Bát Tự Hà Lạc Lý Số
GIỚI THIỆU LUẬN GIẢI BÁT TỰ HÀ LẠC Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin trân trọng gửi đến Quý Anh lá số Bát Tự Hà Lạc Lý Số cùng phần luận giải chuyên sâu về những vấn đề Quý Anh đang quan tâm trong môn Dịch lý uyên thâm này. Hà Lạc Lý Số được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch với hệ thống 64 quẻ và 384 hào. Đây là bộ môn nghiên cứu về Thiên, Địa, Nhân dựa trên các quy luật tự nhiên, nhằm dự đoán vận hạn con người thông qua Dịch số. Nếu Quý Anh là người lần đầu tìm hiểu về Hà Lạc, chúng tôi khuyến khích Quý Anh dành thời gian xem sơ qua về cách xếp quẻ, hào và các thuật ngữ cơ bản của Bát Tự Hà Lạc. Việc này sẽ giúp Quý Anh dễ dàng lĩnh hội và nắm rõ quy luật của môn này hơn. Giống như món ăn đã được chúng tôi nấu nướng và bày biện sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua hướng dẫn để biết cách thưởng thức mà không cần tốn công sức xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia Dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu và xây dựng theo hướng dễ hiểu, trực quan. Chúng tôi mong muốn bất cứ ai cũng có thể tự xem và luận giải Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp phần mềm này ngày một tốt hơn và phong phú hơn về lời giải. 1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu. 2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng. 3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa. 4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá. 5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan. 6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế. 7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa. 8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm. Mệnh hợp cách và không hợp cáchTrong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý. Tam Phúc Thần Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần. Địa nguyên ở Tiên Thiên:Trong quẻ Thiên Phong Cấu ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Địa nguyên ở quẻ hổ Tiên Thiên:Trong quẻ hổ Thuần Càn ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ. Hóa Công ở quẻ hổ Hậu Thiên:Trong quẻ hổ Hỏa Thủy Vị Tế Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.
Về Học Thuật Hà Lạc:
Hướng Dẫn Sử Dụng Hiệu Quả:
Cam Kết Từ XemTuong.net:
Nguyên Đường Được Yểm Trợ?Hào 5 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.Hào 2 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Có Quần Chúng Theo/GhétNhững quẻ có 1 hào Âm hoặc 1 hào Dương là những quẻ phản ánh cuộc đời của chủ thể có quần chúng (đám đông) theo hay bị quần chúng ghét. Đây cũng là một trong 10 tiêu chuẩn Mệnh hợp cách, nếu được quần chúng theo xem như điểm cộng, nếu bị ghét xem như điểm trừ.
Quẻ Cấu ở Tiên Thiên tiền vận, hào 1 Âm, vị thế thấp mà ràng buộc cây kim, thì ràng buộc sao được? Bị quần chúng ghét.
Ngũ mệnh đắc quáiSau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Kiền: Như có suối nước chảy, sẽ gặp thời cơ phát đạt.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Tốn: Sóng gió bất kỳ. Về các mùa Thu, Đông có điều đáng ngại.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Tốn: Sóng gió bất kỳ. Về các mùa Thu, Đông có điều đáng ngại.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Ly: Tranh đấu khắc khổ. Thành có bại có.
Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lýNgười sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.
Quý Anh sinh tháng Ất Sửu thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Hậu Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.
Số âm dương hợp mùa sinhĐây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.
- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Tiểu hàn (Rét nhẹ) có số Âm là 46 và số Dương là 14.
- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 12 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.
Phần Bình GiảiTiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 44 "THIÊN PHONG CẤU" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Phụ mẫu tuất thổ
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả ứng
Huynh đệ dậu kim
Tử tôn Hợi thuỷ
Phụ mẫu sửu thổ thế Tên quẻ: Cấu là Ngộ (ngẫu nhiên gặp gỡ)Thuộc tháng 5.Lời tượngThiên Hạ Hữu Phong: Cấu. Hậu dĩ thí mệnh cáo tứ phươngLược nghĩaDưới trời có gió là quẻ Cấu (chỗ nào cũng găp. Nhà vua (nguyên thủ) lấy đấy mà thi hành mệnh lệnh cho thông cáo đi bốn phương.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp giáp:Tân: Sửu, Hợi, DậuNhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, TuấtLại sanh tháng 5 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Gái bé đương đông chẳng đủ lo,Chiếc thuyền lui tới sóng dềnh to,Từ đầu ngựa chạy không mang lỗi,Sợ lệnh truyền sau chửa khắp cho
Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 5 Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.Lược nghĩaLấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.THƠ RẰNG:Trung chính ngồi cao dễ thí vi,Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy.
Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂMHệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trụcLược nghĩaBuộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủMệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.THƠ RẰNG:Tiểu nhân gặp dịp sắp to,Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng Đại vận 25 - 33 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hữu ngư, vô cửu, bất lợi tânLược nghĩaCái bọc có cá (hào 2 là bọc, hào 1 là cá) không lỗi gì (vì hào 1 là tiểu nhân không nhảy ra được), không lợi đem cho gặp khách (hào 4 ứng với hào 1 sẽ giúp tiểu nhân làm bậy).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Quân tử gặp tiểu nhân, giữ cho nó làm điều chính.Mệnh hợp cách: Có tài lớn, lượng rộng, dung vật, thương dân.Mệnh không hợp: Bỉ lận, không thích tân bằng, ích mình hại người, cố chấp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được thăng trật, được hưởng cá vàng cá bạc.- Giới sĩ: Chẳng có mống gia nhân nào.- Người thường: Được nhiều vàng lụa, thủy lợi hoặc nô tỳ, phụ nhân có nghén.THƠ RẰNG:Nên chăng ta cứ y ta, Nhiều người dựa ý, hóa ra lỗi lầm Đại vận 34 - 42 tuổi an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửuLược nghĩaMông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.THƠ RẰNG:Đi tập tễnh, ở không an,Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương. Đại vận 43 - 51 tuổi an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hungLược nghĩaBao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất dân nên xấuMệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị về vườn- Giới sĩ: Bị đình giáng- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.THƠ RẰNG:Ở trên thân dưới là khôn,Sự cơ để mất, ai còn mến thương Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.Lược nghĩaLấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.THƠ RẰNG:Trung chính ngồi cao dễ thí vi,Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy. Đại vận 10 - 18 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửuLược nghĩaChỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: cương không gặp ai hếtMệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổnMệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.THƠ RẰNG:Chí mưu chẳng gặp buồn tênhCó đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng
Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 1 "THUẦN KIỀN"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "THUẦN KIỀN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.
Phụ mẫu tuất thổ (Thế )
Huynh đệ thân kim
Quan quỉ ngọ hoả
Phụ mẫu thìn thổ ( ứng )
Thê tài Dần mộc
Tử tôn tư thuỷ Tên Quẻ: Kiền là Kiện (khỏe mạnh), thuộc tiết tháng 4.Lời tượngTHIÊN HÀNH KIỆN. Quân tử dĩ tự cường bất túcLược nghĩaTrời đi rất mạnh (theo độ chu thiên). Người quân tử lấy đất mà gắng sức, chẳng hề ngừng nghỉ.(Trời hay thiên nhiên, tạo hóa, quân tử là danh từ cổ chỉ người tri thức có tài có đức).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Giáp Tư, Giáp Dần, Giáp thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất hoặc Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất, Nhâm Tư, Nhâm Dần, Nhâm thìn.Lại sanh từ tháng 2 đến trước tháng 8 là được mùa sanh, hưởng phúc đức. Dù ở hào vị kém cũng vẫn tốt. Nếu không được tuổi Nạp giáp và không được mùa sanh, thì dù ngồi hào vị tốt cũng vẫn là người vất vả long đong và kiêu trá nữa.THƠ RẰNG:Vận kiền công nghiệp ai bìRồng bay chín cơi Nam Nhi thỏa lòng.
Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.Lược nghĩaRồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.Hà Lạc giải đoánƯ hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.Xem Tuế vận:- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.- Giới sĩ: trì trệ lật đật.- Nhà buôn: ế ẩm- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.THƠ RẰNG:Dương mới sinh, hăy còn tối,Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.Bao giờ sáng tỏa bốn phươngBấy giờ tiền vị cao sang hơn người. Hào 2 DƯƠNG: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhân.Lược nghĩaRồng hiện ra ở đồng ruộng, lợi về việc gặp đại nhân.(Ruộng là nơi bình thản dễ đi).Hà Lạc giải đoánƯ hào: Người có đức lớn, gặp thời hiển đạt, làm cho thiên hạ tin tưởng.Mệnh hợp cách nên danh nên lợi, thành sản nghiệp tư cơ.Mệnh không hợp cũng thẳng thắn làm điều phải, được phúc được lộc.Xem Tuế Vận- Quan chức: gặp người trên sáng suốt hiển minh.- Giới sĩ: đỗ cao, nhà nông thâu hoạch, buôn bán có lời, nhà tu thêm hạnh.- Người thường: gặp Qúy nhân dẫn dắt nữ mạng được chồng làm nên giàu sang.THƠ RẰNG:Rồng đă hiện, trăng đă trònQúy nhân tỏ mặt đâu còn hồ nghi Hào 3 DƯƠNG: Quân tử chung nhật kiến kiền, tịch dịch nhược lệ, vô cữu.Lược nghĩaNgười quân tử suốt ngày trí căng thẳng như nơm nớp lo sợ ở thế nguy, nhưng không bị lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Nên ra sức lo lắng siêng năng, bổ chỗ thiếu, sửa lỗi lầm.Mệnh hợp cách: người rất ngay thẳng, công bằng, chăm lo đường học vấn và việc thực hiện, nên khó đến đâu cũng hóa ra dễ.Mệnh không hợp: lúc chăm lúc lười, thiếu thận trọng và động tác nóng nảy.Xem Tuế vận:- Quan chức: phải kiêm nhiệm, công việc phồn tạp, cẩn thận lắm mới tránh được sơ sót.- Giới sĩ: chưa gặp vận đạt, thi cử khó khăn.- Người thường: tất tả ngược xuôi, đồng tiền khó kiếm. Mọi việc nên xét kỹ rồi hăy làm kẻo thua thiệt- Nữ mạng: Tính nóng, hình khắc, khó yên bề nội trợ.THƠ RẰNG:Bước đi không cản trở,Trước lo sau mới mừngRồng bay không thấy bóngTây bắc vốn quê hương Hào 4 DƯƠNG: Hoặc dược tại Uyên, Vô CữuLược nghĩaHoặc nhảy ở vực sâu, không lỗi gì(ở vực sâu, chưa bay lên trời. Thế đương thay đổi, phải tùy thời).Hà Lạc giải đoánƯ hào: Nên xét kỹ đường lui tới, chẳng nên khinh động.Mệnh hợp cách: tùy cơ đi hay ngừng, tiến đức tu nghiệp, thực hiện đường lối đúng thời. Người có chí học thì nên danh khoa bảng.Mệnh không hợp: dù có muốn phú Qúy, rút cục không thành vì tính đa nghi.Xem Tuế vận:- Quan chức: chờ nhiệm vụ.- Giới sĩ: chờ thời- Người thường: mọi việc trì nghi. Chỉ thầy tu và đàn bà là an vui lợi lạc.THƠ RẰNG:Muốn đi tìm ngọc non xaCánh buồm ngàn dặm rời nhà bâng khuâng Hào 5 DƯƠNG: Phi Long tại thiên, lợi kiến đại nhân.Lược nghĩaRồng bay trên trời, lợi đi gặp đại nhânHà Lạc giải đoánƯ Hào: Người có đức vị lớn thì mới xứng đáng. Tư cách nhỏ mọn ngồi hào này chỉ thêm vất vả.Mệnh hợp cách: lập đại công danh hưởng đại phú Qúy.Mệnh không hợp: khó đương nổi nhiệm vụ tuy chỉ lớn nhưng khó toại nguyện.Xem Tuế vận:- Quan chức: nên danh nên giá- Giới sĩ: gặp cơ hội tiến thân, lên cao.- Người thường gặp Qúy nhân đề cử. Hoặc dựa thân thế lớn, hoặc xây dựng cung điện.- Nữ mạng: nắm quyền đàn ông, khó tránh cô đơn, hình khắc.- Nếu số xấu thì là điềm hung, quan sự lôi thôi.THƠ RẰNG:Ẩn tên dấu tuổi đại thờiKhi ra Rồng bổng, cơi trời xanh xanhĐáng ngôi lộc vị dành dànhKhắp trong bốn biển, nổi danh hiền tài. Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hốiLược nghĩaRồng lên cao quá, có sự hối hận.Hà Lạc giải đoánƯ hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.Xem Tuế vận:- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.THƠ RẰNG:Lên cao chi quá càng lo !Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn.
Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 37 "PHONG HỎA GIA NHÂN" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Huynh đệ mão mộc
Tử tôn tỵ hoả ứng
Thê tài mủi thổ
Phụ mẫu hợi thuỷ
Thê tài sửu thổ thế
Huynh đệ mão mộcTên quẻ: Gia Nhân là Đồng (cùng với người nhà hòa thuận vui vẻ).Thuộc tháng 6.Lời tượngPhong tự hỏa xuất: Gia nhân. Quân tử dĩ ngôn hữu vật nhi hành hữu hằngLược nghĩaGió từ lửa ra là quẻ Gia Nhân (người nhà). Người quân tử lấy đấy mà lời nói phải có sự thực, việc làm phải theo đạo Hằng (thường xuyên).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp giáp:Kỷ: Mão, Sửu, HợiTân: Mùi, Tỵ, MãoLại sanh tháng 6 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Rồi đây gia đạo thịnh,Âm đức nhờ tổ tông,Âm trạch trời cho giáng,Hai con được cưỡi rồng
Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 2 Hào 2 ÂM: Vô du tọai, tại trung quỹ, trinh cátLược nghĩaKhông cầu toại ý ở xa đâu, tại trong bếp núc, giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo đàn bà, đẹp nhà, đẹp cửaMệnh hợp cách; bình dị gần dân, nhiều người kính mến, gia đạo hưng long. Nữ mạng thì vượng chồng, lợi con, công to nội trợ.Mệnh không hợp: Thì cũng thanh nhàn hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Về trung ương được vinh lộc- Giới sĩ: Được học bổng hay vào nội trú- Người thường: Thành gia, tài vật tăng bội.THƠ RẰNG:Việc nhà, trung thuận ắt thànhTính đâu được đấy, xứng tình bỏ công
Đại vận 91 - 99 tuổi an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Nhàn hữu gia, hối vongLược nghĩaNgăn ngừa (tật xấu) ngay từ lúc mới có nhà, thì không còn ăn năn gì cả.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Chính được gia đạo thì chẳng thất thế gì.Mệnh hợp cách: Tài đức quảng đại, không những lập đươc nghiệp nhà mà dựng được quốc thể, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, nhất sinh an lạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đương nhàn đổi việc quan trọng, đương quan trọng thì hóa nhàn.- Giới sĩ: thi bằng nhỏ- Người thường: lo toan được việc, thành gia thất tăng ni trụ trì, người già kém thọ.THƠ RẰNG:Trong gia đạo, biết đề phòngViệc gì định trước thì không giật mình Đại vận 52 - 57 tuổi an tại hào 2Hào 2 ÂM: Vô du tọai, tại trung quỹ, trinh cátLược nghĩaKhông cầu toại ý ở xa đâu, tại trong bếp núc, giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo đàn bà, đẹp nhà, đẹp cửaMệnh hợp cách; bình dị gần dân, nhiều người kính mến, gia đạo hưng long. Nữ mạng thì vượng chồng, lợi con, công to nội trợ.Mệnh không hợp: Thì cũng thanh nhàn hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Về trung ương được vinh lộc- Giới sĩ: Được học bổng hay vào nội trú- Người thường: Thành gia, tài vật tăng bội.THƠ RẰNG:Việc nhà, trung thuận ắt thànhTính đâu được đấy, xứng tình bỏ công Đại vận 58 - 66 tuổi an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lậnLược nghĩaNgười nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹnHà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.- Người thường: nửa mừng nửa lo.THƠ RẰNG:Trị gia phòng trước thì yên,Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì Đại vận 67 - 72 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: Phú gia, đạt cát.Lược nghĩaLàm cho nhà hưng thịnh, tốt lắmHà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm lợi cho nước, cần có đứcMệnh hợp cách: có đức nhu thuận, tụ tài làm cho nước vững bền, dân sinh thỏa mãn yên vui.Mệnh không hợp: Cũng được thóc lúa đầy đủ, làng xóm yên lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có lộc nên giàu.- Giới sĩ: được ban thưởng- Người thường: buôn bán có lợi. Người cô quả gặp thân nhân.THƠ RẰNG:Ngày dùng đủ sức phong lưu,Chuyến đi này hẳn doanh mưu gặp thời Đại vận 73 - 81 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Vương cách hữu gia, vật tuất, cátLược nghĩaÔng vua (nguyên thủ) thấu lẽ “cũng có gia thất” thì đừng lo gì, tốt đấy (có hào 2 ứng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Lời nói có sự thực, việc làm có nếp quen.Mệnh hợp cách: Ngôn hành đều đúng tiêu chuẩn, sẵn người giúp đỡ, điều tốt tự đem đến.Mệnh không hợp: Cũng có cương, có nhu, đức nghiệp đều tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Gặp quý nhânTHƠ RẰNG:Ngôi tôn đẹp, khỏi phải cầu,Đông tây thuận bước, ngẩng đầu trời soi Đại vận 82 - 90 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cátLược nghĩaCó tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao quyền trọng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.THƠ RẰNG:Danh cao quyền trọng tột vời,Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng
Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 64 "HỎA THỦY VỊ TẾ"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.
Huynh đệ tỵ hoả ứng
Tữ tôn mùi thổ
thê tài dậu kim
Huynh đệ ngọ hoả thế
Tử tôn thìn thổ
Phụ mẫu dần mộcTên quẻ: Vị Tế là Thất (Mất thăng bằng, chưa thành đạt, nhưng chớ bi quan, có hy vọng).Thuộc tháng 7Lời tượngHỏa tại thủy thượng: Vị Tế. Quân tử dĩ thậu biện vật cư phươngLược nghĩaLửa ở trên nước là quẻ Vị Tế (chưa thành đạt). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận phân biệt mọi vật để đặt vào cho đúng phương (đúng chỗ).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Mậu: Dần, Thìn, NgọKỷ: Dậu, Mùi, TỵLại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Cưỡi rồng phòng thất lạcĐuôi ướt cứ loanh quanhNếu được cao nhân giúpCòn gì sợ với khinh
Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lậnLược nghĩaƯớt cái đuôi, xấu thẹn(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài đức lại không gặp thờiMệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ýCẩn thận sông nướcTHƠ RẰNG:Con cáo muốn qua sôngƯớt đuôi mà uổng công,Không qua, ngồi đó vậy,Chờ buổi mới xuân phong Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyênLược nghĩaChưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.THƠ RẰNG:Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,Ba đào lặng, chẳng kinhThuyền đi không trở ngạiXa tít bến trường đình Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốcLược nghĩaGiữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cửTHƠ RẰNG:Cứ thế, việc trên đờiMuôn hay chửa vẹn mườiXa lâu quên chuyện quáchNgười hợp, trăng tròn rồi Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.Lược nghĩaTự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.Hà Lạc giải đoánÝ hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sựMệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.THƠ RẰNG:Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yênẤy là bảo vệ tự nhiên Thái hòaRượu ai quá độ bê thaMất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Vận Hạn Bình Giải Giải vận 12 tháng trong năm Ất Tỵ 2025Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cán phụ chi cổ, dung dự.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của cha, được danh dự.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: dùng được người tài trị nước, có danh dự.Mệnh hợp cách: lập thành đại nghiệp, cha mẹ thơm lây.Mệnh không hợp: cũng khởi gia, được làng xóm trọng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vinh hiển.- Giới sĩ: hoặc đỗ đạt, được tiến cử, nên danh.- Người thường: lập lại quy mô gia tộc, nên danh vui mừng.THƠ RẰNG:Có đức ngồi vị cao sang,Danh thơm lừng khắp, bạc vàng nào hơn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Cấn kỳ phị, bất chủng kỳ túy, kỳ tâm bất khoáiLược nghĩaBị ngăn ở bắp chân mình, chứ không cứu được cái dỡ cứ phải theo người (hào 2 âm phải theo hào 3 dương) nên lòng chẳng hả hê.Hà Lạc giải đoánÝ hào: thành tựu được ở mình, nhưng chưa được ở người.Mệnh hợp cách: Tài đức cao, có chí phục vụ, nhưng tiếc rằng mưu chẳng được dùng, việc bị trở ngại ở quyền khu trên, nên lòng chẳng thỏa mãn, tuy không đạt chí cho đời, cũng nêu gương tốt về sau.Mệnh không hợp: Tâm không nhất định, tà chính lẫn lộn, không thu xếp được việc nhà, không sửa trị được cái lầm của cha, gian nan cô lập, buồn bực quanh năm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không tài cứu nguy, sửa lệch.- Giới sĩ: Không gặp dịp may.- Người thường: Lo toan chẳng được việc gì, phải sang quận khác để làm lao công vất vả, hoặc đau chân, hoặc buồn phiền nỗi nhà.THƠ RẰNG:Tiến bừa làm đại chưa vuiSang xuân Đông Bắc gặp người tri âm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Minh thăng; lợi vu bất tức chi trinhLược nghĩaCầu lên nữa là mờ ám (lên đến cùng rồi, chỉ còn có lợi ở chỗ giữ chinh không ngừng)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Chỉ biết lên mà không biết ngừngMệnh hợp cách: Là người ngay thẳng, tiến đức tu nghiệp, có thanh danhMệnh không hợp: Tham lợi, khó tránh tai ương nhục nhãXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên cáo hưu- Giới sĩ: Nên tu tỉnh- Người thường: Tham quá mắc họaSố xấu có điều phi pháp ám muội.THƠ RẰNG:Mặt trời sáng, không bóng mây, Lòng lo ngay ngáy, lâu ngày hết nguy Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Sư hoặc dư thi, hung.Lược nghĩaRa quân mà xác chết chở đầy xe, xấu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Khinh địch bại trận.Mệnh hợp cách: Tài sơ đức mỏng, dân chúng không phục.Mệnh không hợp: tuổi thọ không dài.XEM TUẾ VẬN:Lo buồn dồn dập, hoặc có đại tang hoặc phải đi về thôn ấp hoang vắng. - Quan chức: chờ bổ khuyết.- Giáo sĩ: không trở ngại.Nếu sanh tháng 12 thì tốt.THƠ RẰNG:Chí chưa định, cát hóa hung.Nên chuyên một việc, thì công mới thành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cátLược nghĩaNhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: cuộc tiến hành lớnMệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.THƠ RẰNG:Tam đường vận thái vừa thôngTiền đình trước mặt bạn cùng bước lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.Lược nghĩaGiữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.