: Học không thành, hay chơi với bọn vô loại để sinh tai tật, làm bậy bị tổn thương.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đồng liêu bất hòa, bị lỗi.- Giới sĩ: Truất giáng- Người thường: Bạn bè làm hại, khí huyết thương tổn. Nữ mệnh lấy chồng du đăng hoặc phá gia, nếu không thì cũng thưa kiện, tiền mất tật mang, có tang phục nữa.THƠ RẰNG:Người mới quen, tưởng Qúy, nhớĐều phường láo khoét, phòng cơ hại mình. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửuLược nghĩaHãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầuMệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị caoMệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.XEM TUẾ VẬN:Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.THƠ RẰNG:Lên đường chẳng lỗi chi mà,Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.Lược nghĩaHết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.THƠ RẰNG:Kịp thời cách cố đỉnh tân,Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu NiênTế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trí Lâm, đại quân chi nghi, cátLược nghĩaDo trí tuệ mà tới, đúng nghi thức bậc đại quân, tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ở cho hết đạo của nguyên thủ, thong dong mà việc thành.Mệnh hợp cách: hiếu hiền lễ sĩ, lại minh triết nên trên cảm trời, dưới được lòng dân.Mệnh không hợp: cũng có phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt- Giới sĩ: lên cao- Người thường: toại ư.THƠ RẰNG:Trăng tròn, hoa lại nở tươi,Mưu cầu được việc, tin người đến tay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hưu phục, cátLược nghĩaTrở lại một cách đẹp đẽ, tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Người trở lại thiện là người thiện như mình.Mệnh hợp cách: ngay thẳng, không kiêu, lập công hưởng phúc.Mệnh không hợp: an bần, đạt mệnh, thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Người thường: là phú hào, lâm nguy được an, bệnh khỏi, hưu nghỉ.THƠ RẰNG:Người nhân thân với xóm làngCá về sông Tứ nhảy sang hóa rồng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.Lược nghĩaThời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.XEM TUẾ VẬN:Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.THƠ RẰNG:Hướng tây nên cầu văng,Thu đông sẽ hết truân,Đừng nên do dự nữaGắng sức tự Kinh Luân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hungLược nghĩaChẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.THƠ RẰNG:Cầu ích không ngừng, người oán ghétLập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lậnLược nghĩaTrẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.THƠ RẰNG:Động đi, núi cách trùng trùngBĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vongLược nghĩaThời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự- Giới sĩ: nên danh- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.THƠ RẰNG:Tìm chỗ dựa, buổi lìa tanNhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.Lược nghĩaTốn thuận luôn luôn, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗiMệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.THƠ RẰNG:Học Tây Thi nhăn mặt,Thêm bực lại thêm phiềnChờ buổi Long Sà đếnNhờ người dạ mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hungLược nghĩaBao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất dân nên xấuMệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị về vườn- Giới sĩ: Bị đình giáng- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.THƠ RẰNG:Ở trên thân dưới là khôn,Sự cơ để mất, ai còn mến thương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinhLược nghĩaTai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.THƠ RẰNG:Ngàn năm gặp hội tao phùngĐiều canh, đỉnh thực lập công để đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hungLược nghĩaTiếng chim bay lên trời (mà không thấy hình) cố chấp thì xấu, (hết thời tin rồi mà cứ tin thì hỏng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không đáng tin mà cứ tin là có hạiMệnh hợp cách: Tuổi thanh niên đã có bằng cao, làm nên chức lớn, nhưng chỉ vì cố chấp không biết thông biến, nên chẳng được lâuMệnh không hợp: Hàn vi mà lên nhanh quá, cầu chấp không thông nên bị tai hại, duy chỉ ở nơi hang động thanh hư như nơi tiên cảnh thì tốt lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Yết kiếu Nguyên thủ- Giới sĩ: Danh lên cao- Người thường: Tranh cao, cậy mạnh nên khốn bách. Buôn bán tổn thiệt, số xấu giảm thọ.THƠ RẰNG:Nên tiến, đừng nên bướngViệc xưa đã đổi thaySông dài ngàn dặm láiSẵn cá buông câu hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Dụng chửng, mã tráng, cátLược nghĩaDùng cách cứu vớt (cho khỏi lìa tan) có ngựa khỏe, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứu sự lìa tan, có dương cương giúp nên cứu được.Mệnh hợp cách: Có tài đức lại ra sức làm, gặp được tri kỷ, nên lòng người cảm phục, thế nước vững bền.Mệnh không hợp: Cũng khỏi gia dễ dàng, được người giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Có vận bay nhảy- Người thường: Được bậc tôn trưởng đề cử nên mưu việc toại ýTHƠ RẰNG:Tin nhà từ độ đi NamLợi danh thông đạt chẳng ham vàng nhiều Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinhLược nghĩaNhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợiHà Lạc giải đoánƯ Hào: chí thấp, không nhìn xa được.Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được Qúy bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùaXEM TUẾ VẬN- Quan chức: tài lực không đầy đủ.- Giới sĩ: Văn lư không thông hoạt.- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.THƠ RẰNG:Nhu thuận lợi gái đức trinh,Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Hồng tiềm vu lục, phu chinh bất phục, phu dựng bất dục, hung; lợi ngự khấuLược nghĩaChim hồng tiến dần tới nơi đất bằng, chồng đi xa chẳng trở về (hào 3 dương cương chỉ thích tiến đi), vợ có thai chẳng nuôi được (hào 4 âm cẩu hợp với hào 3), xấu, chỉ lợi về việc phòng giặc (những điều gian tà).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không được yên ổn, vô đức nên không tiến được.Mệnh hợp cách: Kiêm tài đức, văn võ, chỉ khổ về với con.Mệnh không hợp: Bỏ tổ nghiệp, bỏ văn theo võ, tự cao tự đại, chẳng hợp tình với ai, hình khắc vợ con, xử sự lầm lỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: Bị ngăn trở- Người thường: Sợ hãi, bất hòa, trộm cướp.THƠ RẰNG:Mưa, bùn, đêm, gió lay hoa,Đừng than thở nữa, hồn hòa mộng bay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Háo độn, quân tử cát, tiểu nhân phủLược nghĩaẨn tránh cái ưa thích của mình (hào 1 ứng) người quân tử thì tốt (vì bỏ được), kẻ tiểu nhân không làm được.