Bát Tự Hà Lạc Lý Số
Có thể bạn quan tâm
GIỚI THIỆU LUẬN GIẢI BÁT TỰ HÀ LẠC Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin trân trọng gửi đến Quý Anh lá số Bát Tự Hà Lạc Lý Số cùng phần luận giải chuyên sâu về những vấn đề Quý Anh đang quan tâm trong môn Dịch lý uyên thâm này. Hà Lạc Lý Số được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch với hệ thống 64 quẻ và 384 hào. Đây là bộ môn nghiên cứu về Thiên, Địa, Nhân dựa trên các quy luật tự nhiên, nhằm dự đoán vận hạn con người thông qua Dịch số. Nếu Quý Anh là người lần đầu tìm hiểu về Hà Lạc, chúng tôi khuyến khích Quý Anh dành thời gian xem sơ qua về cách xếp quẻ, hào và các thuật ngữ cơ bản của Bát Tự Hà Lạc. Việc này sẽ giúp Quý Anh dễ dàng lĩnh hội và nắm rõ quy luật của môn này hơn. Giống như món ăn đã được chúng tôi nấu nướng và bày biện sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua hướng dẫn để biết cách thưởng thức mà không cần tốn công sức xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia Dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu và xây dựng theo hướng dễ hiểu, trực quan. Chúng tôi mong muốn bất cứ ai cũng có thể tự xem và luận giải Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp phần mềm này ngày một tốt hơn và phong phú hơn về lời giải. 1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu. 2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng. 3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa. 4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá. 5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan. 6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế. 7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa. 8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm. Mệnh hợp cách và không hợp cáchTrong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý. Tam Phúc Thần Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần. Địa nguyên ở Tiên Thiên:Trong quẻ Địa Thiên Thái ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Thiên nguyên ở Tiên Thiên:Trong quẻ Địa Thiên Thái ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Hóa Công ở Hậu Thiên:Trong quẻ Thiên Thủy Tụng Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Địa nguyên ở Hậu Thiên:Trong quẻ Thiên Thủy Tụng ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.
Về Học Thuật Hà Lạc:
Hướng Dẫn Sử Dụng Hiệu Quả:
Cam Kết Từ XemTuong.net:
Nguyên Đường Được Yểm Trợ?Hào 5 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.Hào 2 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Ngũ mệnh đắc quáiSau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Kiền: Như có suối nước chảy, sẽ gặp thời cơ phát đạt.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Kiền: Như có suối nước chảy, sẽ gặp thời cơ phát đạt.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.
Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lýNgười sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.
Quý Anh sinh tháng Ất Sửu thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.
Số âm dương hợp mùa sinhĐây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.
- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Tiểu hàn (Rét nhẹ) có số Âm là 50 và số Dương là 16.
- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 12 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.
- Số âm 50 Quý Anh quá nhiều. Sinh mùa Tiểu hàn (Rét nhẹ) rất hại, dễ gặp hình thương, khốn khổ.
Cách Qúy Hiển
Khảm ở Hậu Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.
Phần Bình GiảiTiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 11 "ĐỊA THIÊN THÁI" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Tử tôn dậu kim ( ứng )
Thê tài hợi thuỷ
huynh đệ Sửu thổ
Huynh đệ thìn thổ ( Thế)
Quan quỷ dần mộc
Thê tài Tư thuỷ Tên quẻ: Thái là Thông (thời vận hanh thông rất tốt).Thuộc tháng 1.Lời tượngThiên địa giao: Thái. Hậu dĩ tài thành thiên địa chi đạo, phu tướng thiên địa chi nghi, dĩ tả hữu dân.Lược nghĩaTrời đất giao thông với nhau là quẻ Thái, nhà vua lấy đấy mà sửa sang thành cái đạo của trời đất, phụ giúp thêm vào cái nghi thức của trời đất, để nâng đỡ dân mọi bề.Hà Lạc giải đoánPhàm số được quẻ này mà hợp cách cục là cực tốt. Có triệu chứng xuất tướng nhập tướng.Những tuổi Nạp Giáp:Giáp hoặc Nhâm: Tư, Dần, thìnQúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu.Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú Qúy nếu sanh không đúng thời mà phúc nhỏ, thì chỉ nên thủ phận an thường THƠ RẰNG:Tuần hoàn bĩ thái luật trờiMừng khi sinh dục được thời phong quangTiền trình giữ bước vững vàngTrên đường muôn dặm gió dương thuận buồm
Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 5 Hào 5 ÂM: Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cátLược nghĩaVua Đế Ất gả em gái, lấy được phúc, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: lấy lòng thành xuống với người hiền (hào 5 xuống với hào 2) cải cách việc cai trị.Mệnh hợp cách: giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con Qúy đỡ nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Nữ mệnh cần kiệm thành gia.Mệnh không hợp: cũng là người thiện, không ra oai mà đuợc mến phục, bình sinh an vui, vợ đảm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyển ngạch có tin mừng- Giới chức: Có điềm đỗ đạt tiến tới.- Người thường: Được giới thiệu, hoặc việc hôn nhân, sinh sản đều tốt đẹp.THƠ RẰNG:Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh
Đại vận 13 - 21 tuổi an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cátLược nghĩaNhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: cuộc tiến hành lớnMệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.THƠ RẰNG:Tam đường vận thái vừa thôngTiền đình trước mặt bạn cùng bước lên Đại vận 22 - 30 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.Lược nghĩaBao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớnMệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.THƠ RẰNG:Đạo trung thuận đă yên lòngTrước non cửa mở, đầu sông cá vào. Đại vận 31 - 39 tuổi an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.Lược nghĩaKhông cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.THƠ RẰNG:Hòa đồng, trắc trở chưa xongLiệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên. Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân, giới dĩ phuLược nghĩaHớn hở, chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm, chẳng răn giới gì mà lấy được lòng tin nhau (3 hào âm cùng một bè).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Thời đến, bầy tiểu nhân cũng tiến.Mệnh hợp cách: Nhiều trở ngại khó, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà.Mệnh không hợp: Phải ỷ lại người giàu nơi lân lư.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thoái thì hay, khó tiến.- Ngoài ra doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh thì tránh được tai vạ, nếu có Hóa công thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vất vả.THƠ RẰNG:Bè tiểu nhân kéo cánh lênNhắn người quân tử rất nên giữ mình Đại vận 1 - 6 tuổi an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cátLược nghĩaVua Đế Ất gả em gái, lấy được phúc, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: lấy lòng thành xuống với người hiền (hào 5 xuống với hào 2) cải cách việc cai trị.Mệnh hợp cách: giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con Qúy đỡ nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Nữ mệnh cần kiệm thành gia.Mệnh không hợp: cũng là người thiện, không ra oai mà đuợc mến phục, bình sinh an vui, vợ đảm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyển ngạch có tin mừng- Giới chức: Có điềm đỗ đạt tiến tới.- Người thường: Được giới thiệu, hoặc việc hôn nhân, sinh sản đều tốt đẹp.THƠ RẰNG:Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh Đại vận 7 - 12 tuổi an tại hào 6Hào 6 ÂM: Thành phục vu hoàng: vật dụng sự, tự ấp cáo mệnh, trinh lậnLược nghĩaThành đổ xuống ụ đất, chớ dùng quân sự nữa, chỉ phát mệnh lệnh ở ấp mình thôi, giữ chính, nhưng cũng hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: muốn cố giữ trị quyền sau khi Bĩ đă đến, rút cục chỉ thêm hổ thẹn.Mệnh hợp cách: đành phận nhỏ, lập quy mô nhỏ, thế mà rút cục cũng bị tỏa chiết, lỗi lầm.Mệnh không hợp: Khoe mình, sinh mạng, nên nhà phá thân nguy.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: bị đòi về, hoặc mất chức- Giới sĩ: bị xấu thẹn.- Người thường: phá tổn, ốm đau khó thoát. Cẩn hậu đỡ tai vạ.THƠ RẰNG:Thái đi Bĩ đến chẳng xa,Làm chi ai thuận? Chính mà hóa hungHành quân ngoài cơi phí côngNuôi dân trong đất còn phòng hủy thương
Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 54 "LÔI TRẠCH QUY MUỘI"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.