- Giới sĩ: đỗ cao.- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.THƠ RẰNG:Trinh lâu nay động hợp thời,Tai qua phúc đến đường đời thênh thang. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.Lược nghĩaTổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.- Người thường: Dễ bị tai họa.THƠ RẰNG:Thương sơ, cấp cứu khối ngay,Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.Lược nghĩaXóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thờiMệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.THƠ RẰNG:Lòng thành lễ bạc cảm trênViệc làm đúng lúc tự nhiên trời phù Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửuLược nghĩaTrở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khó ổn định.- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.THƠ RẰNG:Quanh co chưa mở được thờiThủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyênLược nghĩaDo mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lộiHà Lạc giải đoánÝ Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: quyền cao chức trọng- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.THƠ RẰNG:Giữ gìn tiết khí chứa thành công,Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệLược nghĩaSấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguyMệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: bị đình đốn- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.THƠ RẰNG:Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Minh dự hungLược nghĩaMới vui mà vang ầm lên, xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: được dự, khoe ầm lên, nên lại kém đi.Mệnh hợp cách: được dựa thế lực, nhưng chỉ thành việc nhỏ.Mệnh không hợp: lương hẹp, mà tham vọng nhiều sợ thất bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thắc mắc, đợi ân sủng. Có việc phải trình bày để khỏi lỗi.- Giới sĩ: Có cơ hội thành danh.- Người thường: lo sợ, khẩu thiệt, trở ách.THƠ RẰNGNói nhiều mang họa vào thânKhi vinh phòng nhục, kẻ gần hại ta Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Bình Giải 99 năm Tế Vận - Lưu NiênTế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinhLược nghĩaTai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.THƠ RẰNG:Ngàn năm gặp hội tao phùngĐiều canh, đỉnh thực lập công để đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Lữ tức thứ, hoài kỳ tư, đắc đồng bộc, trinh.Lược nghĩaLữ khách đến nhà trọ, hắn mang tiền của, được người tớ bé, giữ chính.Hà Lạc giải đoánÝ hào: lữ khách được an lành.Mệnh hợp cách: Văn làm đẹp nước, tài cứu được đời, trên ban vinh hiển, dưới dân mến phục, đức nghiệp cao, lâu bền.Mệnh không hợp: không làm quan chức cũng có tư tài phong túc, nhà cửa hoa lệ, đồng bộc xúm xít, phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Hiển đạt, thành danh.- Người thường: Tu đạo giỏi, người theo đông vuiTHƠ RẰNG:Quân sang, khách tới nghỉ ngơi,Đồng bộc tử tế, tư tài không lo. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Gia độn, trinh cátLược nghĩaẨn tránh hay, chính và tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: khen ẩn tránh, đẹp đẽ.Mệnh hợp cách: Đại nhân, dẹp loạn, đem về đường chinh.Mệnh không hợp: Cũng điềm đạm dưỡng tính, bình sinh an vui.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển- Giới sĩ và người thường: Đều gặp quý nhân và có vui mừng.THƠ RẰNG:Thời đây, cứ việc tiến hành,Kế hay đã sẵn, tiến trình thản nhiên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Hàm kỳ phu, giáp, thiệtLược nghĩaCảm đến mép, má, lưỡi (toàn bộ phận ăn nói).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nói cách cảm ngườiMệnh hợp cách: có đức, có ngôn luận, hoặc giữ chức về thuyết đàm, được lòng trên, xứng đáng với tiếng khen của quần chúng.Mệnh hợp cách: Khua môi múa mép làm loạn đầu óc thiên hạ, khó tránh lỗi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng dèm pha trách cứ.- Giới sĩ: Thứ làm du thuyết, kỹ nghệ, hình luận hay có hủy báng.THƠ RẰNG:Lưỡi suông cảm không lỗi,Ở yên, lánh vẫn hơnKinh doanh tuy đứt mốiTrăng khuyết trăng lại tròn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Củng dụng hoàng ngưu chi cáchLược nghĩaDùng sự bền chặt của da con bò màu vàng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không có nhiệm vụ biến cách thì không cách.Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng chức nghiệp bị trở ngại nhiều, an thường thủ phận, đợi thời.Mệnh không hợp: Phận nhỏ mọn, hay chấp nhất, tuy không tai họa, nhưng cũng bỉ lậu xấu hổ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên giữ chổ- Giới sĩ: Giữ phận, chưa nên cầu tiến vội- Người thường: Nên cẩn thủ, đừng làm bừa (làm đại)THƠ RẰNG:Kiên tâm giữ bản phận mìnhTính điều lợi nhỏ đừng hinh động đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Dich hào, mộ dạ hữu nhung, vật tuấtLược nghĩaNơm nớp sợ, kêu gọi, đêm hôm có giặc cũng chẳng phải lo nữa (vì hào 2 cư trung đã bị phòng cả rồi)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có phòng bị cả rồi thì không lo nữaMệnh hợp cách: Sửa trị từ lúc chưa loạn, bảo vệ nước từ lúc chưa nguy, đạo trung cảm được dân, uy tín ngăn bạo văn thành tên tuổi, võ có công laoMệnh không hợp: Đa mưu, đa biến, lo mừng bất thường, hoặc lập công hưởng lộc, theo quân, có danh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phần nhiều nắm quyền quân đội- Giới sĩ: Được tuyển vào ngành võ hoặc bán quân sự- Người thường: hay kinh sợ nạn giặc cướp.THƠ RẰNG:Hô hào lo sợ đề phòngẤy là ngăn được họa không đến gần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Lai đoài, hungLược nghĩaCầu người hòa vui về với mình, xấu (Hào 3 bất trung bất chính, lại ở giữa 4 hào dương khác nào 1 gái ở giữa 4 thằng trai).Hà Lạc giải đoánÝ hào nịnh bợ nên xấuMệnh hợp cách: Giao thiệp trên với người quyền quý dưới với phú hào, tuy chẳng làm được việc gì lớn nhưng cũng an vững được chức nghiệp của mình.Mệnh không hợp: Chỉ quen đưa đón, nịnh bợ a dua, chẳng được nể gì mà thêm người cười khinh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lỗi xu nịnh, khuất tất- Giới sĩ: Chạy chọt buồn lắm- Người thường: Quy lụy thêm tai họa, có khi vong thân.THƠ RẰNG:Một vỡ, thành nghiêng sụp,Sửa sang chửa có côngDây câu leo đỉnh núiNon Đoài thấy khổ không? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 4Hào 4 ÂM: An tiết, hanh.Lược nghĩaAn vui về việc giữ chừng mực nên hanh thôngHà Lạc giải đoánÝ hào: Yên phận phụ tá nên thành công sữa trịMệnh hợp cách: Nguyên thủ không quên hiến pháp, người cộng tác không quên thừa thuận tiết độ, phúc trạch được lâu bền.Mệnh không hợp: Cũng suốt đời an ổn, không có việc đổ vỡ, phu nhân thì thuần chồng con để làm việc nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trọng mệnh trời và vỗ về dân tình, mệnh làm việc ủy lạo tốt.- Giới sĩ: Thành danh, nêu cao pháp luật.- Người thường: Kính trên, thờ Tổ được phúc.THƠ RẰNG:Lộc tài kiệm ước nên thừa,Giữ thân chừng mực bao giờ cũng hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trí Lâm, đại quân chi nghi, cátLược nghĩaDo trí tuệ mà tới, đúng nghi thức bậc đại quân, tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ở cho hết đạo của nguyên thủ, thong dong mà việc thành.Mệnh hợp cách: hiếu hiền lễ sĩ, lại minh triết nên trên cảm trời, dưới được lòng dân.Mệnh không hợp: cũng có phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt- Giới sĩ: lên cao- Người thường: toại ư.THƠ RẰNG:Trăng tròn, hoa lại nở tươi,Mưu cầu được việc, tin người đến tay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửuLược nghĩaChỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: cương không gặp ai hếtMệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổnMệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.THƠ RẰNG:Chí mưu chẳng gặp buồn tênhCó đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Thục cựu đức, trinh lệ, chung cátHoặc tòng vương sự, vô thành.Lược nghĩaĂn nhớ đức cũ, vẫn phải giữ chính phòng nguy, sau tốt. Hoặc theo việc nhà vua (theo hào 6), không thành.Hà Lạc giải đoánƯ hào: An phận thì tốt lành.Mệnh hợp cách: được hưởng tổ nghiệp, hoặc giữ được cơ nghiệp ruộng vườn rồi nhờ sức người mà thành công.Mệnh không hợp: trước khó sau dễ, trước nhục sau vinh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức vui về nghề nghiệp.- Giới sĩ bảo toàn thường phận.- Người thường bình an vô sự.THƠ RẰNG:An cư thủ nghiệp là hơn,Tai nguy đều thoát, nhà còn âm công Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cátLược nghĩaBị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnhMệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốnMệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng hình phạt.- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.THƠ RẰNG:Đường đi dù tiến chưa yên,Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cátLược nghĩaHòa vui, tốtHà Lạc giải đoánÝ hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thúXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.THƠ RẰNG:Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phuLược nghĩaBùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).Hà Lạc giải đoánƯ hào: mất đường lối chữ Tùy.Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.THƠ RẰNG:Được công thì phải bỏ tưHai đường chọn một tùy cơ mà hành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phuLược nghĩaTiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡngMệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.THƠ RẰNG:Cách rồi bỏ mất thì hoài,Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giớiLược nghĩaThuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.THƠ RẰNG:Có công, lộc vị đâu nào?Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tayLui về một bước cũng hay,Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cơ tử chi minh di, lợi trinhLược nghĩaSự tổn thương của Cơ Tử (ở cạnh hào 6 như Trụ Vương) cứ giữ chính thì có lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Ở giữa hoạn nạn mà vẫn giữ được chí ngay.Mệnh hợp cách: Có cơ mưu lớn mà vẫn giữ được thân mình.Mệnh không hợp: Khó gặp đồng chí, lo lắng, gian nan, bôn tẩu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Kiệm đức tránh nạn,- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ- Người thường: Gia đình có hoạn nạnTHƠ RẰNG:Gặp thời đen tối đừng rầu,Giữ mình ngay thẳng ắt sau tốt lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Bạch bi vô cửuLược nghĩaTrang sức trắng nguyên, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: trang sức đến cùng, trở về gốc cũ nên tránh được lầm lỗiMệnh hợp cách: Theo cổ nhân, chất phác, học vấn hơn đời phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Người điềm tĩnh, chân thật, biết tùy thời.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyểnGiới sĩ: Tiến thủNgười thường: Kinh doanh thật thà. Có tang phục bên ngoại.THƠ RẰNG:Trăng tròn nhan sắc y nhiên,Gió mây gặp gỡ thiên niên thái hòa. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.Lược nghĩaRồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.Hà Lạc giải đoánƯ hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.Xem Tuế vận:- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.- Giới sĩ: trì trệ lật đật.- Nhà buôn: ế ẩm- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.THƠ RẰNG:Dương mới sinh, hăy còn tối,Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.Bao giờ sáng tỏa bốn phươngBấy giờ tiền vị cao sang hơn người. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Đông Nhân vu tông, lậnLược nghĩaCùng người đi vào tông phái, hối thẹn (hào 2 thân riêng với hào 5 ứng, mất vô tư).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có sánh vai với người, nhưng không tốt.Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, nhưng thiên lệch. Đứng đầu khoa bảng hoặc làm khoa trưởng, hoặc là người thân “gà nhà” của chính quyền.Mệnh không hợp: làm khách ở sơn lâm, nhờ thân thích.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: địa vị cục bộ, lộc bình thường- Giới sĩ: Thi đỗ văn bằng nhỏ.- Người thường: Nhiều việc lưỡng lự, bạn bè ngờ nhau, bo bo nơi gần, lạnh lùng nơi xa, đeo tiếng thị phi.THƠ RẰNG:Yêu một người, ghét một ngườiGhét yêu luẩn quẩn thiệt thòi danh thơm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 3Hào 3 ÂMVô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu,Hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.Lược nghĩaCái vạ tự nhiên, ví như buộc con trâu, người qua đường lấy trâu, người ở ấp ấy bị vạ lây.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: vốn không làm nên vạ mà vạ tự nhiên đến.Mệnh hợp cách: đức đủ để cầu tránh được tai vạ, hưởng phú quý, phúc trạch.Mệnh không hợp: chạy chọt, quỷ quyệt, thường đeo vạ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lợi cho quân, hại cho ấp.- Giới sĩ: Khó tiến thủ, nhà nông tăng súc vật của cải, đi buôn thêm lợi.- Người thường: việc tự đâu làm tổn tài thiệt thân.THƠ RẰNG:Vui buồn va chạm nao nao,Lo toan trong cuộc, ba đào chưa yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Trung hành cáo công tông, lợi dụng vi y thiên quốc.Lược nghĩaLàm theo đạo trung rồi báo cáo lên ông trên (hào 5) cũng tin theo (vì địa vị của hào 4 quan trong nhất trong thời ích). Lợi dụng (đạo trung) làm điểm tựa mà dời quốc đô đi (hào 4 là trái tim của quẻ Ích đã phát động sự trao đổi với hào 1).Hà Lạc giải đoánÝ hào: làm ích cho dưới nên trên thì người lãnh đạo, dưới thì dân chúng đều tĩnh theo.Mệnh hợp cách: công minh chính đại lập công huân lớn nhứt đời, trên dưới đều mến phục.Mệnh không hợp: Cũng cán biện được như ý, sáng nghiệp duy tân.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trách nhiệm trọng đại được trên mến,- Giới sĩ: được tiến cử thanh danh- Người thường: có việc tu tạo, đổi dời vui vẻ. Kiện tụng có thể thân bày phải trái được.THƠ RẰNG:Đạo trung ai chẳng nghe theo,Lợi dân ích nước, người reo đón mừng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyênLược nghĩaTrái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nướcTHƠ RẰNG:Lui về thì được an thân,Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.Lược nghĩaHôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữaHà Lạc giải đoánƯ Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.- Giới sĩ: bị nhục.- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.THƠ RẰNG:Mê rồi trở lại được sao,Tai ương tự đến, ai nào cứu cho Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấp chỉ dụng hoàng ngưu chỉ cách, mạc chi thăng thoát.Lược nghĩaDùng da con bò vàng để buộc giữ lấy, ai còn cởi thoát nổi.(vàng là sắc trung, buộc giữ lấy chí hướng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố thủ lấy chí hướng.Mệnh hợp cách: Cố thủ được chí xưa, tránh bọn gian tà, đem đức trung thuận ứng dụng vào việc đời.Mệnh không hợp: Chăn nuôi trâu bò có lợi.XEM TUẾ VẬN:Số xấu thì xảy việc kiện tụng do người nhà cố chấp hoặc đề phòng kẻ dưới xâm nhờn. An thường thủ phận thì không lỗi.THƠ RẰNGNếu hay giữ được chí mìnhTới kỳ cát khánh tung hoành thua ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnhLược nghĩaBắn con chim trĩ (con vật lông đẹp văn minh) tuy có hao mất một mũi tên, nhưng cuối cùng được ban khen.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất ít mà được nhiềuMệnh hợp cách: Công danh phát đạt từ lúc thanh niên, tiếng tăm lừng khắp, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng nổi tiếng văn chương, đức nghiệp là thiện sĩ chốn hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được tiến cử vào chức vụ thanh danh.- Giới sĩ: thành danh.- Người thường: Gần bậc tôn trưởng. Người già được kẻ tạ ơn. Phụ nhân được bằng khoán hay được giấy tờ tốt đẹp. Số xấu thì không nói tốt được.THƠ RẰNG:Chim bay phóng, một mũi tên,Lộc trên trời xuống, thân liền tốt ngay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cátLược nghĩaVạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đạo tự thủ nên tốtMệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.THƠ RẰNG:Đương vui lại giận nó mà (hào 1)Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyênLược nghĩaChưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.THƠ RẰNG:Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,Ba đào lặng, chẳng kinhThuyền đi không trở ngạiXa tít bến trường đình Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Khốn Mông, LậnLược nghĩaKhốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.THƠ RẰNG:Buồn vì cùng khốn u mêTìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hoán hãn kỳ đại hiệu, hoán vương cư, vô cửuLược nghĩaTiêu tan như mồ hôi, các hiệu lệnh lớn (để cho dân thư thái, tiêu tan kho chứa nơi vua ở (để cấp phát cho dân) không còn lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Rút quân về, mở rộng đức raMệnh hợp cách: Tài cao, vị trọng, đức phục các nước nhỏ, sự nghiệp hiển hách, phúc trạch lớn lao.Mệnh không hợp: Chí khí hơn người, dù chẳng phú quý cũng có tiếng tăm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, có tiến thủ, có tai họa thì tiêu tan, cầu lợi được lợiTHƠ RẰNG:Trên ra mệnh lệnh dưới haàh,Băng tan hiểm họa, gió thanh khí hòa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Hệ dụng huy mặc, chí vu tùng cúc, tam tuế bất đắc, hung.Lược nghĩaBuộc (tay) dùng dây đàn, đặt (chân) vào bụi gai, ba năm chẳng được gì, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Vô tài mà ở chỗ cực hiểm tất nguy vong.Mệnh hợp cách: Nên ẩn cư nơi sơn lâm, hoặc làm tăng đạo.Mệnh không hợp: Tổn thân, phá tổ, cốt nhục khó yên, tuổi thọ kém, hình khắc nhiều.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lo chăng chói hoặc an tri- Giới sĩ: Đấu tranh gây cấn- Người thường: Phòng tù ngụcTHƠ RẰNG:Lo buồn đổi tiết sang thu,Một mình Nam Bắc dời khu mới lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bất xuất hộ đinh, vô cửuLược nghĩaChẳng ra khỏi cổng sân, không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Liệu thời mà tự thủ khỏi nhục.Mệnh hợp cách: Học rộng cổ kim, thấu lẽ thông tắc giữ chức bên trong, hoặc việc công chính, lớn thì ở trung ương, nhỏ thì ở quận xã (hộ tịch, nhân khẩu)Mệnh không hợp: Cẩn thủ, không cạnh tranh, khỏi tai hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cứ ở trung ương, không ra ngoài- Giới sĩ: Tiến thủ được- Người thường: Nên thủ cựuSố xấu có triệu chứng bị mắc kẹt, bế tắc.THƠ RẰNG:Ngồi nhà tên tuổi thơm hương,Chờ ngày sáng sủa, đi phương Bắc Đoài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mă ban như, Phỉ khấu, hôn cấuLược nghĩaKhốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mă hoặc Ngự Bình).- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.THƠ RẰNG:Truân chiên đầu có lợi,Đường đi đâu có nhanh,Mọi việc nên thong thảHôn nhân rồi cũng thành, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửuLược nghĩaMông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.THƠ RẰNG:Đi tập tễnh, ở không an,Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Quá thiệp, diệt đinh, hung, vô cửuLược nghĩaLội xâu quá, ngập lút cả đỉnh đầu, xấu nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tử nạn vì nước.Mệnh hợp cách: vì việc đất nước, lâm đại nạn, dám tuẫn quốc, lưu danh sử sách.Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu nhỏ, gặp họa khó còn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thân nguy.