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tin ở người quân tử có thể quyết chí ẩn tránh.Mệnh hợp cách: Có trác kiến, có xác định nên lợi lộc không quyến rũ được, tránh được hại, hưởng phúc vĩnh viễn.Mệnh không hợp: Tham lam không chán, xu phu quyền thế, hoặc kỹ nghệ lập thân, hoặc chán đời.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cáo hưu để tránh nạn.- Giới sĩ: Tế ngộ không đúng thời, khó tiến thủ.- Người thường: Dù được tiểu nhân che chở nhưng sau phòng họa ngầm.THƠ RẰNG:Một được một mất,Muốn được muốn sau.Con đường mở rộng đi đâu,Tự nhiên an ổn chẳng cầu cạnh ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnhLược nghĩaBắn con chim trĩ (con vật lông đẹp văn minh) tuy có hao mất một mũi tên, nhưng cuối cùng được ban khen.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất ít mà được nhiềuMệnh hợp cách: Công danh phát đạt từ lúc thanh niên, tiếng tăm lừng khắp, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng nổi tiếng văn chương, đức nghiệp là thiện sĩ chốn hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được tiến cử vào chức vụ thanh danh.- Giới sĩ: thành danh.- Người thường: Gần bậc tôn trưởng. Người già được kẻ tạ ơn. Phụ nhân được bằng khoán hay được giấy tờ tốt đẹp. Số xấu thì không nói tốt được.THƠ RẰNG:Chim bay phóng, một mũi tên,Lộc trên trời xuống, thân liền tốt ngay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bất xuất hộ đinh, vô cửuLược nghĩaChẳng ra khỏi cổng sân, không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Liệu thời mà tự thủ khỏi nhục.Mệnh hợp cách: Học rộng cổ kim, thấu lẽ thông tắc giữ chức bên trong, hoặc việc công chính, lớn thì ở trung ương, nhỏ thì ở quận xã (hộ tịch, nhân khẩu)Mệnh không hợp: Cẩn thủ, không cạnh tranh, khỏi tai hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cứ ở trung ương, không ra ngoài- Giới sĩ: Tiến thủ được- Người thường: Nên thủ cựuSố xấu có triệu chứng bị mắc kẹt, bế tắc.THƠ RẰNG:Ngồi nhà tên tuổi thơm hương,Chờ ngày sáng sủa, đi phương Bắc Đoài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Thương Đoài, Vị ninh, giới tật, hữu hỷ.Lược nghĩaSuy lường xem nên vui hòa với phía nào (với hào 5 dương hay 3 âm) vì vậy chưa yên lòng, nhưng cương quyết bỏ (hào 3 tiểu nhân) liền có sự vui mừng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tuyệt giao với bọn tà nịnh, để giữ một lòng trung nên hưởng phúc.Mệnh hợp cách: Lánh tà, gần hiền, nhường giỏi, đo đức để lập công lâu dài.Mệnh không hợp: Hiền ác lẫn lộn, xu hướng bất định lòng chẳng yên, việc chẳng đẹp, nhưng cũng cứ cẩn thận thì trước khó sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có mưu đuổi quân tà, được thăng chuyển- Giới sĩ: Được lựa chọn vui mừng- Người thường: Buôn bán có lợi, thêm nhân khẩu, kém hơn thì tật bệnh chẳng yên, tâm trí chưa yên ổn.THƠ RẰNG:Dễ chẳng dễ, khó cũng không,Chỉ kinh chạm trán thì lòng hết vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Đồn khốn vu châu mộc, nhập vu u cốc, tam thế bất địchLược nghĩaMông đít bị khốn nơi gốc cây, vào nơi hang tối, ba năm chẳng thấy mặtHà Lạc giải đoánÝ Hào: Không có tài ra thoát nơi khốnMệnh hợp cách: Tuy không được đắc dụng, nhưng cũng là kẻ sĩ một thời ở ẩn nơi núi sâu, không bị nhục.Mệnh không hợp: Nhu nhược, tối tăm, không nhìn thấy cơ sự, không thoát được khốn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên lui- Giới sĩ: đợi thời- Người thường: Có sự kinh sợ, tang phụcTHƠ RẰNG:Khốn lâu trầm trệ, mấy lầnĐành thân ư tịch, sau dần sẽ yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Dẫn, cát, vô cửu, phu, nãi lợi dụng thượcLược nghĩaDẫu (hào 3 cùng lên hội với hào 5) thì tốt, không lỗi gì; tin nhau bèn như dùng lễ tế thược (nhỏ mọn mà cảm được thần).Hà Lạc giải đoánÝ hào: (Gặp được người chí thành giúp nước; nên bói quẻ tế lễ)Mệnh hợp cách: Đức khôn rộng chính trực, nên tiến dẫn được hiền năng, thiện đức ra giúp nước, lại cảm cách được thần linh, danh thơm ra cả hoàn vũ.Mệnh không hợp: cũng thành, thực giao hảo, được quý nhân tiếp dẫn, lợi đạt, phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: được tiến cử thăng chuyển- Người thường: doanh mưu hoạch lợi, được đề cử, toại ý.THƠ RẰNG:Trong ngoài buồn tủi mặt hoa,Mây tan trăng tố, tai qua phúc thành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lậnLược nghĩaCảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng trích giảng- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.THƠ RẰNG:Chẳng nên chuyên một mình,Chí phải theo đàn anhPhàm việc nhiều hối thẹnChỉ tốt sự hôn nhân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liênLược nghĩaĐi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.THƠ RẰNG:Thật thà hiệp lực đồng tâmĐể cùng cứu vớt thăng trầm gian nan Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạtLược nghĩaChẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm (hào 5 đứng đầu 5 hào âm); dùng việc xâm phạt, không gì là chẳng ích lợi (vì âm nhiều nên phải dùng uy vũ).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức khiêm ở ngôi tôn cũng cần phải biến hóa.Mệnh hợp cách: vị khiêm nhường mà các nhân tài về với mình, công nào chẳng thành, nghiệp nào chẳng vữngMệnh không hợp: cũng thaàh công văn vơ, giàu về làng, uy phục được kẻ ngoan cố.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Văn vơ kiêm toàn, có binh quyền.- Giới sĩ: đỗ đạt.