Phụ mẫu tuất thổ...ứng
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả
Phụ mẫu sửu thổ thế
Thê tài mão mộc
Quan quỷ Tỵ hoả.Tên quẻ: Quy muội là đại, là bất chính thức (không căng tri tế nhị, xử sự đại đi cho xong việc, sau sẽ làm cứ hối, cần phải kiểm thảo).Thuộc tháng 7.Lời tượngTrạch thượng hữu lôi: quy muội. Quân tử dĩ vĩnh chung tri tệ.Lược nghĩaTrên đầm có sấm là quẻ Quy muội (gả em gái). Người quân tử lấy đấy mà (nghĩ cho kỹ) mãi về sau, để biết cái tệ hại sẽ xảy ra.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Đinh: Tỵ, Mão, SửuCanh: Ngọ, Thân, TuấtLại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Về đi mé nước thơm lừngMận đào một đóa đợi chừng gió xuân
Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.Lược nghĩaGã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.THƠ RẰNG:Rèm mở chưa nhìn sáng,Rắn bò chẳng thấy chânChờ nghe tiếng chạy gấpVườn phố đã đầy xuân Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinhLược nghĩaChột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị khó thay đổi.- Giới sĩ: Khó gặp dịp may- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.THƠ RẰNG:Một bên non được đâu xa,Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay Hào 3 ÂM: Quy muội dĩ tu, phản quy dĩ đệ.Lược nghĩaGã em gái mà phải đợi, ngược lại cho về làm phận đệ, thiếp (hào 3 âm nhiều cảm tình mà không trung chính).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô đức vô ứng, nên cam phận đê thiếp.Mệnh hợp cách: Không gặp dịp tốt, chỉ làm được việc nhỏMệnh không hợp: Chí hẹp hòi việc làm thì vất vả, nhờ cậy vào kẻ mạnh thì phúc trạch nhỏ, không cho hơn gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp họa cách giáng- Giới sĩ: Khốn khổ đợi thời- Người thường: Phải lao công chán lắm, lo buồn, tiến thoái, nếu Nguyên đường tốt thì có tỳ thiếp đỡ đầu.THƠ RẰNG:Phận đành, sau cũng nghi gia,Bạn đưa, đưa tiễn, phong thơ chúc mừng. Hào 4 DƯƠNG: Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thì.Lược nghĩaGả em sai kỳ hẹn rồi, cũng còn số thời, nhưng về nhà chồng muộn vậy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cốt giữ đạo, chẳng tiến cẩu thả được.Mệnh hợp cách: Chính đại, nhưng giữ đạo, đợi thời không đỗ đạt sớm, muộn tuổi thành việc lớn.Mệnh không hợp: Đức lớn nhưng bị trở lực, vợ trẻ con muộn, muộn tuổi mới vinh hoa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở ngoài đợi gọi về Trung ương- Giới sĩ: Đợi thời chờ bổ nhiệm- Người thường: Đi buôn bán xa chưa về, hôn nhân chưa thành.THƠ RẰNG:Gái hiền đâu sợ muộn duyên,Thời bình chớ gặp thuyền quyên anh hùng Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cátLược nghĩaVua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.THƠ RẰNG:Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu Hào 6 ÂM: Nữ thừa khuông vô thực, sĩ ,Khuê dương vô huyết, vô du lợiLược nghĩaGái bưng giỏ mà không có thức gì chứa (để cúng lễ không xứng đáng làm vợ) trai học trò cắt tiết con dê mà không có máu (để cúng lễ, không xứng làm chồng). Không có gì ích lợi được nữa (hào 6 và hào 2 đều là âm không hợp đạo vợ chồng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô đức, vô ứng, ước trước mà không hẹn sau.Mệnh hợp cách: Có tài mà không được dùng, có bằng mà chẳng lộc vị có vợ mà khó có con.Mệnh không hợp: Có khổ mệt óc, nghĩ nhiều chỉ quẩnXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chỉ hư vị- Giới sĩ: hư danh- Người thường: Kinh doanh uổng sức. Người già có tang, tế.THƠ RẰNG:Cúng lễ dù giỏ trống không,Tấm lòng thành kính, Tổ Tông cảm rồi.
Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 6 "THIÊN THỦY TỤNG" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Tử tôn tuất thổ
Thê tài thân kim
Huynh đệ Ngọ hoả (thế)
Huynh đệ ngọ hoả
Tử tôn thìn thổ
Phụ Mẫu dần mộc ( ứng )Tên quẻ: Tụng là Luận (bàn căi, kiện tụng)Thuộc tháng 2.Lời tượngThiên dữ thủy vi hành: TỤNG,Quân Tử dĩ tác sự mưu thủy.Lược nghĩaTrời với nước đi trái ngược nhau là Quẻ Tụng (Kiện tụng). Người quân tử lấy đấy mà, hễ làm việc gì, phải mưu tính ngay từ đầu.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp Giáp:Mậu: Dần, thìn, NgọNhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, TuấtLại sanh tháng 2, là cách công danh phú Qúy.THƠ RẰNG:Bước chân vào chỗ chông gaiThấy ai chảnh hoảnh, gượng cười cho êm.
Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 2 Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.Lược nghĩaChẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.THƠ RẰNG:Tiến không xong, hăy lui vềĐược lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu!