- Giới sĩ: Đỗ khôi khoa- Người thường: bị tai nạn đến đầu, đến trán.THƠ RẰNG:Buồn sông lo núi cả hai,Muốn yên, thôi chớ rông rài lang thang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Khốn vu thạch, cứ vu tật lê, nhập vu kỳ cung, bất kiến kỳ thê, hung.Lược nghĩaKhốn đụng nơi hòn đá (hào 4) dựa nơi cây gai (hào 2) vào nơi nhà mình (hào 3) chẳng thấy vợ đâu, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không tài cứu khốn đến nỗi thân nguyMệnh hợp cách: Đậu thân nơi sơn lâm, hoặc làm lính gác nơi cung môn, chẳng vợ con gì.Mệnh không hợp: Thân cô thế nguy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vào nơi thanh cấm để sửa lỗi- Giới sĩ: Được vào trường thi, nhưng có biến ở thê thiếp.- Người thường: Số xấu danh nhục thân nguy, có thể không nhìn thấy vợ con.THƠ RẰNG:Trên đe dưới búa đã chồn,Nhìn không thấy vợ, sầu tuôn lệ dài. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Tôn tửu quỹ, nhị dụng phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô cửuTôn tửu quỹ, nhị dung phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô cửuLược nghĩaDâng chén rượu, bát ăn, dâng thêm dùng ve sành (tỏ lòng thành) dâng lời ước hẹn từ cửa sổ (tỏ trí khôn, tùy cơ) sau không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: điều thiện cẩm được nguyên thủ, thành công.Mệnh hợp cách: lòng thành cứu được hiểm, dẹp được khó, nên đức nghiệp thịnh.Mệnh không hợp: Dễ thành dễ phá, bỗng vinh, bỗng nhục, ăn mặc kiệm ước, phúc trạch thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữ việc nghi lễ- Giới sĩ: khó tiến- Người thường: có sự giao ước, phòng tang phục.THƠ RẰNG:Đừng buồn việc quá chờ lâu,Dài mong, hẳn cá lên câu cắn mồi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cửuTrưởng tử suất sư, đệ tử dư thi, trinh hungLược nghĩaRuộng có chim muông nên mới nói chuyện săn bắt, không lỗi gì. Con lớn cầm quân, nếu để con em thì xe chở đầy xác, dù chính cũng xấu (chim muông là giặc. Con lớn là hào 2 đáng vị, con em là hào 4, hào 3).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nghĩa dùng quân và đạo làm tướngMệnh hợp cách: Tiến thân phải đường, lập công có đức, nó động thì mình ứng, xét kỹ rồi mới phát lệnh, dẹp loạn cứu dân, uy danh nổi như cồn khắp hoàn vũ.Mệnh không hợp: Ở thôn dă, có vườn, gia súc có học vấn, quyền binh, con lớn quản được việc nhà, con nhỏ hay bị chết non. Số xấu thì lại là người nói liều làm bậy, vụng về gàn quải.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hoặc ra chấp chính, hoặc có tên tuổi.- Giới sĩ: đỗ thú, thành danh.- Người thường: thuế ruộng ngày cao, ủy quyền được việc. Trẻ con phòng tật ách.THƠ RẰNG:Ân thành oán, oán thành ânĐôi phen hòa hợp, ân cần lo xa. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kích Mông. Bất lợi vi khấu, lợi ngư khấu.Lược nghĩaPhép đánh bật ngu tối đi, đừng nên làm cho trẻ (ức quá) mà thành giặc, không lợi. Phải ngăn giặc (thói xấu) cho nó, thì mới có lợi.Mệnh hợp cách: Có danh vị lợi lộc, hoặc sớm được tuyển dụng, lập chiến công, hoặc làm những chức (thời xưa là Tiết Chế binh sư, chủ quan hình Ngục).Mệnh không hợp cũng là người có chí khí, không sợ đảm nhiệm việc lớn, không lừa dối trách vụ nhỏ. Hoặc làm hào lư có quyền hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: giữ việc ngăn giặc (chức Tư Khấu ngày xưa)- Giới sĩ: bắt được giặc cướp.- Người thường: Phòng kiện tụng, tranh dành, bị trộm cắp hay nô bộc làm hại.THƠ RẰNG:Ra quân ngoài vạn dặmChiến thắng lập công đầu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chiLược nghĩaThôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.THƠ RẰNG:Ích người mà lại tổn ta,Cũng nên châm chước kẻo là qua tay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hungLược nghĩaĐảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.THƠ RẰNG:Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Bí như như như, vĩnh trinh, cátLược nghĩaTrang sức cho nhau như (ư) thấm nhuần cho nhau như (ư!) giữ chính thì tốt (hào 3 đối với hào 2, hào 4).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nếp sống an nhàn.Mệnh hợp cách: danh cao trọng vọng, đại Qúy hiển.Mệnh không hợp: Kiến thức hơn người, hoặc tài lộc dồi dào tuổi hạc cao, được giúp sức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được khen tặng hay huy chương.- Giới sĩ: được giúp đỡ, thành danh.- Người thường: nhiều người giúp sức, không khó nhọc.THƠ RẰNG:Bắc rất tốt, Nam lôi thôiBờ sông thu đến, thu trời trăng lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: hối vong, điền hoạch tam phẩmLược nghĩaKhỏi ăn năn gì, đi săn được 3 phẩm vật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công thu hoạch được nhiều.Mệnh hợp cách: Có tài to dự lớn, mà vẫn khiêm cung làm đến chức lớn lắm (ngày xưa Tam Công, đại phu) hoặc Tư lệnh quân đội ở Thành môn, lập được quân công chiến thắng.Mệnh không hợp: Cũng là điền gia ông, sung túc, an vui tự tại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hoặc tổng chế ba quân ngoài biên hoặc làm chức trông coi tế tự.- Giới sĩ: Công danh thành trụ- Người thường: được lợi, được phúcTHƠ RẰNG:Lập công ca khúc khải hoànGió Đông thuận tiện, hân hoan ngập trời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Phục tự đạo, Hà kỳ cửu? CátLược nghĩaTrở lại đường lối của mình. Có chi là lỗi? Tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiến mà được điều chánh đáng, thế là tốt.Mệnh hợp cách: thuận lẽ thì tiến, biết cơ thì ngừng, kẻ tầm thường không lách được vào đâu mà nói.Trên dưới vừa lòng.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ nghiêm chỉnh, không chuộng phù hoa, tuy ở chỗ nghịch mà không a dua tăng ni.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nếu đang nghỉ thì được phục chức.- Giới sĩ: Khôi phục nghề tự do.- Người thường: đi xa trở về. Số xấu thì tiến thoái trì nghi, bị ngờ vực, thiên kiến.THƠ RẰNG:Mùa hè nhiều truyện gian truânNgười nhà người cửa sợ phần tai ương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hoặc dược tại Uyên, Vô CữuLược nghĩaHoặc nhảy ở vực sâu, không lỗi gì(ở vực sâu, chưa bay lên trời. Thế đương thay đổi, phải tùy thời).Hà Lạc giải đoánƯ hào: Nên xét kỹ đường lui tới, chẳng nên khinh động.Mệnh hợp cách: tùy cơ đi hay ngừng, tiến đức tu nghiệp, thực hiện đường lối đúng thời. Người có chí học thì nên danh khoa bảng.Mệnh không hợp: dù có muốn phú Qúy, rút cục không thành vì tính đa nghi.Xem Tuế vận:- Quan chức: chờ nhiệm vụ.- Giới sĩ: chờ thời- Người thường: mọi việc trì nghi. Chỉ thầy tu và đàn bà là an vui lợi lạc.THƠ RẰNG:Muốn đi tìm ngọc non xaCánh buồm ngàn dặm rời nhà bâng khuâng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Quyết phu giao như, uy như,cátLược nghĩaLấy lòng tin mà giao thiệp như (ư!) có oai như (ư!). Tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ở ngôi trên, phải có oai để trị dân.Mệnh hợp cách: ân uy đi đôi, xa gần đều ứng, lập công to, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: Ủy mị, dễ bị khinh nhờn, ra ơn mà thành oán.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tri cơ thì thoái- Giới sĩ: Thừa cơ nên tiến- Người thường: Xem thời mà động tĩnh, nhưng không nên kiêu măn mà chịu tai vạ.THƠ RẰNG:Dưới trên giữ Tín đừng sai,Vốn mềm phải cứng cho oai việc làm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Đê dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại, vô du lợi, gian tắc cát.Lược nghĩaCon dê đực húc bờ giậu, không lùi được, không thỏa ý được, không lợi gì cả, chịu khó thời tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: hết thời tráng rồi mà còn cứ tráng, thì không lợi gì.Mệnh hợp cách: Cố thận trọng, trong xét sự lý, ngoài thuận thời thế, khéo dùng sức tráng thì cũng tiến được.Mệnh không hợp: chí tráng tài được, chẳng lượng nên chăng, hay gặp nguy hiểm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị truất giáng- Giới sĩ: Khó tiến- Người thường: Vượt phận, trái nghĩa, thị phi tranh tụng, tiến thoái không thi thố được gì.THƠ RẰNG:Lo sợ qua, một ngựa bayBên cây mừng đến, chóng chày đừng nghi(Ưu hoan tiêu, nhất mã phiMộc biên hữu khánh bất tu nghi). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Toán hằng, trinh hung, vô du lợi.Lược nghĩaĐã hằng lại còn vào sâu (là nệ quá) càng bền gan (không biến theo thời) thì xấu, không lợi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: cố chấp không do thời thế, chẳng nên cứ hằng như thế.Mệnh hợp cách: Liệu sự giao thiệp thân sơ như thế nào rồi hãy cầu, đo thời thế nên chăng ra sao rồi hãy làm, thì mới đạt được chí, toại được ý, thành quý nhân được.Mệnh không hợp: Chẳng biết phận mình, chẳng lường nông sâu, nên động làm là trở trệ thất bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không được lòng cấp trên.- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ.- Người thường: Chẳng hiểu nhân tình, cứ nhơn nhơn ngoài đường. Tĩnh thì đỡ xấu.THƠ RẰNG:Đường thế lợi cách muôn tầmVào sâu thêm hại, về nằm thì yên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Quá kỳ tổ, ngộ kỳ tỷ, bất cập kỳ quân, ngộ kỳ thần, vô cửuLuợc nghĩaVượt qua tổ ông (hào 3, hào 4) gặp tổ bà (hào 5). Chẳng kịp ngang vua, làm đúng phận bầy tôi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Hết phận mình đối với trên thì ít lỗi.Mệnh hợp cách: Đầy mưu lược, vượt chúng, chùm đời mà vẫn giữ đủ lễ với người trên.Mệnh không hợp: Cũng khiêm tốn, cẩn thận, nên mưu việc toại ý, nối nghiệp tổ, nên gia thanh tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tận tâm với chức vụ nên được thăng mau.- Giới sĩ: Có tiến thủ, được gặp gỡ- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt và mưu cầu được việc, được sức phụ nhân giúp đỡ, số xấu mẹ hay bà bị tổn thương.THƠ RẰNG:Việc nhỏ giữ mức bình thườngHành vi trung chính, tai ương sợ gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Hu dự, hối tri, hữu hốiLược nghĩaNgó lên trên (hào 4) mà vui say, hối chậm, có ăn năn đấy.