- Người thường: gặp Qúy nhân, lợi bội thu, nhưng phòng kiện tụng.THƠ RẰNG:Khiêm nhường cảm phục bao ngườiGặp bè ngoan cố, dùng oai trị liền Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Đôn cấn, cát.Lược nghĩaDày dặn về cách ngăn ngừa, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: ngừng lại ở mức chí thiện.Mệnh hợp cách: Phong độ cao, tiết khí vững, làm biểu tượng người lớn cho thời đại, phúc trạch thâm hậu.Mệnh không hợp: Cũng thành thực, không phù hoa, ruộng vườn rộng lớn, tuổi thọ cao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Đổi chức vụ- Giới sĩ: thành danh- Người thường: nhà nông, buôn bán đều được lợi, nhưng chí hướng chưa được thỏa mãn.THƠ RẰNG:Vốn người đôn hậu im hơiBỗng nhiên vận đến, lộc ngôi đường hoàng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bí kỳ chỉ, xả xa nhi đồLược nghĩaTrang sức ngón chân, bỏ xe mà đi bộHà Lạc giải đoánƯ Hào: an phận dướiMệnh hợp cách: cương chính, đạt thi văn sức đẹp cả thiên hạ, cùng thì giữ thân mình. Tài đức lớn không lấy vận cùng thông làm vui buồn.Mệnh không hợp: Vất vả bôn ba dựa thế phú hào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng thoái- Giới sĩ: Phòng truất giáng- Người thường: chạy ngược xuôi, bỏ dễ nghe khó, xa người thân, gần người sơ. Tĩnh thì hung, động thì cát (tức là không nên bị động, chịu ép một bề).THƠ RẰNG:Chân thành ai thích phù hoa,Bỏ xe đi bộ tỏ ra kiệm cần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mă ban như, Phỉ khấu, hôn cấuLược nghĩaKhốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mă hoặc Ngự Bình).- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.THƠ RẰNG:Truân chiên đầu có lợi,Đường đi đâu có nhanh,Mọi việc nên thong thảHôn nhân rồi cũng thành, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hốiLược nghĩaĐầy đặn trở lại, không ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậuMệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: thăng chuyển.- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.THƠ RẰNG:Năm hồ yên lặng trăng caoThuyền câu vớ được mấy ngao đem về. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợiLược nghĩaCảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.THƠ RẰNG:Hàm lâm dù tốt chưa mừng,Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.Lược nghĩaKhông cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.THƠ RẰNG:Hòa đồng, trắc trở chưa xongLiệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.Lược nghĩaGiữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.- Giới sĩ: đỗ cao.- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.THƠ RẰNG:Trinh lâu nay động hợp thời,Tai qua phúc đến đường đời thênh thang. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửuLược nghĩaRau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họaXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại- Giới sĩ: lợi nhỏ- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.THƠ RẰNG:Trừ tà, giữ chính, dân mong,Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hốiLược nghĩaRồng lên cao quá, có sự hối hận.Hà Lạc giải đoánƯ hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.Xem Tuế vận:- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.THƠ RẰNG:Lên cao chi quá càng lo !Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 1Hào 1 ÂMHệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trụcLược nghĩaBuộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủMệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.THƠ RẰNG:Tiểu nhân gặp dịp sắp to,Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấp chỉ dụng hoàng ngưu chỉ cách, mạc chi thăng thoát.Lược nghĩaDùng da con bò vàng để buộc giữ lấy, ai còn cởi thoát nổi.(vàng là sắc trung, buộc giữ lấy chí hướng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố thủ lấy chí hướng.Mệnh hợp cách: Cố thủ được chí xưa, tránh bọn gian tà, đem đức trung thuận ứng dụng vào việc đời.Mệnh không hợp: Chăn nuôi trâu bò có lợi.XEM TUẾ VẬN:Số xấu thì xảy việc kiện tụng do người nhà cố chấp hoặc đề phòng kẻ dưới xâm nhờn. An thường thủ phận thì không lỗi.THƠ RẰNGNếu hay giữ được chí mìnhTới kỳ cát khánh tung hoành thua ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Nhu vu nê. Tri khấu chí.Lược nghĩaĐợi ở chỗ bền. Tự vời giặc đến(Gần nơi hiểm trở rồi).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bản thân đă đi tới gần hiểm trở, phải tự thủ.Mệnh hợp cách: Dù có lợi danh vẫn cứ nơm nớp lo buồn, khư khư không sao thoát được những trần ai lận đận.Không hợp cách: thì quen thói ngang ngạnh, thân đi vào hiểm trở, chẳng nghe lời thẳng, tin miệng nói sằng, nên bị lao đao ở nơi chông gai rậm rạp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị băi giáng- Giới sĩ: bị hạ nhục, không sao ngoi lên được.- Người thường: phòng bị trộm cướp bóc lột. Đi thuyền phòng sóng gió, chìm đắm.THƠ RẰNG:Cửa đóng then cài,Giữ gìn tài vật.Nghĩ đi nghĩ lạiMới được lâu dài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNGĐồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tínLược nghĩaMông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhânMệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.THƠ RẰNG:Lùa dê, theo chập choạng đi,Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Táng dương vu dị, vô hối.Lược nghĩaLàm tan tính cương của dê (4 hào dương là đàn dê) bằng cái dễ dãi của mình (5 hào âm nhu) nên không có gì ăn năn cả.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đức không đủ để tiến mà vẫn được việc.Mệnh hợp cách: lấy sự mềm dẻo để cảm phục cường bạo đổi khó thành dễ, cũng yên được việc.Mệnh không hợp: Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ ít.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Sơ khoáng phận sự- Giới sĩ: mất tiếng- Người thường: Mưu vọng chẳng được việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch.THƠ RẰNG:Một bò hai đuôi (Nhứt ngưu nhị vĩ)Một trăng mới rơi (Nhất nguyệt sơ truỵ)Đường dài khúc khuỷu (Tràng đạo kỳ khu)Sóng gió vạc sôi (Phong ba đỉnh phị) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Tự thiên hựu chi; cát, vô bất lợi.Lược nghĩaTự trời giúp cho; tốt, không có gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: biết khéo xử ở thời Đại Hữu nên trời cũng giúp cho.Mệnh hợp cách: làm lớn mà vẫn khiêm nhường, trời cũng thương, phú Qúy lâu bền.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ có đạo đức, phong hậu, bình tĩnh, không bị tai họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi vững vàng.- Giới sĩ: tiến, thành danh.