Đại vận 88 - 93 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂM: Bất vĩnh sở sự, tiểu hữu ngôn, chung cát.Lược nghĩaChẳng kéo dài măi việc ấy (việc kiện), có chút điều tiếng (chê cười), sau tốt.Hà Lạc giải đoánY Hào: Vụ kiện không lâu, mới đầu thì uẩn khuất sau sáng tỏ.Mệnh hợp cách: Tâm tình sáng suốt, độ lượng, tri cơ, toàn được thân, tránh được hại, thuận thời đi vào đường lập ngôn, biên tu quốc sử, không để tai tiếng gì.Mệnh không hợp: cũng biết tùy thời liệu việc, làm nên, nhưng chẳng bền bĩ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dèm pha, biện minh được.- Giới sĩ: có chút điều tiếng, không hại gì quá.- Người thường: thị phi, thưa kiện, rồi thân oan được. Có bệnh chẳng thuốc rồi cũng khỏi. Số xấu thì giảm thọ.THƠ RẰNG:Ăn ở cho trung chính,Kiện thưa nào có lâuNhưng nên biết minh biện,Hòa hưu dẹp về sau. Đại vận 46 - 54 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.Lược nghĩaChẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.THƠ RẰNG:Tiến không xong, hăy lui vềĐược lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu! Đại vận 55 - 60 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Thục cựu đức, trinh lệ, chung cátHoặc tòng vương sự, vô thành.Lược nghĩaĂn nhớ đức cũ, vẫn phải giữ chính phòng nguy, sau tốt. Hoặc theo việc nhà vua (theo hào 6), không thành.Hà Lạc giải đoánƯ hào: An phận thì tốt lành.Mệnh hợp cách: được hưởng tổ nghiệp, hoặc giữ được cơ nghiệp ruộng vườn rồi nhờ sức người mà thành công.Mệnh không hợp: trước khó sau dễ, trước nhục sau vinh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức vui về nghề nghiệp.- Giới sĩ bảo toàn thường phận.- Người thường bình an vô sự.THƠ RẰNG:An cư thủ nghiệp là hơn,Tai nguy đều thoát, nhà còn âm công Đại vận 61 - 69 tuổi an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,Lược nghĩaChẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Giới sĩ: tiến thủ- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an triTHƠ RẰNG:Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chínhGiữ nhân tình, được hưởng an khang Đại vận 70 - 78 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cátLược nghĩaViệc kiện, đây lành nhất,(Hào 5 trung chính, án xử công minh)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.THƠ RẰNG:Lòng chính trực, án công minhTòa nào cũng thế oan tình còn đâu. Đại vận 79 - 87 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hoặc tích chi bàn đái, chung triêu, tam trị chi.Lược nghĩaHoặc tăng cho hắn đai lớn, trọn buổi mai, hắn lại bị tước lại ba lần.(Hào 6 hay kiện, dù được khen tặng cũng chốc được chốc mất).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nên chấm dứt kiện đi, vì trước thắng, sau bại.Mệnh hợp cách: tham công tiếc lợi, mưu đồ lớn, dám làm, chẳng cần ngó đến danh phận hay đạo lư, nên có thể nhảy ngồi vị lớn, đoạt lợi cầu may.Mệnh không hợp: họa sinh nội bộ, hại tới bất ngờ, trước thành sau bại, thân gia khó bảo toàn.XEM TUẾ VẬN- Quan chức (nếu chức lớn) thì tiến lùi, thành bại bất thường.- Giới sĩ: đạt chí- Người thường: bị thưa kiện, đương có tang mà xảy thưa kiện thì thua thiệt.THƠ RẰNG:Được khen đừng lấy làm vui,Thời này im tiếng được ngồi ung dung
Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 37 "PHONG HỎA GIA NHÂN"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.
Huynh đệ mão mộc
Tử tôn tỵ hoả ứng
Thê tài mủi thổ
Phụ mẫu hợi thuỷ
Thê tài sửu thổ thế
Huynh đệ mão mộcTên quẻ: Gia Nhân là Đồng (cùng với người nhà hòa thuận vui vẻ).Thuộc tháng 6.Lời tượngPhong tự hỏa xuất: Gia nhân. Quân tử dĩ ngôn hữu vật nhi hành hữu hằngLược nghĩaGió từ lửa ra là quẻ Gia Nhân (người nhà). Người quân tử lấy đấy mà lời nói phải có sự thực, việc làm phải theo đạo Hằng (thường xuyên).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp giáp:Kỷ: Mão, Sửu, HợiTân: Mùi, Tỵ, MãoLại sanh tháng 6 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Rồi đây gia đạo thịnh,Âm đức nhờ tổ tông,Âm trạch trời cho giáng,Hai con được cưỡi rồng
Hào 1 DƯƠNG: Nhàn hữu gia, hối vongLược nghĩaNgăn ngừa (tật xấu) ngay từ lúc mới có nhà, thì không còn ăn năn gì cả.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Chính được gia đạo thì chẳng thất thế gì.Mệnh hợp cách: Tài đức quảng đại, không những lập đươc nghiệp nhà mà dựng được quốc thể, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, nhất sinh an lạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: đương nhàn đổi việc quan trọng, đương quan trọng thì hóa nhàn.- Giới sĩ: thi bằng nhỏ- Người thường: lo toan được việc, thành gia thất tăng ni trụ trì, người già kém thọ.THƠ RẰNG:Trong gia đạo, biết đề phòngViệc gì định trước thì không giật mình Hào 2 ÂM: Vô du tọai, tại trung quỹ, trinh cátLược nghĩaKhông cầu toại ý ở xa đâu, tại trong bếp núc, giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo đàn bà, đẹp nhà, đẹp cửaMệnh hợp cách; bình dị gần dân, nhiều người kính mến, gia đạo hưng long. Nữ mạng thì vượng chồng, lợi con, công to nội trợ.Mệnh không hợp: Thì cũng thanh nhàn hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Về trung ương được vinh lộc- Giới sĩ: Được học bổng hay vào nội trú- Người thường: Thành gia, tài vật tăng bội.THƠ RẰNG:Việc nhà, trung thuận ắt thànhTính đâu được đấy, xứng tình bỏ công Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lậnLược nghĩaNgười nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹnHà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.- Người thường: nửa mừng nửa lo.THƠ RẰNG:Trị gia phòng trước thì yên,Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì Hào 4 ÂM: Phú gia, đạt cát.Lược nghĩaLàm cho nhà hưng thịnh, tốt lắmHà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm lợi cho nước, cần có đứcMệnh hợp cách: có đức nhu thuận, tụ tài làm cho nước vững bền, dân sinh thỏa mãn yên vui.Mệnh không hợp: Cũng được thóc lúa đầy đủ, làng xóm yên lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có lộc nên giàu.- Giới sĩ: được ban thưởng- Người thường: buôn bán có lợi. Người cô quả gặp thân nhân.THƠ RẰNG:Ngày dùng đủ sức phong lưu,Chuyến đi này hẳn doanh mưu gặp thời Hào 5 DƯƠNG: Vương cách hữu gia, vật tuất, cátLược nghĩaÔng vua (nguyên thủ) thấu lẽ “cũng có gia thất” thì đừng lo gì, tốt đấy (có hào 2 ứng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Lời nói có sự thực, việc làm có nếp quen.Mệnh hợp cách: Ngôn hành đều đúng tiêu chuẩn, sẵn người giúp đỡ, điều tốt tự đem đến.Mệnh không hợp: Cũng có cương, có nhu, đức nghiệp đều tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Gặp quý nhânTHƠ RẰNG:Ngôi tôn đẹp, khỏi phải cầu,Đông tây thuận bước, ngẩng đầu trời soi Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cátLược nghĩaCó tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao quyền trọng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.THƠ RẰNG:Danh cao quyền trọng tột vời,Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng
Vận Hạn Bình Giải Giải vận 12 tháng trong năm Ất Tỵ 2025Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấp chỉ dụng hoàng ngưu chỉ cách, mạc chi thăng thoát.Lược nghĩaDùng da con bò vàng để buộc giữ lấy, ai còn cởi thoát nổi.(vàng là sắc trung, buộc giữ lấy chí hướng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố thủ lấy chí hướng.Mệnh hợp cách: Cố thủ được chí xưa, tránh bọn gian tà, đem đức trung thuận ứng dụng vào việc đời.Mệnh không hợp: Chăn nuôi trâu bò có lợi.XEM TUẾ VẬN:Số xấu thì xảy việc kiện tụng do người nhà cố chấp hoặc đề phòng kẻ dưới xâm nhờn. An thường thủ phận thì không lỗi.THƠ RẰNGNếu hay giữ được chí mìnhTới kỳ cát khánh tung hoành thua ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnhLược nghĩaBắn con chim trĩ (con vật lông đẹp văn minh) tuy có hao mất một mũi tên, nhưng cuối cùng được ban khen.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất ít mà được nhiềuMệnh hợp cách: Công danh phát đạt từ lúc thanh niên, tiếng tăm lừng khắp, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng nổi tiếng văn chương, đức nghiệp là thiện sĩ chốn hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được tiến cử vào chức vụ thanh danh.- Giới sĩ: thành danh.- Người thường: Gần bậc tôn trưởng. Người già được kẻ tạ ơn. Phụ nhân được bằng khoán hay được giấy tờ tốt đẹp. Số xấu thì không nói tốt được.THƠ RẰNG:Chim bay phóng, một mũi tên,Lộc trên trời xuống, thân liền tốt ngay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Bao tuLược nghĩa:Bao dong được điều xấu hổHà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiểu nhân muốn làm ác mà chưa làm được.Mệnh hợp cách: Dù được Qúy nhân đùm bọc, hoặc có chức phận nhỏ nhưng cũng chỉ có tiến không miếng. Chỉ có tăng ni là tốt.Mệnh không hợp: không giữ được nề nếp lúc cùngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xin về hưu- Giới sĩ: phòng bị tai tiếng- Người thường: bị điều tiếng, thưa kiện.THƠ RẰNG:Nhân tình trục trặc khó tin,Dèm pha lắm chuyện, giữ gìn họa lây. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Tê tư, thê di, vô cửuLược nghĩaThan thở, khóc chảy nước mắt, nước mũi, mà không biết lỗi tại ai.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài, vô vị mà tụ họp thiên hạ, chỉ thêm lo sợMệnh hợp cách: Trị phải phòng loạn, an phải nhớ nguy thì bảo được thân, tránh được hại.Mệnh hợp cách: Nhu nhược, ưu sầu, cô lập, chỉ làm được việc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:Tiến lên chẳng ổn, việc nhiều rắc rối, lớn bé ưu sầu danh lợi thành hư, tuổi thọ cũng kém.THƠ RẰNG:Việc gì cũng khó ban đầuPhong ba hiểm trở lo âu mới thành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Quan quốc chi quang, lợi dụng tân vu vươngLược nghĩaXem vẻ sáng của nước (hào 5). Lợi về việc làm Qúy khách ở vương triều.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nghĩa (quân thần) buổi thịnh thời.Mệnh hợp cách: tài đức đầy đủ, làm giường cột quốc gia, có quyền giám sát.Mệnh không hợp: cũng có tài đức, làm thượng khách nước nhỏ (có thể ngày nay là Đại Sứ)XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hoặc ở Hàn Lâm Viện hoặc ở chức vị thanh cao.- Giới sĩ: Đỗ cao ở nước ngoài.- Người thường: Ra ngoài buôn bán lớn.THƠ RẰNG:Lòng ngay thẳng, sự phân minh,Trong lòng, dưới mắt sự tình không sai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Lợi dụng vi đại tác, nguyên cát vô cửuLược nghĩaLợi dụng làm việc lớn, tốt nhất không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ Hào: có nhiều việc lớn để làm và việc làm có nhiều điều thiện.Mệnh hợp cách: Làm việc lớn, lập công to, lượng đồ dài lâu chu tất vạn toàn.Mệnh không hợp: cũng làm lành, lớn thì việc to, nhỏ thì canh tác, cửa nhà hưng vượng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lên cao- Giới sĩ: Trúng tuyển lớn. Chữ đại là ám chỉ: đại học, đại sư, đại đức v.v...- Người thường: Cũng có đại công tác, đại lợi.THƠ RẰNG:Thừa thời làm lớn dễ dàngCông danh đắc chí thênh thang đường đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Quán Ngư, dĩ cung nhàn sủng, vô bất lợi.Lược nghĩaXâu cả đàn cá (5 hào âm) để làm cung nhân được yêu thương không có gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đem đám đông ra quy thiện, được lợi lớnMệnh hợp cách: là đại Qúy nhân kiêm văn vơMệnh không hợp: đứng đầu đám đông, dựa vào phú hào, được cơm no áo ấm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: gia quan tiến chức, giữ việc trọng yếu- Giới sĩ: đứng đầu sổ, nên danh.- Người thường: kinh doanh vượt người, hòa hợp. Nữ mạng tiền tài nhà cửa thăng tiến có phước.THƠ RẰNG:Đem người quy thiện là hay,Tương lai rực rỡ, khác ngày xa xưa. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.Lược nghĩaBao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thủ phận.- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.THƠ RẰNG:Trăng khuyết rồi lại trònHoa tàn, mọc trái nonNữa đường chưa gọn việcGặp dịp sẽ hay hơn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Long chiến vu dă, Kỳ huyết huyền hoàngLược nghĩaRồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng(Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Âm cực, xảy ra tai họa.Mệnh hợp cách: làm tướng lănh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vị cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại.Mệnh không hợp: thì hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích lớn ham công, ư kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết, hoặc nữa, khô về kiện tụng hình ngục.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức bị hành xích biếm phạt.- Giới sĩ: tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.- Người thường: phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong.THƠ RẰNG:Có danh không có thực.Mưu toan nhiều thắc mắcViệc làm chưa gì nênTụng, bệnh, lắm hình khắc. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Lao Khiêm, quân tử hữu chung, cátLược nghĩaKhó nhọc mà vẫn nhún nhường, người quân tử có hậu tốt/Hà Lạc giải đoánƯ hào: nhường công, góp mặt.Mệnh hợp cách: tài đức vượt người, lập công to.Mệnh không hợp: cũng trung thực, được kính mến nơi hương thôn, có đức không khoe, làm ơn không cầu báo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lên cao- Giới sĩ: Gặp dịp.- Người thường: Được lợi nhưng cũng lao tâm, tổn sức.THƠ RẰNG:Có công mà chẳng cậy tài,Khiêm nhường đến thế hẳn người mến theo. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.Lược nghĩaChẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánƯ Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: kinh doanh đắc lợi.THƠ RẰNG:Dương khí lên, thân tốt,Non cao trùng điệp xanh,Ngựa đi Đông Bắc đó,Gặp chuột hẳn an lành, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệLược nghĩaSấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguyMệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: bị đình đốn- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.THƠ RẰNG:Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Bình Giải 93 năm Tế Vận - Lưu NiênTế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.Lược nghĩaĐợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựuMệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.THƠ RẰNG:Nhu cầu nay thỏa măn rồiCòn chi mà chẳng an vui tiệc tùng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.Lược nghĩaĐă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.- Giới sĩ: bị bài xích- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.THƠ RẰNG:Mưa rồi, trên dưới cảm thôngNhưng còn nghi hoặc thành công với đời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinhLược nghĩaTiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên quả quyếtMệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.THƠ RẰNG:Tính mềm chỉ lợi vũ uy,Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: May gặp, được an hưởng lộc vịMệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ- Giới sĩ: Dự yến tiệc- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.THƠ RẰNG:Bần hoàn chưa vội tiến,Một tiến hẳn mây xanhĐã có số trời địnhLo gì chẳng lộc vinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Quan ngă sinh, tiến thoái.Lược nghĩaHăy xem xét cách sống của ta mà tiến thoáiHà Lạc giải đoánƯ Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đángMệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức:tiến thoái vô định.- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.THƠ RẰNG:Chỉ, hành chưa quyết một bềXét thực thì tiến, khó đi thì lùi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉLược nghĩaCó vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có cơ hội ngộ.Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.THƠ RẰNG:Quyền uy cờ đă đến tay,Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hà thiên chi cù hanhLược nghĩaSao mà đường trời hanh thông thếHà Lạc giải đoánÝ Hào: chứa càng được nhiều, thì lúc thi thố ra càng rộng lớn.Mệnh hợp cách: Công lớn, danh cao, mở bội hòa bình, đương thời trọng vọng.Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu cao thì vạ lại to.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Thăng tiến.- Người thường: hoạch lợi.THƠ RẰNG:Vui mừng, cảnh vật phong quangTrước sau ngày tháng miên trường êm trôi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Càn phụ chi cổ, hữu tử, khảo vô cửu lệ, chung, cát.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của cha; có con, cha không lỗi, e nguy sau mới tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: sửa trị tổ nghiệp.Mệnh hợp cách: dũng tiến, quyết tâm làm; trải bao gian nan, lập được công trạng, đúng đạo nghĩa của tiền nhân, để lại quy mô cho con cháu.Mệnh không hợp: không được nhờ tổ nghiệp gặp khó không nản, vinh không kiêu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: việc nặng trù gian diệt tệ.- Giới sĩ: thừa được chí của ông cha.Toại ư, có khảo thí.- Người thường: kinh doanh đắc lợi, số xấu lo buồn. Già bị giảm thọ.THƠ RẰNG:Sửa sang cơ nghiệp tiền nhânTùy thời tổn, ích chẳng cần hư danh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Cấn kỳ phị, bất chủng kỳ túy, kỳ tâm bất khoáiLược nghĩaBị ngăn ở bắp chân mình, chứ không cứu được cái dỡ cứ phải theo người (hào 2 âm phải theo hào 3 dương) nên lòng chẳng hả hê.Hà Lạc giải đoánÝ hào: thành tựu được ở mình, nhưng chưa được ở người.Mệnh hợp cách: Tài đức cao, có chí phục vụ, nhưng tiếc rằng mưu chẳng được dùng, việc bị trở ngại ở quyền khu trên, nên lòng chẳng thỏa mãn, tuy không đạt chí cho đời, cũng nêu gương tốt về sau.Mệnh không hợp: Tâm không nhất định, tà chính lẫn lộn, không thu xếp được việc nhà, không sửa trị được cái lầm của cha, gian nan cô lập, buồn bực quanh năm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không tài cứu nguy, sửa lệch.- Giới sĩ: Không gặp dịp may.- Người thường: Lo toan chẳng được việc gì, phải sang quận khác để làm lao công vất vả, hoặc đau chân, hoặc buồn phiền nỗi nhà.THƠ RẰNG:Tiến bừa làm đại chưa vuiSang xuân Đông Bắc gặp người tri âm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Bác chi vô cữuLược nghĩaBỏ hết đi (bè tiểu nhân) thì không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiểu nhân biết phục thiện (hào 6 ứng)Mệnh hợp cách: Qúy nhân biệt lập, khác người thườngMệnh không hợp: phúc mỏngXEM TUẾ VẬN- Quan chức: Được cấp trên Qúy mến- Người thường: Khó gặp tri kỷ, tìm lối khác mà lập công danh, hoặc có điều chi lo phiền về cha mẹ, vợ con.THƠ RẰNG:Đứng lâu đi vội đă siêu,Đông Nam gặp bạn mái chèo bồng châu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tấn như, thạch thử, trinh lệLược nghĩaTiến lên như con chuột đồng, cố chấp thì nguy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: đức không đáng ngồi chỗ ấyMệnh hợp cách: Vị ngôi trên cả trăm đồng nghiệp làm nhiều ghen ghét.Mệnh không hợp: ngang ngạnh ngông cuồng, không đạt kết quả gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị trở ngại- Giới sĩ: Khó tiến- Người thường: Khó tránh kiện tụng, vu oan.THƠ RẰNG:Lòng buồn lo nhưng mất,Doanh mưu thêm hại thân,Giữ sao nữ tử cô đơn,Thấy nguy chuột rúc lì gan xem nào Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.Lược nghĩaThôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: ngồi chính vị.- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.Số xấu tổn vong hình khắcTHƠ RẰNG:Thời đại thịnh, sắp tới nơi,Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Doãn thăng, đại cátLược nghĩaThuận tình đi lên, tốt lớn lắmHà Lạc giải đoánÝ Hào: Có người giúp sức để tiến, lại rất may được lòng nguyên thủ, nên thực hiện được đường lối.Mệnh hợp cách: Có đức khiêm cung, lại được người đề bạt, trở thành giường cột quốc gia.Mệnh không hợp: Cũng hiểu nhân tình, được nhiều người giúp sức, toại ý, nghiệp nhà hưng vượng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vượt lên cao- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: Kinh doanh xứng ýTHƠ RẰNG:Tiến trình chưa thấy vẻ vang,Giai nhân lục hợp thu sang tiếng lừng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầmLược nghĩaĐi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.THƠ RẰNG:Chí không kiên, việc vụng về,Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phuLược nghĩaMạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tiến liều là khốn.Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.- Giới sĩ: Gặp không hay- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.THƠ RẰNG:Việc làm cứng rắn không hay,Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãngđắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.Lược nghĩaLớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.THƠ RẰNG:Tiến bị ngờ, chờ tin hay;Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnhLược nghĩaSấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.Hà Lạc giải đoánÝ hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.THƠ RẰNG:Nghìn dặm xe triển bánh,Bước đi từng gian nanBên Đông lo đau đáu,Trung niên việc mới an. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Trung hành độc phụcLược nghĩaĐi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Giới sĩ: nổi danh- Người thường: hoạch lợiTHƠ RẰNG:Tung câu rồi lại giựt vềTrần ai muốn dứt mọi bề phân minhKình ngao tùy ở tay mình,Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.Lược nghĩaThời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.XEM TUẾ VẬN:Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.THƠ RẰNG:Hướng tây nên cầu văng,Thu đông sẽ hết truân,Đừng nên do dự nữaGắng sức tự Kinh Luân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hungLược nghĩaChẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.THƠ RẰNG:Cầu ích không ngừng, người oán ghétLập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lậnLược nghĩaTrẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.THƠ RẰNG:Động đi, núi cách trùng trùngBĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.Lược nghĩaBao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớnMệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.THƠ RẰNG:Đạo trung thuận đă yên lòngTrước non cửa mở, đầu sông cá vào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.Lược nghĩaĐợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựuMệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.THƠ RẰNG:Nhu cầu nay thỏa măn rồiCòn chi mà chẳng an vui tiệc tùng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắcLược nghĩaNhư đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợiMệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trước nghịch sau thuận- Giới sĩ: Trước mất sau được.- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.THƠ RẰNG:Sấm vang mà chẳng thấy mưaCó mưa mà chẳng ướt tơ áo nàyBuồn cười câu chuyện bấy nay,Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.Lược nghĩaĐuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.THƠ RẰNG:Người quân tử phải tri cơChẳng nên vọng động mà dơ dáy đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữuLược nghĩaThời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: chuyên quyền.- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.THƠ RẰNG:Cầu đâu được đấy vẫn hungTín thành, sáng suốt nên công, sợ gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sựLược nghĩaSấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợMệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nướcMệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu- Người thường: Có lo, đau chân tayTHƠ RẰNG:Ghê hồn đao lửa kinh nguy,Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hungLược nghĩaĐội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ác lớn, tội nặng.Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng- Giới sĩ: bị xấu hổ- Người thường: kiện tụng.Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.THƠ RẰNG:Lo âu bền gối quẩn quanhCửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửuLược nghĩaTiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốtMệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.THƠ RẰNG:Cố lên, đừng có hững hờ,Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Cam Lâm, vô du lợi, kư ưu chi, vô cửuLược nghĩaNgọt ngào mà tới, cũng không ích lợi, đă biết lo rồi thì không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ngọt ngào tới mà có điều răn giới đấy.Mệnh hợp cách: uốn lại cái cong, đem lại chỗ ngay, ở trên tới với dưới được, nhưng vị chỉ là chức huấn giáo thôi.Mệnh không hợp: tà thuyết my thế, dối người hại vật. Nữ mệnh nhiều lời tổn đức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hay dèm pha, nịnh nọt.- Giới sĩ: Siểm nịnh, bôn tẩu.- Người thường: bi sầu, oan khổ.THƠ RẰNG:Lưỡng long tranh châuMột còn một mất biết đâu mà lườngChờ xem vận hội mở mangSao nên phí sức, dở dang ích gì. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Phất tổn, ích chi, vô cửu, trinh cát, lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia.Lược nghĩaChẳng làm tổn ai nữa (Tổn đến cực rồi) mà làm ích cho người (cho hào 3), không lỗi gì, giữ chính nên tốt, ích lợi đấy tiến đi, sẽ được người quy phục mình, không cứ ở nhà riêng nào.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Gắng công chính đạo làm lợi ích cho bên dướiMệnh hợp cách: Lòng để ở thiên hạ, chí đẹp để ở lớp cùng dân, lập công huân, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: không tham, không mưu toan gì cũng được ấm no. Gần người hiền, buôn bán thì có lợi, hoặc làm tăng đạo cũng tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được dân mến- Giới sĩ: Toại chí- Người thường: được đại lợi, nhiều quý nhân giúp, ra vào đều có lợi.THƠ RẰNG:Tốn mình, ơn giúp được ngườiNgười vui là phúc, lại trời an nhiên, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Lương mã trục, lợi, gian trinh, nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.Lược nghĩaNgựa hay đuổi nhau (đua với hào 6) nhưng chịu khó bền chính thì lợi ngày ngày chuẩn bị xe cộ và đồ phòng thân thì đi đâu cũng tiện lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: cùng lên, cùng có cách ổn đáng.Mệnh hợp cách: Có đủ học vấn tài đức, để làm việc lớn, chữ mã chữ vệ gợi ý chức chỉ huy quân xa, quân mã, vệ binh.v.v...Mệnh không hợp: vọng động, dù cùng đi với người quân tử cũng vẫn gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: coi về xe ngựa- Giới sĩ: Vượt lên cao.- Người thường: được trên tin dùng, nhưng cũng bôn tẩu gian nan, sau mới thành.THƠ RẰNG:Đường mây, tiễn tặng nhau quà,Hổ long là vận vinh hoa số trời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Phỉ kỳ bành, vô cửuLược nghĩaChẳng tự bành trướng (thế mình) không lỗi gìHà Lạc giải đoánƯ Hào: chức vị lớn mà biết dẹp bớt sự kiêu măn của mình thì đỡ lầm lỗi.Mệnh hợp cách: không kiêu dâm, đă minh lại triết, trước sau tốt lành.Mệnh không hợp: Tham nhỏ chóng đầy, coi bị họa thoán đạt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữ yên chức vị thì không ai đụng chạm đến.