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Trông vào người mà vui, hối kịp thì khỏi ăn năn.Mệnh hợp cách: Tuy có người trên giúp ta, cũng không xong. Dù chức vị nhỏ, cũng hay trắc trở.Mệnh không hợp: Lòng dùng dằng, trí không yên.XEM TUẾ VẬN:Phàm mọi việc không đúng thực tế, tiến thoái vô định thị phi khôn lường.THƠ RẰNG:Mưu cầu chẳng được liền thôiChương trình gấp đổi, chẳng ngồi trách ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dựLược nghĩa- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).Hà Lạc giải đoánƯ hào: nên tự thủMệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.THƠ RẰNG:Cửa đóng then cài,Chông gai đường điCẩn thận đề phòngTrăng mây đen tối. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Khiên phục, cátLược nghĩaKéo dắt nhau trở lại (đường cũ) tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đồng đạo cùng đi.Mệnh hợp cách: bạn với người hiền, lănh đạo, đạt chí.Mệnh không hợp: hay chơi với tiểu nhân, tuy vị có Qúy, nhưng không làm được việc lớn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: làm trưởng, có đường lên.- Giới sĩ: là tay lănh đạo xuất sắc.- Người thường: cùng bạn, kinh doanh được việc, số xấu bị liên quan lôi thôi, đâm hỏng việc.THƠ RẰNG:Dắt nhau cùng bạn tương triĐồng tâm hợp chí, việc gì chẳng nên. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Đắc địch, hoặc cổ, hoặc bãi, hoặc khấp, hoặc ca.Lược nghĩaĐược kẻ đối thủ (Hào 6 ứng) hoặc múa may, hoặc rụng rời, hoặc khóc lóc, hoặc hát vang (Tư cách hoảng hốt bất định).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không có chủ địnhMệnh hợp cách: Không cha anh, không thầy bạn, đức nghiệp chẳng thành, cử chỉ bất định, dù có giàu sang, cũng là hạng bê bối.Mệnh không hợp: Thành tín, nhưng tiến thoái thành bại bất thường, lại quan quả cô độc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đồng liêu bất hòa, trước tiến chức sau lùi- Giới sĩ và người thường: trong vui có buồn, trong buồn có vui, cầu danh mưu lợi, khi được khi mất.THƠ RẰNG:Buồn vui ca khóc như điênBiết ra tự trị thì yên tấm lòng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Lư hỗ vĩ, sóc sóc, chung cátLược nghĩaDẫm đuôi cọp, nơm nớp sợ, sau tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tôn kính người trên, được toại ư.Mệnh hợp cách: Kính thận đối với trên, mềm dẻo thu phục được kẻ bạo cường, người kim, lông hoài cổ, đổi khó thành dễ, hóa xấu thành tốt.Mệnh không hợp: khởi gia khó nhọc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có triệu chứng thấy huy hiệu Tướng Súy.- Giới sĩ: Đỗ đạt Cử Tú- Người thường: tuy gặp nguy, nhưng cẩn thận thoát được.Nữ mệnh hình khắc, bại gia, dâm dật.THƠ RẰNG:Một lòng kính thận đối trên,Ngựa bay (Ngọ) đổi tốt, án tuyền thân danh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửuLược nghĩaKhỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đền bù công lao.- Giới sĩ: được lên cao.- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.THƠ RẰNG:Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Nữ thừa khuông vô thực, sĩ ,Khuê dương vô huyết, vô du lợiLược nghĩaGái bưng giỏ mà không có thức gì chứa (để cúng lễ không xứng đáng làm vợ) trai học trò cắt tiết con dê mà không có máu (để cúng lễ, không xứng làm chồng). Không có gì ích lợi được nữa (hào 6 và hào 2 đều là âm không hợp đạo vợ chồng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô đức, vô ứng, ước trước mà không hẹn sau.Mệnh hợp cách: Có tài mà không được dùng, có bằng mà chẳng lộc vị có vợ mà khó có con.Mệnh không hợp: Có khổ mệt óc, nghĩ nhiều chỉ quẩnXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chỉ hư vị- Giới sĩ: hư danh- Người thường: Kinh doanh uổng sức. Người già có tang, tế.THƠ RẰNG:Cúng lễ dù giỏ trống không,Tấm lòng thành kính, Tổ Tông cảm rồi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Vô cửuLược nghĩaKhông lỗi(mới cởi mở, vô vi, có hào 4 ứng)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: có đức, giúp nhau để không mắc lỗiMệnh hợp cách: cương nhu giúp nhau, mạnh khoan vừa đúng, vừa hồn nhiên, không đa sự nhiễu dân, tai nạn khỏi, phúc trạch dày.Mệnh không hợp: cũng bình dị, cử chỉ đúng mức, được tri kỷ giúp đỡ, không cùng quẫn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: xứng đáng, có dịp được thăng chuyển.- Giới sĩ: Đỗ đạt, thành danh.- Người thường: Hôn nhân thành, kinh doanh được.THƠ RẰNG:Xuân sang nhận một phong thư,Sầu xưa đã hết, vui từ hôm nay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lậnLược nghĩaNgười nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹnHà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.- Người thường: nửa mừng nửa lo.THƠ RẰNG:Trị gia phòng trước thì yên,Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệLược nghĩaNgập cả đầu, nguy.Hà Lạc giải đoánHào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cao quá dễ gãy- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.THƠ RẰNG:Thuyền nhỏ phòng chìm đắmCây thu sợ héo tànChợ người đi đã khắpChiến địa cõi lầm than. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.Lược nghĩaĐuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.THƠ RẰNG:Người quân tử phải tri cơChẳng nên vọng động mà dơ dáy đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữuLược nghĩaThời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyên quyền.- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.THƠ RẰNG:Cầu đâu được đấy vẫn hungTín thành, sáng suốt nên công, sợ gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sựLược nghĩaSấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợMệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nướcMệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu- Người thường: Có lo, đau chân tayTHƠ RẰNG:Ghê hồn đao lửa kinh nguy,Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hungLược nghĩaĐội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ác lớn, tội nặng.Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng- Giới sĩ: bị xấu hổ- Người thường: kiện tụng.Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.THƠ RẰNG:Lo âu bền gối quẩn quanhCửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửuLược nghĩaTiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốtMệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.THƠ RẰNG:Cố lên, đừng có hững hờ,Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cátLược nghĩaTai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.Hà Lạc giải đoánÝ hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.- Giới sĩ: khó tiến thủ- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.THƠ RẰNG:Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Thừa kỳ dung, phất khắc công, cátLược nghĩaCưỡi bức tường (hào 3) nhưng chẳng đánh phá gì, tốtHà Lạc giải đoánƯ Hào: biết lấy điều nghĩa mà chế tài cái thế lực.Mệnh hợp cách: biết cơ mà thoái, biết đủ mà không tham, hoặc giữ chức trấn thủ biên thành, hoặc giàu có ở nhà lớn tường cao.Mệnh không hợp: Cũng được người trên tin dùng, người dưới phục vụ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tu bổ thành trì, cơ sở.- Giới sĩ: Chưa có công trạng gì, nhưng có dịp đựơc vinh hoa.- Người thường: Có sự nghi kỵ, đấu tranh, trong vinh có nhục.THƠ RẰNG:Công phạt chỉ hại, nên lùiGia đình tươi sáng, tin vời bên sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xuất thế đà nhược, thích ta nhươc, cátLược nghĩaChảy nước mắt như đầm đìa, như lo buồn than van, thế là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bậc nguyên thủ phải hết đạo lo việc nước thì mới được yên.Mệnh hợp cách: Mềm dẻo, khiêm tốn, biết lo xa thì kẻ cường bạo mới không chen được vào khe hở, mới bảo vệ được phúc trạch an toàn.Mệnh không hợp: Nhu nhược hôn ám, quyền ở tay người khác. Họ biết phụ lực vào với đại nhân thì đạt chí được phần nào mà trước khó sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đương hiển đạt thì đắc chí, thoái chức mà còn gian nan.- Giới sĩ: Tiến thủ khó.- Người thường: Kinh doanh đình trệ, vận xấu. Khó tránh buồn rầu than khóc.THƠ RẰNG:Bờ sông trút hết nướcKinh nạn lụt nguy thôi,Cô gái vẫy vành nón,Quay đầu hoa nở rồi.(Nữ nhân huy nhất lạp, hồi đầu hựu hoa khai). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Phong kỳ ốc, bộ kỳ gia, khuy kỳ hộ, huých kỳ vô nhân, tam tuế bất địch, hung.Lược nghĩaLớn thay cái nóc, che lấp cả chỗ ở, nhìn vào ngõ, vắng tanh không người, ba năm chẳng thấy mặt, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Sáng quá hóa tối nên xấu vậy.Mệnh hợp cách: được tổ nghiệp mà không quản trị nổi, cậy tài thông minh, làm bậy, sau mê tối không tỉnh, khó tránh tai họa.Mệnh không hợp: hữu tài vô đức, tự tôn tự đại, tuyệt người thân, bỏ bạn hữu, câu chấp không định, phàm việc hư hết, chỉ có làm tăng đạo ở núi rừng là đỡ tai nạn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao nhưng bị tai ách.- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng.- Người thường: Cốt nhục tương tàn, ly tô thành gia, khó tránh kiện tụng, hình ngục, khẩu thiệt, hoặc lầm lỗi ở nơi môn hộ.THƠ RẰNG:Ca buồn, hoa rụng, cành trơTrời tà nhuộm cảnh, trăng mờ cửa son. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Phi điễn dĩ hungLược nghĩaChim bay rước lấy cái xấu (bé mà bay cao quá).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên xuống thấp thì không hạiMệnh hợp cách: Khoa danh chức vị đều lớn, mà chỉ vì kiêu mãn quá nên bị tai họa.Mệnh không hợp: Kiêu thế, ngạo vật, gây thù oán, nhà phá thân nguy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Muốn tiến gấp quá nên hận- Giới sĩ: Có việc bay cao quá trời- Người thường: Chỉ thêm tổn hại.THƠ RẰNG:Vật không nhốtNgười gãy cầuTrùng chỉnh lại,Thói mạn kiêu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: 2 vongLược nghĩaHối tiếc không còn nữa (được đạo trung lại có 5 hào ứng viện).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: giữ đạo trung nên ít lỗi.Mệnh hợp cách: Thấy điều thiện thì làm, có lỗi thì sửa, hưởng phú quý phúc trạch.Mệnh không hợp: Cũng bình bình chẳng xấu, già không tật bệnh, sống lâu, tiếng trong sạch.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cẩn thận không sơ, khoáng.