- Người thường: kính trên, được che chở, nhà nông thịnh vượng.THƠ RẰNG:Thiên thời địa lợi hanh thông,Hoa đèn tươi sáng, tốt không nghi ngờ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 1Hào 1 ÂM : Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp dĩ kỳ tử, vô cửuLược nghĩaCái vạc đảo chân lên, ích lợi là tống được ra những đồ cặn bã (cũng ích lợi) nhưng được thêm vợ bé để sinh con, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đức có đủ để thay cũ đổi mớiMệnh hợp cách: Quên mình để tiến đức tu nghiệp và thay cũ đổi mới, tuổi trẻ có danh đến muộn mới hưởng phúc lộc.Mệnh không hợp: Dời tổ đi xa lập nghiệp, cần lợi hơn danh, có con với vợ nhỏ, hoặc sanh con, đương lo hóa mừng, tiện thành quý.THƠ RẰNG:Chân vạc chổng, rửa sạch lầuBại mà công đấy, vợ hầu sanh con Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Lữ tức thứ, hoài kỳ tư, đắc đồng bộc, trinh.Lược nghĩaLữ khách đến nhà trọ, hắn mang tiền của, được người tớ bé, giữ chính.Hà Lạc giải đoánÝ hào: lữ khách được an lành.Mệnh hợp cách: Văn làm đẹp nước, tài cứu được đời, trên ban vinh hiển, dưới dân mến phục, đức nghiệp cao, lâu bền.Mệnh không hợp: không làm quan chức cũng có tư tài phong túc, nhà cửa hoa lệ, đồng bộc xúm xít, phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Hiển đạt, thành danh.- Người thường: Tu đạo giỏi, người theo đông vuiTHƠ RẰNG:Quân sang, khách tới nghỉ ngơi,Đồng bộc tử tế, tư tài không lo. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Thương Đoài, Vị ninh, giới tật, hữu hỷ.Lược nghĩaSuy lường xem nên vui hòa với phía nào (với hào 5 dương hay 3 âm) vì vậy chưa yên lòng, nhưng cương quyết bỏ (hào 3 tiểu nhân) liền có sự vui mừng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tuyệt giao với bọn tà nịnh, để giữ một lòng trung nên hưởng phúc.Mệnh hợp cách: Lánh tà, gần hiền, nhường giỏi, đo đức để lập công lâu dài.Mệnh không hợp: Hiền ác lẫn lộn, xu hướng bất định lòng chẳng yên, việc chẳng đẹp, nhưng cũng cứ cẩn thận thì trước khó sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có mưu đuổi quân tà, được thăng chuyển- Giới sĩ: Được lựa chọn vui mừng- Người thường: Buôn bán có lợi, thêm nhân khẩu, kém hơn thì tật bệnh chẳng yên, tâm trí chưa yên ổn.THƠ RẰNG:Dễ chẳng dễ, khó cũng không,Chỉ kinh chạm trán thì lòng hết vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cátLược nghĩaVua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.THƠ RẰNG:Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.Lược nghĩaCô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.THƠ RẰNG:Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lậnLược nghĩaƯớt cái đuôi, xấu thẹn(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài đức lại không gặp thờiMệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ýCẩn thận sông nướcTHƠ RẰNG:Con cáo muốn qua sôngƯớt đuôi mà uổng công,Không qua, ngồi đó vậy,Chờ buổi mới xuân phong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.Lược nghĩaTiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến được- Giới sĩ: Trước lỡ sau được- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.THƠ RẰNG:Mưu lắm càng to lắm,Giữ chính khỏi chi cần.Từ gần nhờ phúc lớnCoi đó hiếu song thân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Lữ phần kỳ thứ, táng kỳ đồng bộc, trinh lệLược nghĩaLữ khách mà đốt quán trọ của mình (mất lòng trên) bỏ mất tớ trẻ của mình (mất lòng dưới) dù chính cũng nguy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Lữ khách chẳng gần nhân tình nên xấuMệnh hợp cách: Cũng phong trần, quý mà không có ngôi, cao mà chaảng có dân, thêm thù oánMệnh không hợp: rời tổ, đi xa lập nghiệp, động làm gì là có hối hận.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thôi việc.- Giới sĩ: mất tiếng- Người thường: Cháy nhà, người bị tai ách.THƠ RẰNG:Lửa cháy quán, họa theo sau,Tư tài mất hết, nhỏ hầu bỏ đi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Khốn vu tửu tự (thực) chu phất phương lai, lợi dụng hưởng tự, chính hung, vô cửuLược nghĩaThời khốn ở nơi (ngôi vị) có rượu thức ăn, lại có dây đỏ buộc ấn (ông lớn) đương đi lại với mình (hào 5 ứng với hào 2) nhưng dùng việc tế lễ thì lợi, nếu tiến hành việc gì thì xấu, tuy không lỗi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có tài đức nhưng không có thời, nên không cứu khốn, giải nguy được.Mệnh hợp cách: Vị cao lộc hậu vừa lòng trên, cảm được thần, tuy không cứu khốn được, nhưng không bị tai họa gì.Mệnh không hợp: Thiên lệch hay ăn uống rượu chè vào phục vụ nhà sang, hoặc làm nghề bói toán đủ ăn đủ mặc, nhưng không thành sự nghiệp gì lớn lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được thăng chuyển, hoặc giữ chức coi tế lễ- Giới sĩ: có vui mừng- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt, doanh mưu được lợi, tĩnh thì tốt, động thì xấu.Số xấu có tang phục, tế lễTHƠ RẰNG:Tạm nguy, đợi lộc tương laiĐạo trời giao cảm, đừng ai vọng hành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cột cong queo, xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: Quá cương mà chẳng ích gì cho việc cả.Mệnh hợp cách: Hăng hái, lập công giúp đời, nhưng thường bạo mạnh quá, thành thương tổn có khi nguy hiểm nữa.Mệnh không hợp: hung bạo quá, nên họa hại luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: phòng thiệt hại; phòng nguy.- Người thường: Phòng đổ vỡ, đau mắt, đau chân.THƠ RẰNG:Có đàn bà, việc chẳng sao,Tránh nguy, kệ khóc, đừng vào Dậu phương (Phương tây). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Tỉnh trứu vô cửuLược nghĩaGiếng sửa lại, không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Tự tu, giữ điều thiện dù chỉ một mình.Mệnh hợp cách: Cẩn hậu nhưng thiếu cả quyết, không lập được sự nghiệp đối với quốc gia, nhưng bề tu dưỡng cũng đẹp đẽ.Mệnh không hợp: Trù tính được, nhưng không gặp cơ hội, ngoài thì khả quan, trong thì buồn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên điều trần- Giới sĩ: Cố sức học tập để đợi thời.- Người thường: Cầy ruộng đào giếng, hoặc xây đắp tu tạo.THƠ RẰNGSửa nhà gặp được thợ hay,Tùng xanh chẳng sợ sương bay, gió lùa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh cát, thăng giaiLược nghĩaGiữ được chinh thời tốt mà như bước lên thềm (thì dễ dàng lắm)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nguyên thủ mà giữ chính để gần dân thì là thuận trị rồiMệnh hợp cách: Tuổi trẻ đỗ đạt, lập công danh chí lớn, phúc dày.Mệnh không hợp: Cũng giữ đạo, lập thân, biết tiến thủ, nghề nghiệp biết canh tân.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng trật- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: doanh mưu toại ýTHƠ RẰNG:Ngồi cao nhu thuận thắng cươngSau vườn xuân tốt, trước đường mưa tươi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ chi.Lược nghĩaKhông thờ vương hầu, chỉ sùng cao chí của mình.Hà Lạc giải đoánƯ hào: có đức mà không được dùng, giữ chí ở ẩn.Mệnh hợp cách: giữ chí cao thượng, coi thường danh lợi.Mệnh không hợp: thanh cao khác người, ăn ở đạm bạc, không theo phàm tục.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: cáo hưu- Giới sĩ: đợi thời- Người thường: an phận.THƠ RẰNG:Việc đời bẩn gót bôn ba,Công hầu cũng mặc, về mà tiêu dao. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Hữu lệ, lợi dĩLược nghĩaCó nguy, thôi đi thì lợiHà Lạc giải đoánÝ Hào: Thoái tốt.Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái, giữ mình, hưởng phúc.Mệnh không hợp: Tùy thời xử thường, xử biến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên từ- Giới sĩ: Đợi thời- Người thường: Nên thủ cựu, kẻo có tai biến.THƠ RẰNG:Bệnh sinh, nhạn lẻ trời tà,Buồm không có gió, mặt hồ vắng tanh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lậnLược nghĩaCảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng trích giảng- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.THƠ RẰNG:Chẳng nên chuyên một mình,Chí phải theo đàn anhPhàm việc nhiều hối thẹnChỉ tốt sự hôn nhân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liênLược nghĩaĐi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.THƠ RẰNG:Thật thà hiệp lực đồng tâmĐể cùng cứu vớt thăng trầm gian nan Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạtLược nghĩaChẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm (hào 5 đứng đầu 5 hào âm); dùng việc xâm phạt, không gì là chẳng ích lợi (vì âm nhiều nên phải dùng uy vũ).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức khiêm ở ngôi tôn cũng cần phải biến hóa.Mệnh hợp cách: vị khiêm nhường mà các nhân tài về với mình, công nào chẳng thành, nghiệp nào chẳng vữngMệnh không hợp: cũng thaàh công văn vơ, giàu về làng, uy phục được kẻ ngoan cố.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Văn vơ kiêm toàn, có binh quyền.- Giới sĩ: đỗ đạt.- Người thường: gặp Qúy nhân, lợi bội thu, nhưng phòng kiện tụng.THƠ RẰNG:Khiêm nhường cảm phục bao ngườiGặp bè ngoan cố, dùng oai trị liền Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Đôn cấn, cát.Lược nghĩaDày dặn về cách ngăn ngừa, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: ngừng lại ở mức chí thiện.Mệnh hợp cách: Phong độ cao, tiết khí vững, làm biểu tượng người lớn cho thời đại, phúc trạch thâm hậu.Mệnh không hợp: Cũng thành thực, không phù hoa, ruộng vườn rộng lớn, tuổi thọ cao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Đổi chức vụ- Giới sĩ: thành danh- Người thường: nhà nông, buôn bán đều được lợi, nhưng chí hướng chưa được thỏa mãn.THƠ RẰNG:Vốn người đôn hậu im hơiBỗng nhiên vận đến, lộc ngôi đường hoàng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bí kỳ chỉ, xả xa nhi đồLược nghĩaTrang sức ngón chân, bỏ xe mà đi bộHà Lạc giải đoánƯ Hào: an phận dướiMệnh hợp cách: cương chính, đạt thi văn sức đẹp cả thiên hạ, cùng thì giữ thân mình. Tài đức lớn không lấy vận cùng thông làm vui buồn.Mệnh không hợp: Vất vả bôn ba dựa thế phú hào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng thoái- Giới sĩ: Phòng truất giáng- Người thường: chạy ngược xuôi, bỏ dễ nghe khó, xa người thân, gần người sơ. Tĩnh thì hung, động thì cát (tức là không nên bị động, chịu ép một bề).THƠ RẰNG:Chân thành ai thích phù hoa,Bỏ xe đi bộ tỏ ra kiệm cần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Dư thoát phúcLược nghĩaXe bỏ trục (để khỏi đi)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tự đình chỉ.Mệnh hợp cách: Tri cơ, minh mẫn, biết tiến thoái, hoặc treo ấn từ quan.Mệnh không hợp: Bé chẳng học hành, già vô vị, đau cẳng, đau lưng.XEM TUẾ VẬN:Phòng thất lạc, tai bay vạ gió, số xấu khó tràng thọ.THƠ RẰNG:Xe lên mà trục bỗng long,Sao rời, người đẹp bên sông khóc dài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đại cát, vô cửuLược nghĩaGiữ rất tốt thì không lỗi (hào 4 vị bất đáng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Trên dưới ủy thác, nên phải hết lòngMệnh hợp cách: Cầm quyền chấp chính phải hoành hòa tất cả, tụ họp được mọi thịnh vượng thì mới không lỗiMệnh không hợp: Tài chí thiếu đức, không hỏng việc nước thì cũng hại việc nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng nghi ngờ, nên bỏ cao xuống thấp, cấp lưu dũng thoái là hay.- Giới sĩ: Mắc lỗi không đáng vị- Người thường: Không theo đường chính, nên có tai họa, thật là quân tử thì mới thoát.THƠ RẰNG:Dưới trên tụ họp tốt lành,Phải theo chính đạo thì mình mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu côngLược nghĩaChủ trương có thay đổi, giữ chính thì tốt, ra ngoài cửa (vô tư) để giao thiệp thì có công.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tùy người tùy việc để thay đổi, chỉ cần giữ công bằng ngay thẳng thì không lỗi.Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, giai quyết đại sự.Mệnh không hợp: Có chỗ quyền thế để dựa, giữ công tâm thì không thất bại, nhiều người theo, hoặc ra ngoài kinh doanh cũng được việc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có thay đổi để làm việc chánh đáng- Giới sĩ: có cơ hội tốt.- Người thường: hoạch lợiTHƠ RẰNGViệc đời tới lúc đổi thayCông nhiên xử sự có ngày thành công. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Thừa mă ban như, cầu hôn cấu, vàng cát vô bất lợiLược nghĩaCưỡi ngựa dùng dằng như (ư)(Không lên được với hào 5)Quay xuống cầu kết bạn(Với Hào 1 Dương) thì tốt, không làm gì là chẳng lợiHà Lạc giải đoánƯ Hào: đi cầu người hiền tài để ra tay cứu buổi gian truân, và được hài lòng.Mệnh hợp cách: là người hiền tài sau gặp được vị lănh đạo sáng suốt, được lên chức lớn. Không phải cầu cạnh ai mà người ta tìm đến mình. Nữ mạng thì chồng sang con Qúy.Mệnh không hợp: thì ly hương lập nghiệp. Vì tính nhu nhược nên dù gặp Qúy nhân tiến dần mà cũng chẳng làm nên công trạng gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được thăng thương.- Giới sĩ: có cơ tiến đạt, dịp may tự nhiên đến.- Người thường: được nhân tính hòa hợp, mưu việc toại ư, đại khái được bạn bè giúp đỡ, kết giao đẹp đẽ.THƠ RẰNG:Vô cầu mới bước dùng dằngGặp người cầu chuyện xích thành xe tơQúy nhân giúp đỡ từ giờTiến lên mọi việc có thừa hanh thông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hốiLược nghĩaĐầy đặn trở lại, không ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậuMệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: thăng chuyển.- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.THƠ RẰNG:Năm hồ yên lặng trăng caoThuyền câu vớ được mấy ngao đem về. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyênLược nghĩaDo mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lộiHà Lạc giải đoánÝ Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: quyền cao chức trọng- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.THƠ RẰNG:Giữ gìn tiết khí chứa thành công,Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Bắc sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.Lược nghĩaHỏng giường đến chân, tiêu diệt đạo chính (quân tử) thời xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: kẻ tiểu nhân làm hại đạo chínhMệnh hợp chính:vẫn là quân tử, nhưng ư nông hẹp rồi.Mệnh không hợp: chân chẳng đứng yên, việc không nhất định, hoặc tiểu nhân làm hại, hoặc chính mình sinh chuyện tiểu tiết vụn vặt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thấy cơ hội thì tiến được. Ngoài ra, bệnh chân tay, nô bộc làm tổn hại, anh em bất hòa, chỉ lợi việc tu đạo. Xấu nữa thì thân tan nát nhà tan, doanh mưu thất bại.THƠ RẰNG:Chân giường hỏng, cầu găy tungTiếng vang chó sủa, thôi đừng đi qua. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.Lược nghĩaBao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thủ phận.- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.THƠ RẰNG:Trăng khuyết rồi lại trònHoa tàn, mọc trái nonNữa đường chưa gọn việcGặp dịp sẽ hay hơn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cửu.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của Cha, có tí chút ăn năn, nhưng không lỗi gì to.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: sửa trị một cách quá cứng rắn nên không tránh được có ăn năn.Mệnh hợp cách: là kẻ sĩ cương quyết, sửa trị không kiêng nể, có điều sai, nhưng rồi lại được sửa.Mệnh không hợp: trước vất vả, sau mới được đắc dụng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có chủ trương, nên cẩn trọng.- Giới sĩ: nóng nẩy sinh lỗi lầm.- Người thường: phàm nên cẩn thận, đừng tin lời gian nịnh, thì đỡ hối hận.THƠ RẰNG:Đá vàng còn sợ tối đenLòng tuy hối nhỏ cũng phiền lương tâm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đỉnh chiết lúc, phúc công tốt, kỳ hình ốc, hungLược nghĩaVạc gãy chân, đổ ụp thức ăn của nhà nước, bị hình phạt nặng xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Làm lớn mà dùng người hỏng, để quốc gia để ụp.Mệnh hợp cách: làm lớn dùng người bậy bị lụy to.Mệnh không hợp: Hữu tài vô hạnh, bỏ chính theo tà, cậy thế làm xằng, bỏ tổ đi xa, tán tụ bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: khó tiến- Người thường: Bị tổn phá hoặc đau chân. Xấu hơn kém thọ.THƠ RẰNG:Tài nhỏ mà gánh việc to,Của công đổ bể, hay ho cái gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh tật, hằng bất tửLược nghĩaGiữ chinh mà cũng đau (bị hào 4 dương bức cận) nhưng cứ thế chẳng chết được.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nếu vui thỏa ư thì bị đắm đuối.Mệnh hợp cách: là Qúy nhân chánh đáng, nhưng chí khí mềm oặt để quyền binh về người khác, tuy hiển đạt nhưng có tật bệnh mới sống lâu được.Mệnh không hợp: Nhu nhược, thiếu tự lập nhiều bệnh hoạn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: phải dựa vào quyền thế người khác.- Giới sĩ: không người giúp, khó gặp cơ hội.- Người thường: nhiều việc lo nghĩ, tai nạn khó tránh. Bệnh tim, bụng.THƠ RẰNG:Ôm cần, nước lạnh lê thê.Cá không muốn đớp, thuyền về cho xong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Điều hoạch tam hồ, đắc hoàng thỉ, trinh cátLược nghĩaSăn được 3 con cáo (3 kẻ tiểu nhân, tức là 3 hào âm, trừ hào 5) được mũi tên màu vàng, giữ chính bền thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Trừ khử gian tà.Mệnh hợp cách: Đức cao vọng trọng, trừ tà giúp thiện, trên vun đức trị dưới sửa tục dân, thành một bậc Nguyên Lão của thời đại.Mệnh không hợp: Cũng thân người hiền xa kẻ gian, điền sản, phong du, hôn nhân 2 lần, hoặc làm phu tráng cũng đủ ăn đủ mặc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Làm lớn lắm (ngày xưa chức Tam Cô, Tam Công, Hoàng môn, Hoàng đường).- Giới sĩ: Đỗ to (ngày xưa là bảng vàng, và được tiến cử. (Nhị giáp, Tam giáp, Tiến sĩ).- Người thường: Điền sản gia tăng, hoặc là vũ tướng thì đi chinh phạt, săn bắn, hoặc có việc cải cách 3 lần, tốt lành.THƠ RẰNG:Được cung lại được cả tênRong chơi thỏa ý bồng tiên khác nào Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tỵ nguyệt, khốn vu xích phất, nãi từ hữu duyệt, lợi dụng tế tựLược nghĩaBị hớt mũi (bị hào 6 làm tổn) khoét chân (bị hào 4 làm tổn) khốn khổ nơi dây đỏ buộc ấn (giúp cho 2 hào) thôi cứ thủng thẳng rồi cũng được vui lòng (sẽ gặp hào 2) hiện giờ hãy cứ dùng việc tế lễ là có lợi (cảm đến thần linh).Hà Lạc giải đoánÝ hào: lấy đức cứu khốn, lấy lòng thành cảm thần.Mệnh hợp cách: Theo cổ, hành đạo, tiến thủ, tuy gian nan sau có cơ hội, ngôn lộ ngay thẳng, hoặc làm chức trông coi tế lễ.Mệnh không hợp: Trước khốn sau yên, hoặc cốt nhục bị hình thươngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trước khó sau dễ. Hoặc coi tế lễ- Giới sĩ: Trước nghịch, sau thuận- Người thường: Trước hỏng sau được. Số xấu có kiện tụng, hoặc tang phục, tế lễ.THƠ RẰNG:Hình thương đến thế là nhiều,Đem tâm cúng lễ sau đều mừng vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hoặc tích chi bàn đái, chung triêu, tam trị chi.Lược nghĩaHoặc tăng cho hắn đai lớn, trọn buổi mai, hắn lại bị tước lại ba lần.(Hào 6 hay kiện, dù được khen tặng cũng chốc được chốc mất).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nên chấm dứt kiện đi, vì trước thắng, sau bại.Mệnh hợp cách: tham công tiếc lợi, mưu đồ lớn, dám làm, chẳng cần ngó đến danh phận hay đạo lư, nên có thể nhảy ngồi vị lớn, đoạt lợi cầu may.Mệnh không hợp: họa sinh nội bộ, hại tới bất ngờ, trước thành sau bại, thân gia khó bảo toàn.XEM TUẾ VẬN- Quan chức (nếu chức lớn) thì tiến lùi, thành bại bất thường.- Giới sĩ: đạt chí- Người thường: bị thưa kiện, đương có tang mà xảy thưa kiện thì thua thiệt.THƠ RẰNG:Được khen đừng lấy làm vui,Thời này im tiếng được ngồi ung dung Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tố Lư, văng; vô cữu.Lược nghĩaGiữ bề trong trắng, tiến đi, không lỗi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạt mục đích mà không rời xa đạo lư. Biết tiến.Mệnh hợp cách: giữ đức, chất thực không phù hoa.