- Giới sĩ: tôn sùng đức tính.- Người thường: Cố thủ không bị hao tổn.THƠ RẰNG:Suốt đời giữ đạo trung ngay,Còn gì hối tiếc, hàng ngày an vui. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Phu thả thừa, tri khấu chi, trinh lậnLược nghĩaVừa đội vác, vừa ngồi xe (nhố nhăng vậy) chỉ thêm hấp dẫn giặc tới, cứ ngoan cố thế thì hối thẹn đấy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Vô đức mà ngồi địa vị, tai họa khó tránhMệnh hợp cách: Hàn vi mà trở nên phú quý, phải cẩn mật, kẻo giặc cướp đến.Mệnh không hợp: Hiểm trá, tham ô, điếm nhục, chỉ thêm gây hấn. Đàn bà như thế, lại càng không nên.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng ruồng đuổi, hạch xách- Giới sĩ: Phòng trích giáng nhục nhã, dù đã đỗ đạt- Người thường: Phòng trộm cướp, kiện tụng, thị phiTHƠ RẰNG:Ngồi xe đội vác coi kỳ,Làm cho giặc cướp bao vi hại liền Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Bí vu khâu viên thúc bạch tiên tiên Lận Chung CátLược nghĩaTrang sức ở gò, ở vườn. Bó lụa mỏng mỏng, hối thẹn nhưng sau tốt (hào 5 keo sẻn)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Lấy đức tiết kiệm mà trị nướcMệnh hợp cách: Cần gốc chất thực, tuy có vẻ quê mùa nhưng tiết kiệm làm cho nước được phú túc. Được thọ khánh.Mệnh không hợp: Cục mịch quá, mà vẫn thiếu thốn.XEM TUẾ VẬN:Phúc lộc giả thọ, việc lớn khó tiến thủ, việc nhỏ tốt.THƠ RẰNG:Ruộng vườn, chí sĩ kiệm cầnĐông Nam tin tốt, dần dần mừng vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Dư thoát phúcLược nghĩaXe bỏ trục (để khỏi đi)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tự đình chỉ.Mệnh hợp cách: Tri cơ, minh mẫn, biết tiến thoái, hoặc treo ấn từ quan.Mệnh không hợp: Bé chẳng học hành, già vô vị, đau cẳng, đau lưng.XEM TUẾ VẬN:Phòng thất lạc, tai bay vạ gió, số xấu khó tràng thọ.THƠ RẰNG:Xe lên mà trục bỗng long,Sao rời, người đẹp bên sông khóc dài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hữu phu, loan như. Phú dĩ kỳ lân.Lược nghĩaCó thể tin tưởng, kéo dắt (người khác) lên như (ư) giàu có (được lòng) cả hàng xóm.(Hào 5 cảm hóa được tất cả)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức lớn cảm hóa lòng người, ngăn ngừa tàn bạo.Mệnh hợp cách: Qúy mà không kiêu, phú mà biết giúp người, thân sơ cùng lòng, coi nhau như anh em, nên xa gần đều ngưỡng mộ.Mệnh không hợp: Nhờ có của mà được thu dụng, hoặc có người ám trợ. Hưởng phúc bình thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: trên mến dưới kính, lên chức.- Giới sĩ: tâm đầu ư hợp, nên danh- Người thường: được giúp đỡ, vừa lòng.THƠ RẰNG:Đức tin trên dưới một lòngXảy khi hoạn nạn đều cùng thương nhau. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Nhập vu huyệt. Hữu bất tốc chi khách, tạm nhân lai. Kinh chi, chung cát.Lược nghĩaVào nơi sang hiểm. Có ba người khác thong dong đi lại. Kính trọng họ, sau tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đối với người tự dưng đến với mình mà càng kính trọng thì có thể thoát hiểm.Mệnh hợp cách: có học, trước cần cù nhưng sau sơ sót. Bé thì ham măi công danh già thì ẩn dật nơi hang núi, thân hiền tiếp thiện, không nản lòng.Mệnh không hợp: nên thủ phận, khiêm tốn ắt được Qúy nhân đề cử, thoát hiểm nguy.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: được gọi về trung ương, nên cẩn thận dễ bị dèm pha.- Giới sĩ: được vào đại học, cũng dễ bị hiềm nghi.- Người thường ở ẩn mà cũng còn lo tai ách bất kỳ Đại để thận trọng thì tai tiêu, oan tỏ.Số xấu: nhẹ, bị sửng sốt, nặng giảm thọ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tỉnh nê bất thực, cựu tỉnh vô cầm.Lược nghĩaGiếng bùn không ăn được, giếng cũ không có con chim nào (xuống uống nước).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không có đức, bị đời coi như bỏ.Mệnh hợp cách: Dù có tài đức cũng không gặp cơ hội công danh, than thân trách phận.Mệnh không hợp: Thấp kém ô nhiễm, tối tăm, thành bại chẳng ra sao, hoặc có bệnh kiết lỵ, lại khi tức ở trên, có thể giảm thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thoái nhàn, cầu danh không toại ý, kinh doanh trở trệ. Số xấu khó thọ.THƠ RẰNG:Mây che, đường tối, trăng mờMây tan, trăng tỏ, hãy chờ đừng đi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Vương thuần kiển kiển, phỉ cung chi cốLược nghĩaBậc Vương thần vất vả, chẳng phải cớ do thân mình (vì việc nước, do hào 5 tin cậy).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: hết lòng vì nước.Mệnh hợp cách: Kiệt lực vì trung hiếuMệnh không hợp: Cha con cùng gian tân, vợ chồng cùng trong sạch. Được làng xóm kính mến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tận tâm với nhiệm vụ- Giới sĩ: Không phải thời, nên khó tiến- Người thường: Lội suối trèo đèo, kinh doanh khó khăn. Số xấu lo cho bản mệnh.THƠ RẰNG:Vì đâu hồng nhạn tan dần,Tây Nam lồng ngựa, hân hoan có ngày Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tỷ chi phỉ nhânLược nghĩaSánh vai với bạn chẳng ra người.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: không chọn bạn, rất tổn hạiMệnh hợp cách: Trong chẳng người thân, ngoài không kẻ giúp, dù có lộc vị cũng sợ tuổi thọ kém, và đường con cái khó khăn.Mệnh không hợp: Học không thành, hay chơi với bọn vô loại để sinh tai tật, làm bậy bị tổn thương.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đồng liêu bất hòa, bị lỗi.- Giới sĩ: Truất giáng- Người thường: Bạn bè làm hại, khí huyết thương tổn. Nữ mệnh lấy chồng du đăng hoặc phá gia, nếu không thì cũng thưa kiện, tiền mất tật mang, có tang phục nữa.THƠ RẰNG:Người mới quen, tưởng Qúy, nhớĐều phường láo khoét, phòng cơ hại mình. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đại cát, vô cửuLược nghĩaGiữ rất tốt thì không lỗi (hào 4 vị bất đáng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Trên dưới ủy thác, nên phải hết lòngMệnh hợp cách: Cầm quyền chấp chính phải hoành hòa tất cả, tụ họp được mọi thịnh vượng thì mới không lỗiMệnh không hợp: Tài chí thiếu đức, không hỏng việc nước thì cũng hại việc nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng nghi ngờ, nên bỏ cao xuống thấp, cấp lưu dũng thoái là hay.- Giới sĩ: Mắc lỗi không đáng vị- Người thường: Không theo đường chính, nên có tai họa, thật là quân tử thì mới thoát.THƠ RẰNG:Dưới trên tụ họp tốt lành,Phải theo chính đạo thì mình mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh tật, hằng bất tửLược nghĩaGiữ chinh mà cũng đau (bị hào 4 dương bức cận) nhưng cứ thế chẳng chết được.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nếu vui thỏa ư thì bị đắm đuối.Mệnh hợp cách: là Qúy nhân chánh đáng, nhưng chí khí mềm oặt để quyền binh về người khác, tuy hiển đạt nhưng có tật bệnh mới sống lâu được.Mệnh không hợp: Nhu nhược, thiếu tự lập nhiều bệnh hoạn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: phải dựa vào quyền thế người khác.- Giới sĩ: không người giúp, khó gặp cơ hội.- Người thường: nhiều việc lo nghĩ, tai nạn khó tránh. Bệnh tim, bụng.THƠ RẰNG:Ôm cần, nước lạnh lê thê.Cá không muốn đớp, thuyền về cho xong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cátLược nghĩaCó tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao quyền trọng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.THƠ RẰNG:Danh cao quyền trọng tột vời,Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 3Hào 3 ÂMÍch chi dụng hung sự, vô cửu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuêLược nghĩaDùng (chấp nhận) việc xấu mà làm lợi ích cho nó (hào 3 bất trung bất chính). Không lỗi gì, nếu nó giữ lòng tin cứ đạo trung mà làm thì được dùng ngọc khuê để báo cáo lên ông trên (hào 6)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo trung với nướcMệnh hợp cách: Đã làm việc nước thì phải tận tụy để cứu dân sinh, để làm ích cho phong hỏa.Mệnh không hợp: vào sinh ra tử, đổi nguy thành an, được tôn quý tin dùng, muôn tuổi hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ra quân lập công to.- Giới sĩ: Thành danh, tuyển nhập, cải trật.- Người thường: Đắc lợi. Số xấu thì càng xấu, sợ quan tụng, tai họa.THƠ RẰNG:Giúp người cơn hoạn nạnLòng tin giữ đạo trungCử động đều do mệnhTai họa sạch như không Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.Lược nghĩa- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.XEM TUẾ VẬN:Đương vinh liền thấy nhục.- Quan chức: phòng bị dèm pha.- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Hữu phu, tỷ chi, vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.Lược nghĩaCó lòng tin, sánh vai, không lỗi. Có lòng tin đầy cái ang (như đầy tấm lòng); về sau có điều tốt lành khác.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Lấy lòng thành cảm người ngay từ đầu thì về sau không việc gì là không tốt.Mệnh hợp cách: Chân thành gặp người Qúy nhân cho lộc vị.Mệnh không hợp: Cũng nhàn nhă, an vui, tu hành lập đức, kỹ nghệ gia nghiệp thành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có chuyển ngạch- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.- Người thường: gặp bạn hiểu biết, việc dễ thành.THƠ RẰNG:Một đi một lại nghi hoàiCá vàng câu được, điếu đài vẻ vang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.Lược nghĩaKhảm có chổ hiểm, cầu việc nhỏ thì đượcHà Lạc giải đoánÝ Hào: đương gian nan, tìm cách thoát hiểm.Mệnh không hợp: Lúc biến cố, tuy chưa thành việc lớn, nhưng cũng cứu được cái nguy đổ sụp.Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc quy mô nhỏ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trải chức vụ nhỏ.- Giới sĩ: Thi bằng nhỏ thôi.- Người thường: Kinh doanh nhỏ, nữ mạng làm vợ nhỏ, nô tỳ.Vận xấu phòng bệnh tim, bụng, huyết khí.THƠ RẰNGHiểm nan, cầu nhỏ an bìnhMuốn to, Lục Tốn, Ngô đình thẹn chưa? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tỉnh điệp, bất thực, vị ngã làm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thu kỳ phúc.Lược nghĩaGiếng sạch chẳng ăn, vì ta (hào 3) mà lòng đau, nên dùng múc lên, được ông vua sáng suốt thì thụ hưởng phúc.