Đạt chí hướng thì cả thiên hạ sẽ tốt lành, không lộng quyền trên, không hại dân.Mệnh không hợp: Giữ thiện một mình vậy, đi vào đường văn hóa, thanh tú.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thực hiện được đường lối, gặp dịp thăng tiến.- Giới sĩ: Bé được học, lớn được hành, lợi danh thành tựu.- Người thường: kinh doanh có kế hoạch, tiền của ngày tăng tiến. Vận xấu có tang phụcTHƠ RẰNG:Gắng sức cầu mưu vận dă thôngBên trời yên phận chẳng buồn lòngTương giang mỏi cánh con hồng nhạn,Tin tức tri âm gởi một phong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vãng.Lược nghĩaChẳng cầy đi cầy lại, chẳng gặt hái, cứ tiến hành thời có lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: lòng công bằng, việc làm ích lợi.Mệnh hợp cách: Vừa ngay thẳng, vừa hiếu thuận, chẳng kể công mà công đến, phú quý tự nhiên, bình sinh an nhàn.Mệnh không hợp: Chí hướng vô định, lưu đãng, ự kiêu, sinh kế khó khăn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: tiến tới.- Giới sĩ: đỗ trung khoa.Không phải lao tâm lao lực mà nên giàu sang. Buôn bán ra ngoài hoạch lợi.- Người thường: chỉ được những lợi lặt vặt.THƠ RẰNG:Tâm thành đừng vọng động mà,Đất bằng phòng lúc phong ba bất kỳ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Phục nhung vu măng; thăng kỳ cao lăng, tam tuế bắt hưng.Lược nghĩaDấu binh khí ở rừng, lên gò cao nơi mình đứng (hào 3 rinh hào 2) nhưng ba năm chẳng hưng khởi được.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Chẳng có phận thì cầu cạnh sao được.Mệnh hợp cách: cậy mạnh, sinh thế, muốn cái này, thích cái kia, chí hướng bất định, nên nhiều lo sợ, tấm lòng nan trắc, hoặc làm quân nhân đi xa, hoặc ở ẩn nơi rừng rậm, gò cao.Mệnh không hợp: phóng đăng, phạm pháp, chiêu tai họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng chức giáng- Giới sĩ: Có cơ hội được lên cao- Người thường: nghi ngờ, cạnh tranh, trong vinh có nhục. Đại khí mọi việc nên đề phòng.THƠ RẰNG:Đấm đá chi, chỉ mất côngVề nhà hưởng phúc, bên sông gió lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Phú gia, đạt cát.Lược nghĩaLàm cho nhà hưng thịnh, tốt lắmHà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm lợi cho nước, cần có đứcMệnh hợp cách: có đức nhu thuận, tụ tài làm cho nước vững bền, dân sinh thỏa mãn yên vui.Mệnh không hợp: Cũng được thóc lúa đầy đủ, làng xóm yên lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có lộc nên giàu.- Giới sĩ: được ban thưởng- Người thường: buôn bán có lợi. Người cô quả gặp thân nhân.THƠ RẰNG:Ngày dùng đủ sức phong lưu,Chuyến đi này hẳn doanh mưu gặp thời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Bí vu khâu viên thúc bạch tiên tiên Lận Chung CátLược nghĩaTrang sức ở gò, ở vườn. Bó lụa mỏng mỏng, hối thẹn nhưng sau tốt (hào 5 keo sẻn)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Lấy đức tiết kiệm mà trị nướcMệnh hợp cách: Cần gốc chất thực, tuy có vẻ quê mùa nhưng tiết kiệm làm cho nước được phú túc. Được thọ khánh.Mệnh không hợp: Cục mịch quá, mà vẫn thiếu thốn.XEM TUẾ VẬN:Phúc lộc giả thọ, việc lớn khó tiến thủ, việc nhỏ tốt.THƠ RẰNG:Ruộng vườn, chí sĩ kiệm cầnĐông Nam tin tốt, dần dần mừng vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Khuynh bĩ, tiên bĩ, hậu bĩLược nghĩaĐánh đổ được bĩ, trước bĩ sau mừngHà Lạc giải đoánƯ Hào: Bĩ đổ, hưởng phúc.Mệnh hợp cách: chí lớn cương quyết, sắp đặt hơn người, trước gian truân, sau nhàn lạc.Mệnh không hợp: danh lợi khó thành, cốt nhục hình thương, tăng ni tốt.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Mất chức thì được phục hồi. Chờ việc thì được bổ.- Giới sĩ: Bị đình trệ thì phục hoạt, khốn lậu ngày được cởi mở. Kiện tụng lâu được giải. Số xấu có biến cố, kém thọ.THƠ RẰNG:Bĩ qua liền Thái đếnKiền xong vận lại thôngMộc biên người ấy gặpTrăm việc tốt vô cùng(Kiền hậu đạo hoàn thôngBĩ quá chung thành TháiNhật ngộ Mộc biên nhânBách sự thành cát đại). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Vô vọng, cátLược nghĩaĐể tự nhiên tốtHà Lạc giải đoánÝ Hào: Lấy lòng thành mà tác động thì việc gì chẳng được.Mệnh hợp cách: Đại triển chí hướng, là nhân vật quan trọng của nước, hưởng phúc, lộc vinh.Mệnh không hợp: Cũng là người tốt, thành thực, bình sinh không vọng động, sống an ổn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được trên yêu dưới kính- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.- Người thường: hoạch lợiTHƠ RẰNG:Đường mê qua lại lầm lẫn,Sau nên sự nghiệp, phong trần sạch không Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Lư đạo thản thản, u nhân trinh cátLược nghĩaĐi đường bằng phẳng, người quạnh hiu giữ được điều chính, tốt (hào 2 không có ứng viện nên quạnh hiu).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Người ẩn dật tự cao.Mệnh hợp cách: Không đỉnh chung mà cũng không thiếu thốn, có cái vui về điều lư.Mệnh không hợp: cũng thanh nhàn, không vinh mà chẳng nhục, chẳng lo cơm áo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hưu nghĩ tốt lành- Giới sĩ: Khó hội ngộ- Người thường: Ở yên, tự túc là hơn, mưu việc gì nên xét kỹ. Số xấu: sống quạnh hiu.THƠ RẰNG:Quạnh hiu nên giữ lấy mìnhBiết đâu không kẻ cạn tình đong đưa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Quân tử chung nhật kiến kiền, tịch dịch nhược lệ, vô cữu.Lược nghĩaNgười quân tử suốt ngày trí căng thẳng như nơm nớp lo sợ ở thế nguy, nhưng không bị lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Nên ra sức lo lắng siêng năng, bổ chỗ thiếu, sửa lỗi lầm.Mệnh hợp cách: người rất ngay thẳng, công bằng, chăm lo đường học vấn và việc thực hiện, nên khó đến đâu cũng hóa ra dễ.Mệnh không hợp: lúc chăm lúc lười, thiếu thận trọng và động tác nóng nảy.Xem Tuế vận:- Quan chức: phải kiêm nhiệm, công việc phồn tạp, cẩn thận lắm mới tránh được sơ sót.- Giới sĩ: chưa gặp vận đạt, thi cử khó khăn.- Người thường: tất tả ngược xuôi, đồng tiền khó kiếm. Mọi việc nên xét kỹ rồi hăy làm kẻo thua thiệt- Nữ mạng: Tính nóng, hình khắc, khó yên bề nội trợ.THƠ RẰNG:Bước đi không cản trở,Trước lo sau mới mừngRồng bay không thấy bóngTây bắc vốn quê hương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Hữu phu, huyết khử, dịch xuất, vô cữu.Lược nghĩaCó thể tin tưởng: Máu tan (thương tích lành lại), lo hết không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Cảm phục được lòng người nên mọi tai họa đều hết.Mệnh hợp cách: Người Qúy lại gặp tri kỷ. Được thuyên chuyển tốt, buồn hóa vui, xấu hóa tốt.Mệnh không hợp: hay nghi hoặc, không định kiến, hoặc bị bệnh chân, hơi độc. Không hòa thuận, buồn lo kể ngày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được tiến cử, ở lâu được đổi.- Giới sĩ: hợp chí trên, cửa giới rộng mở.- Người thường: cảm được nhân tình, kinh doanh tạm được. Số xấu đề phòng tổn thương thân thể.THƠ RẰNG:Tây nam, ngựa chạy, sáng ngờiCây khô mà gặp xuân trời lại xanh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Phần thỉ chi nha cát.Lược nghĩaNgăn được răng (dữ tợn) của con heo thiến (mất thế dữ tợn) tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: chế được điều ác ngay từ gốcMệnh hợp cách: tài đức lớn, lập công lớn, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Chí nhỏ, lợi nhỏ, có việc mừng nhỏXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: thăng tiến.- Người thường: nhiều việc vui mừng. Nếu thất đức thì bị giảm nhiều.THƠ RẰNG:Đức to, phù tá công huânBinh quyền cũng được dự phần chính trung Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu côngLược nghĩaChủ trương có thay đổi, giữ chính thì tốt, ra ngoài cửa (vô tư) để giao thiệp thì có công.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tùy người tùy việc để thay đổi, chỉ cần giữ công bằng ngay thẳng thì không lỗi.Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, giai quyết đại sự.Mệnh không hợp: Có chỗ quyền thế để dựa, giữ công tâm thì không thất bại, nhiều người theo, hoặc ra ngoài kinh doanh cũng được việc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có thay đổi để làm việc chánh đáng- Giới sĩ: có cơ hội tốt.- Người thường: hoạch lợiTHƠ RẰNGViệc đời tới lúc đổi thayCông nhiên xử sự có ngày thành công. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNGPhu đoài, cát, hối vongLược nghĩaTin thực vui vẻ, tốt, khỏi ăn năn gì (hào 2 đứng đắn, không thân mật với 3 tiểu nhân)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thành thực nhưng không nịnh bợ, nên không lầm lỗiMệnh hợp cách: Công thành rủ xuống cả một thời đạiMệnh không hợp: Cũng là người kết giao vui vẻXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Được thăng thưởng, tiến tới.- Người thường: Mọi việc được thuận hòa.THƠ RẰNG:Bạn bè học tập cùng nhauMột lòng thành tín trước sau vui hòa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tráng vu quỳ, hữu hung, quân tử quyết quyết, độc hành ngộ vũ, nhược nhu, hữu uẩn, vô cửuLược nghĩaVẻ hăng mạnh lộ ra gò má, e có điềm dữ (hào 3 cương mà quá trung rồi dễ nguy), nhưng nếu người quân tử quyết quyết giữ bề quân tử) thì dù có đi một mình gặp mưa như thấm ướt (cảm tình với hào 6 tiểu nhân) để có người giận ghét, cũng vẫn không lỗi gì (vì vẫn theo mục đích quyết thắng tiểu nhân).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Muốn quyết tính kẻ tiểu nhân, phải khôn khéo, đừng cương quá.Mệnh hợp cách: Tài đại chí cương, cơ sâu lo xa vì nước trừ hại, làm lành phong tục, công danh rất mực.Mệnh không hợp: Hăng đấu tranh, chuốc oán mua hờn, cô độc lo lắng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả về trừ gian- Giới sĩ: giận đời, ngược thế.- Người thường: Hay thưa kiện. Đại để nên theo thiện tránh tà, trước gian nan, sau an tĩnh.THƠ RẰNG:Tư tình nên bị oán hờn,Quyết tâm rũ sạch, đâu còn ngại lo Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Nhu vu huyết. Xuất tự huyệt.Lược nghĩaĐợi ở nơi đổ máu, nhưng thoát khỏi hang hiểm.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nên biết tránh sự tai hạiMệnh hợp cách: có tài đức, tri cơ, ra khỏi hiểm trở một cách vui vẻ, nhờ đó thân được an toàn.Mệnh không hợp bỏ người thân gần người sợ, rời nhà đi lang thang. Bé mồ côi cha mẹ, lớn già làm gia nô cho nhà phú hào.XEM TUẾ VẬN- Quan chức; toàn được thân, tránh tai hại, chẳng vinh, chẳng nhục.- Giới sĩ: nếu ở đại học thì thành danh, ở trung học thì chưa toại chí.- Người thường: lại thương tổn, bình phục dần dần.Tù được thả hay phân tán. Bị giam lâu được thân oan, người đi xa hết bị ràng buộc ở quê người. Số xấu thì nên lùi vào nơi vắng vẻ có thể bị roi vọt đánh đấm, hoặc đàn bà thì đẻ khó, huyết ra, hoặc có tang phục.THƠ RẰNG:Tiến lên chẳng ổn chi đâu,Lui về thủ thuận, sở cầu rồi nên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cátLược nghĩaVua Đế Ất gả em gái, lấy được phúc, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: lấy lòng thành xuống với người hiền (hào 5 xuống với hào 2) cải cách việc cai trị.Mệnh hợp cách: giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con Qúy đỡ nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Nữ mệnh cần kiệm thành gia.Mệnh không hợp: cũng là người thiện, không ra oai mà đuợc mến phục, bình sinh an vui, vợ đảm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyển ngạch có tin mừng- Giới chức: Có điềm đỗ đạt tiến tới.- Người thường: Được giới thiệu, hoặc việc hôn nhân, sinh sản đều tốt đẹp.THƠ RẰNG:Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hà thiên chi cù hanhLược nghĩaSao mà đường trời hanh thông thếHà Lạc giải đoánÝ Hào: chứa càng được nhiều, thì lúc thi thố ra càng rộng lớn.Mệnh hợp cách: Công lớn, danh cao, mở bội hòa bình, đương thời trọng vọng.Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu cao thì vạ lại to.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Thăng tiến.- Người thường: hoạch lợi.THƠ RẰNG:Vui mừng, cảnh vật phong quangTrước sau ngày tháng miên trường êm trôi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Từ khóa » Hạ Lạc Là Gì
-
Từ Điển - Từ Hạ-lạc Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Định Nghĩa Và Cách Xem Vận Mệnh Bằng Bát Tự Hà Lạc
-
Bát Tự Hà Lạc - Ma Phương
-
Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong đạo Phật | Sở Nội Vụ Nam Định
-
Quẻ Hà Lạc Và Phương Pháp Thành Lập
-
Hà Lạc Phân Trình
-
Bát Tự Hà Lạc - VLOS
-
Lắt Léo Chữ Nghĩa: Lạc, Phá Xa Và đậu Phộng - Báo Thanh Niên
-
Hán Tự 落 - LẠC | Jdict - Từ điển Nhật Việt, Việt Nhật
-
Phật Giáo Việt Nam Biến đổi Nhanh Nhưng đang Phát Triển Hay Suy ...
-
Xem Bát Tự Hà Lạc - Bát Tự - Luận Giải Chuyên Sâu