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tiếc chưa được dùng, mà hứa sẽ đắc dụng.Mệnh hợp cách: Đức có thể đem dùng, huệ có thể giúp dân, công danh đạt, phúc tốt.Mệnh không hợp: Không được thụ dụng, không được hưởng lộc, chưa chút phát triển, buồn thiu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Không được gặp cấp trên sáng suốt, giải nghiệm là hơn.- Giới sĩ: Khó gặp dịp may, hãy tu dưỡng.- Người thường: Thủ phận. Số xấu có sự buồn thảm.THƠ RẰNG:Gặp thời tri kỷ tương phùng,Hẹn kỳ làm lớn Tổ tông phúc dày. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 88 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.Lược nghĩaCây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.THƠ RẰNG:Lòng khi muốn chậm, muốn mauGặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 89 tuổi năm Tân Mão 2071 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Hằng kỳ đức, trinh, phu nhân cát, phu tử hung.Lược nghĩaGiữ đức theo đạo hằng, thế là chính bền, nhưng đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: lấy đức nhu làm đạo hằng sa mà chẳng cho là thiện vậy.Mệnh hợp cách: Có đức hoặc được vợ hiền giúp sức.Mệnh không hợp: Quyền vào tay người khác, hoặc gặp vợ, hung hãn, hại gia đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: A dua quyền thế, bị chê cười.- Giới sĩ: Tiến liều bị nhục.- Người thường: Bá thiện bị hủy báng, bài xích.THƠ RẰNG:Đong đưa câu chuyện đàn bà,Nếu là phận gái ắt là tiết trinh,Ướm thần cái bước tiền trình,Âm lùi mong được đêm lành tạnh quang. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 90 tuổi năm Nhâm Thìn 2072 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợiLược nghĩaCái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợiHà Lạc giải đoánÝ hào: Đức đẹp, công thànhMệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thânTHƠ RẰNG:Công danh chỉ ngón là thành,Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 91 tuổi năm Quý Tỵ 2073 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Hồng tiệm vu can, tiểu tử lệ, hữu ngôn vô cửuLược nghĩaChim hồng tiến dần đến mé bờ nước, kẻ tiểu tử cho là nguy, có chuyện không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: không được yên, chưa phải thời, không tiến được.Mệnh hợp cách: Có hiền đức, do khoa danh mà dần dần tiến chức nhưng phòng bị gian nịnh xuyên tạc.Mệnh không hợp: Cũng sinh nhai đi từ thấp lên, nhưng vất vả hay bị miệng tiếng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phải nói thẳng, điều trần lợi hại.- Giới sĩ: Không có người ứng viện, tiến khó.- Người thường: Bị cùng đường tai ách.THƠ RẰNG:Hãy nên nuôi chí lâm tuyền,Xa lời xiểm nịnh, gương hiền sáng tươi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 92 tuổi năm Giáp Ngọ 2074 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Háo độn, quân tử cát, tiểu nhân phủLược nghĩaẨn tránh cái ưa thích của mình (hào 1 ứng) người quân tử thì tốt (vì bỏ được), kẻ tiểu nhân không làm được.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tin ở người quân tử có thể quyết chí ẩn tránh.Mệnh hợp cách: Có trác kiến, có xác định nên lợi lộc không quyến rũ được, tránh được hại, hưởng phúc vĩnh viễn.Mệnh không hợp: Tham lam không chán, xu phu quyền thế, hoặc kỹ nghệ lập thân, hoặc chán đời.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cáo hưu để tránh nạn.- Giới sĩ: Tế ngộ không đúng thời, khó tiến thủ.- Người thường: Dù được tiểu nhân che chở nhưng sau phòng họa ngầm.THƠ RẰNG:Một được một mất,Muốn được muốn sau.Con đường mở rộng đi đâu,Tự nhiên an ổn chẳng cầu cạnh ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 93 tuổi năm Ất Mùi 2075 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Đồng Nhân vu môn, vô cữuLược nghĩaCùng với người ngoài cửa, không lỗi gìHà Lạc giải đoánƯ Hào: Cải cách tốt.Mệnh hợp cách: khoan dung, chí công vô tưMệnh không hợp: rời quê cha, hoặc đến ở nhà vợ, hoặc làm khách buôn, tăng ni.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vào nội vụ, thăng chuyển.- Giới sĩ: ra trường, tốt nghiệp, được tiến cử.- Người thường: cùng bạn lữ kinh doanh được lợi hoặc đi xa, hoặc tu tạo môn hộ, đi nhờ cửa nhà khác.THƠ RẰNG:Lòng đây, việc đấy hòa đồng,Cửa ngoài gặp bạn nên công rơ ràng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 94 tuổi năm Bính Thân 2076 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhân.Lược nghĩaRồng hiện ra ở đồng ruộng, lợi về việc gặp đại nhân.(Ruộng là nơi bình thản dễ đi).Hà Lạc giải đoánƯ hào: Người có đức lớn, gặp thời hiển đạt, làm cho thiên hạ tin tưởng.Mệnh hợp cách nên danh nên lợi, thành sản nghiệp tư cơ.Mệnh không hợp cũng thẳng thắn làm điều phải, được phúc được lộc.Xem Tuế Vận- Quan chức: gặp người trên sáng suốt hiển minh.- Giới sĩ: đỗ cao, nhà nông thâu hoạch, buôn bán có lời, nhà tu thêm hạnh.- Người thường: gặp Qúy nhân dẫn dắt nữ mạng được chồng làm nên giàu sang.THƠ RẰNG:Rồng đă hiện, trăng đă trònQúy nhân tỏ mặt đâu còn hồ nghi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 95 tuổi năm Đinh Dậu 2077 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Diêu năng thị, bí năng lư, lư hỗ vĩ, diệt nhân hung. Vũ nhân vi vu đại quânLược nghĩaChột mà hay nhìn, què mà hay đi, dẫm lên đuôi cọp, nó cắn người, xấu. Kẻ vũ phu mà làm việc của đại quân.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đi đường lối sai, xấuMệnh hợp cách: Tự ư, tự tôn, coi đời như chẳng có ai, mưu kế không thành, mà tính cường bạo đă đem họa đến.Mệnh không hợp: hoặc làm lính đi xa, hoặc bị chột mắt què cẳng, hoặc ngu hèn yểu chiết.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị cách giáng- Giới sĩ: Phải đầu hàng, nhục- Người thường: Kiện tụng, tù ngục, xấu nữa thì gia phá thân vong.THƠ RẰNG:Trông, đi trái đạo nguy rồiHăy làm việc nhỏ tham trời uổng công Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 96 tuổi năm Mậu Tuất 2078 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Nguyệt cơ vọng, mã thất vọng, vô cửuLược nghĩaMặt trăng gần đến rằm, con ngựa bỏ “bồ” cập đôi, không lỗi gì (bỏ hào 1 để đi với hào 5 hay hơn)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Quên riêng tư để phục vụ việc lớnMệnh hợp cách: Bỏ bè đảng riêng để làm việc nước, tấm lòng tinh bạch, chẳng triệu tập mà bách liêu phải tôn kính, quyền chẳng cần khuếch trương mà hóa to.Mệnh không hợp: Có cơ mưu nhưng khó toại chí, dù có khi thành, rồi lại tổn hại, hoặc việc hôn nhân lận đận, hoặc phụ thân thương tổn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có vinh thăng- Giới sĩ: Nội tháng có vui mừng- Người thường: Được đề bạt, hoặc mất ngựa xe.THƠ RẰNG:Thanh danh đức nghiệp đã nên,Gió mây gặp hội, đột lên sang giàu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 97 tuổi năm Kỷ Hợi 2079 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 5Hào 5 ÂMHoặc ích chi, thập bằng chi quy,phất khắc vị, nguyên cátLược nghĩaThình lình (hào 2) đem lợi ích đến cho mình, to lớn như 10 bằng con quy (một số đếm đời xưa), không từ chối được, vì tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức, ngồi vị tôn, tất được người hiền giúp việc chính trị lớnMệnh hợp cách: Được người hiệp lực, đạo trị nước thành, nhân tâm về với mình, phục trạch thịnh lớnMệnh không hợp: Cũng xuất chúng, nơi làng nước cảnh ngưỡng mình, thân vinh, nhà vượng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gần mặt trời- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: đạt phát tài, nhưng phòng có tang.THƠ RẰNG:Việc đời tổn trước ích sau,Bạn hiền giúp đỡ mới mau tốt lành,Hỏi hoa trong tuyết lạnh tình,Ngày mai nắng ấm, tướng tinh ai bì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 98 tuổi năm Canh Tý 2080 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Đôn Lâm, cát, vô cửuLược nghĩaĐầy đặn mà tới, tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: thân với người, rất đầy đặnMệnh hợp cách: đại Qúy nhân. Cùng đồng liêu làm việc di phong dịch tục, không biết mỏi, phước dày.Mệnh không hợp: tuổi cao, đức lớn, dời quê lập nghiệp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vào nội các, nội vụ- Giới sĩ: vào nội xá đại học- Người thường: kinh doanh hoạch lợiTHƠ RẰNG:Một lòòng trung hậu đến nơiGió xuân đào lựu, thuyền bơi thuận dòòng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 99 tuổi năm Tân Sửu 2081 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Sư xuất dĩ luật, phủ tang, hung.Lược nghĩaRa quân phải giữ kỹ luật, nếu không rành, ắt xấu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: người hành quân phải rất thận trọng, không thể cẩu thả.Mệnh hợp cách: Có uy danh, dân kính phục, lòng nhân ái ra ơn khắp, chí công vô tư, hưởng lộc lâu dài.Mệnh không hợp: tính tình thay đổi, việc làm hay vượt lề lối cũ, hưởng phú Qúy về trước, sụp đổ về sau.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: tận tâm chức vụ, hanh thông.- Giới sĩ: bài vở trúng, công danh thành.- Người thường: Kinh doanh có kế hoạch, tài lộc tiến. Nếu khinh động sẽ thành ít, bại nhiều.Số xấu gặp hiểm trở, giảm thọ.THƠ RẰNG:Ra quân kỷ luật làm đầu.Có công, trái luật dể hầu ai tha. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Từ khóa » Hạ Lạc Là Gì
-
Từ Điển - Từ Hạ-lạc Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Định Nghĩa Và Cách Xem Vận Mệnh Bằng Bát Tự Hà Lạc
-
Bát Tự Hà Lạc - Ma Phương
-
Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong đạo Phật | Sở Nội Vụ Nam Định
-
Quẻ Hà Lạc Và Phương Pháp Thành Lập
-
Hà Lạc Phân Trình
-
Bát Tự Hà Lạc - VLOS
-
Lắt Léo Chữ Nghĩa: Lạc, Phá Xa Và đậu Phộng - Báo Thanh Niên
-
Hán Tự 落 - LẠC | Jdict - Từ điển Nhật Việt, Việt Nhật
-
Phật Giáo Việt Nam Biến đổi Nhanh Nhưng đang Phát Triển Hay Suy ...
-
Xem Bát Tự Hà Lạc - Bát Tự - Luận Giải Chuyên Sâu