- Giới sĩ: đợi thời thì không bị tước đoạt.- Người thường: an phận, đau mắt.THƠ RẰNG:Gặp người tên chữ Thảo đầu (+ +)Đường mây chỉ nẻo nhẹ cầu công danh.(Nhược Ngộ Thảo đầu nhânChỉ xuất thanh vân lộ) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Phi Long tại thiên, lợi kiến đại nhân.Lược nghĩaRồng bay trên trời, lợi đi gặp đại nhânHà Lạc giải đoánƯ Hào: Người có đức vị lớn thì mới xứng đáng. Tư cách nhỏ mọn ngồi hào này chỉ thêm vất vả.Mệnh hợp cách: lập đại công danh hưởng đại phú Qúy.Mệnh không hợp: khó đương nổi nhiệm vụ tuy chỉ lớn nhưng khó toại nguyện.Xem Tuế vận:- Quan chức: nên danh nên giá- Giới sĩ: gặp cơ hội tiến thân, lên cao.- Người thường gặp Qúy nhân đề cử. Hoặc dựa thân thế lớn, hoặc xây dựng cung điện.- Nữ mạng: nắm quyền đàn ông, khó tránh cô đơn, hình khắc.- Nếu số xấu thì là điềm hung, quan sự lôi thôi.THƠ RẰNG:Ẩn tên dấu tuổi đại thờiKhi ra Rồng bổng, cơi trời xanh xanhĐáng ngôi lộc vị dành dànhKhắp trong bốn biển, nổi danh hiền tài. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Vô hào, chung hữu hungLược nghĩaKhông kêu khóc ai được (tiểu nhân hết thời rồi) kết cục là xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: Bè tiểu nhân đã hết, mà tai họa chưa lùiMệnh hợp cách: Tuy phú quý, nhưng cậy thế áp người lộng quyền giựt của, ám hại người lành, sau ắt khó tránh tai họa.Mệnh không hợp: Người ghét mình, mình chẳng thân ai, động làm gì là có tiếc, chẳng bền lâu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên dùng thoái là tốt.- Giới sĩ: Khó tiến thủ, tàng tu là hơn- Người thường: Nên an thường thì đẹp. Số xấu thì cốt như hình thương, thị phi nhũng nhiễu, người già lo tuổi thọ.THƠ RẰNG:Gái nào khóc ở bên sông,Đi đêm hẳn tới đường cùng xấu đây Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tạ dụng bạch mao vô cửuLược nghĩaLót dưới dùng cỏ mao trắng, không lỗi. (Tỏ ý rất cẩn thận).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Kinh thận để khỏi lỗi lầm.Mệnh hợp cách: Cao khiết thanh liêm, được tin dũng hưởng phúc lâu bền.Mệnh không hợp: Tính tham hư, ẩn nơi sơn lâm, đủ dùng không tham, nên không thất thế gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: cẩn thủ nên lộc vị bền- Giới sĩ: Cẩn mật, siêng đức nghiệp.- Người thường: kiểm ước đủ dùng, phòng có tang.THƠ RẰNG:Trước nhỏ sau mới phátĐầu đuôi yếu hiển nhiênGiọng ca Tây bắc nổi lên,Suối reo cây cỏ Bắc liền xanh tươi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hàm kỳ phi, hung, cư cátLược nghĩaCảm cái bắp chân nên xấu, nóng đi mà chưa đi được, ở yên (đợi) thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tĩnh lợi hơn động.Mệnh hợp cách: Xem thời mà tiến, thấy phải hãy làm, đối trên không vượt phận, đối dưới không trái đạo, tai hại không sanh, cát tường tự đến.Mệnh không hợp: Chi lớn tham vọng nhiều, bôn tẩu cũng vì cơm áo, tân khổ mới thành gia.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi yên thì tốt, lưu động có hại.- Giới sĩ: Khó gặp dịp may.- Người thường: Tất tả ngược xuôi. Tĩnh thì hơn.THƠ RẰNG:Lạc đường, thuyền bến bơ vơChiều tà, sóng vỗ, gió mưa ào ào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tuy như, ta như, vô du lợi; vãng vô cữu, tiểu lận.Lược nghĩaTụ hợp như, than thở như: (bị hào 4 hào 5 chê) không lợi đâu; vậy đi lên (với hào 6) không lỗi gì, chút đỉnh hối thẹn thôi (vì cùng là âm cả).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Hào âm tụ họp chẳng chính đâu, nhưng cứ phải điMệnh hợp cách: Toại chí, bốn bể là nhà, sinh nhai lợi đạt.Mệnh không hợp: Lãnh đạm với thân thích, gia nghiệp quạnh hiu, rời tổ đi xa, may lắm mới toại ý.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khó tụ hợp ở trung ương, phải đi xa mà vất vả.- Giới sĩ: Khó gặp dịp tiến thân- Người thường: Nhà không yên, thân thích bị thương tổn, người già vận xấuTHƠ RẰNG:Dưới trên tụ họp vui thay,Ta buồn tìm bạn chẳng hay, chẳng xằng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.Lược nghĩaGiữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.- Giới sĩ: đỗ cao.- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.THƠ RẰNG:Trinh lâu nay động hợp thời,Tai qua phúc đến đường đời thênh thang. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửuLược nghĩaRau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họaXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại- Giới sĩ: lợi nhỏ- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.THƠ RẰNG:Trừ tà, giữ chính, dân mong,Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hốiLược nghĩaRồng lên cao quá, có sự hối hận.Hà Lạc giải đoánƯ hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.Xem Tuế vận:- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.THƠ RẰNG:Lên cao chi quá càng lo !Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 1Hào 1 ÂMHệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trụcLược nghĩaBuộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủMệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.THƠ RẰNG:Tiểu nhân gặp dịp sắp to,Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấp chỉ dụng hoàng ngưu chỉ cách, mạc chi thăng thoát.Lược nghĩaDùng da con bò vàng để buộc giữ lấy, ai còn cởi thoát nổi.(vàng là sắc trung, buộc giữ lấy chí hướng)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố thủ lấy chí hướng.Mệnh hợp cách: Cố thủ được chí xưa, tránh bọn gian tà, đem đức trung thuận ứng dụng vào việc đời.Mệnh không hợp: Chăn nuôi trâu bò có lợi.XEM TUẾ VẬN:Số xấu thì xảy việc kiện tụng do người nhà cố chấp hoặc đề phòng kẻ dưới xâm nhờn. An thường thủ phận thì không lỗi.THƠ RẰNGNếu hay giữ được chí mìnhTới kỳ cát khánh tung hoành thua ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Bao tuLược nghĩa:Bao dong được điều xấu hổHà Lạc giải đoánƯ Hào: Tiểu nhân muốn làm ác mà chưa làm được.Mệnh hợp cách: Dù được Qúy nhân đùm bọc, hoặc có chức phận nhỏ nhưng cũng chỉ có tiến không miếng. Chỉ có tăng ni là tốt.Mệnh không hợp: không giữ được nề nếp lúc cùngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xin về hưu- Giới sĩ: phòng bị tai tiếng- Người thường: bị điều tiếng, thưa kiện.THƠ RẰNG:Nhân tình trục trặc khó tin,Dèm pha lắm chuyện, giữ gìn họa lây. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.Lược nghĩaChẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.THƠ RẰNG:Tiến không xong, hăy lui vềĐược lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu! Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.Lược nghĩaTiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến được- Giới sĩ: Trước lỡ sau được- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.THƠ RẰNG:Mưu lắm càng to lắm,Giữ chính khỏi chi cần.Từ gần nhờ phúc lớnCoi đó hiếu song thân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Lữ phần kỳ thứ, táng kỳ đồng bộc, trinh lệLược nghĩaLữ khách mà đốt quán trọ của mình (mất lòng trên) bỏ mất tớ trẻ của mình (mất lòng dưới) dù chính cũng nguy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Lữ khách chẳng gần nhân tình nên xấuMệnh hợp cách: Cũng phong trần, quý mà không có ngôi, cao mà chaảng có dân, thêm thù oánMệnh không hợp: rời tổ, đi xa lập nghiệp, động làm gì là có hối hận.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thôi việc.- Giới sĩ: mất tiếng- Người thường: Cháy nhà, người bị tai ách.THƠ RẰNG:Lửa cháy quán, họa theo sau,Tư tài mất hết, nhỏ hầu bỏ đi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Cấn kỳ thân, vô cửuLược nghĩaTự ngăn được thân mình, nên không lỗi (hào 4 được chính).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Thời nên ngừng thì ngừng, không vọng động.Mệnh hợp cách: Tàng tu cẩn hậu, tuy không hóa thiên được cả thiên hạ, nhưng riêng mình vẫn giữ được điều thiện không cứu được thời, thì cũng tránh được lầm lỗi.Mệnh không hợp: Riêng mình toan tính, tự túc, hoặc làm tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giữ chỗ- Giới sĩ: Đừng tiến đại để cầu may- Người thường: Yên phận đừng cầu cạnh xa xôi.THƠ RẰNG:Thân ngồi địa vị cao sangGiữ mình yên thẳng, ngoài càng thơm danh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng; chung mạc chi thắng, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần tới nơi gò cao, vợ ba năm chẳng thai (hào 2 không được kết quả với hào 5, vì bị hào 3 ngăn cản); nhưng sau không ai hơn nổi, nên tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tiến đến hào nguyên thủ, lại gặp người hiền phụ tá, nên việc trị nước thành công.Mệnh hợp cách: Có tài đức nhưng tới muộn mới phátMệnh không hợp: Có thanh danh, ở ẩn nơi núi rừng chí hướng muộn tuổi mới đạt, con muộn sanh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay bị dèm pha, trước mờ ám sau sáng.- Giới sĩ: Sau mới thành- Người thường: Trước khó sau dễ, già tổn thọ, nhỏ kỵ nuôi.Người tận số có triệu chứng đem chôn trên gò cao. Sanh tháng 1 là đại phú quý.THƠ RẰNG:Gò cao, ngán chó sủa hôm,Thuận dòng nên thả cánh buồm gió căng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhânLược nghĩaĐi nữa thì vất vả, trở lại được việc lớn, tốt, lợi về việc gặp đại nhân (hào 5).Hà Lạc giải đoánÝ hào: cái nghĩa ở chổ cứ theo vị lãnh đạo.Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, công huân lừng lẫy đương thời, danh dự tên vào thiên cổ.Mệnh không hợp: Sinh nhai dựa vào người quyền thế, có người giúp sức bên trong, bình sinh an lạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được vào nội cát, nội hàn.- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Cận quý hoạch lợi.THƠ RẰNG:Tiến đi thời vẫn truân chuyênThuận theo Nguyên thủ đường liền công danh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửuLược nghĩaHãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầuMệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị caoMệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.XEM TUẾ VẬN:Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.THƠ RẰNG:Lên đường chẳng lỗi chi mà,Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.Lược nghĩaĐợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.THƠ RẰNGHiểm trở tuy gần đấy,Đợi thời chớ nôn nao.Hoa đào nở đúng lúcCơ hội tốt nhường bao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửuLược nghĩaMông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.THƠ RẰNG:Đi tập tễnh, ở không an,Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: hối vong, điền hoạch tam phẩmLược nghĩaKhỏi ăn năn gì, đi săn được 3 phẩm vật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có công thu hoạch được nhiều.Mệnh hợp cách: Có tài to dự lớn, mà vẫn khiêm cung làm đến chức lớn lắm (ngày xưa Tam Công, đại phu) hoặc Tư lệnh quân đội ở Thành môn, lập được quân công chiến thắng.Mệnh không hợp: Cũng là điền gia ông, sung túc, an vui tự tại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hoặc tổng chế ba quân ngoài biên hoặc làm chức trông coi tế tự.- Giới sĩ: Công danh thành trụ- Người thường: được lợi, được phúcTHƠ RẰNG:Lập công ca khúc khải hoànGió Đông thuận tiện, hân hoan ngập trời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cán phụ chi cổ, dung dự.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của cha, được danh dự.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: dùng được người tài trị nước, có danh dự.Mệnh hợp cách: lập thành đại nghiệp, cha mẹ thơm lây.Mệnh không hợp: cũng khởi gia, được làng xóm trọng vọng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: vinh hiển.- Giới sĩ: hoặc đỗ đạt, được tiến cử, nên danh.- Người thường: lập lại quy mô gia tộc, nên danh vui mừng.THƠ RẰNG:Có đức ngồi vị cao sang,Danh thơm lừng khắp, bạc vàng nào hơn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Minh thăng; lợi vu bất tức chi trinhLược nghĩaCầu lên nữa là mờ ám (lên đến cùng rồi, chỉ còn có lợi ở chỗ giữ chinh không ngừng)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Chỉ biết lên mà không biết ngừngMệnh hợp cách: Là người ngay thẳng, tiến đức tu nghiệp, có thanh danhMệnh không hợp: Tham lợi, khó tránh tai ương nhục nhãXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên cáo hưu- Giới sĩ: Nên tu tỉnh- Người thường: Tham quá mắc họaSố xấu có điều phi pháp ám muội.THƠ RẰNG:Mặt trời sáng, không bóng mây, Lòng lo ngay ngáy, lâu ngày hết nguy Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cátLược nghĩaNhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: cuộc tiến hành lớnMệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.THƠ RẰNG:Tam đường vận thái vừa thôngTiền đình trước mặt bạn cùng bước lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.Lược nghĩaTổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.- Người thường: Dễ bị tai họa.THƠ RẰNG:Thương sơ, cấp cứu khối ngay,Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Hoán kỳ quần, nguyên cát, hoàn hữu khưu, phỉ di sở tưLược nghĩaTan cái đàn nhỏ, tốt nhất, tan mà có đoàn lớn (thay vào) không phải kẻ tầm thường nghĩ được.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bỏ cái bé, lập cái lớn, phải trù mưu chí lýMệnh hợp cách: Giải tán bè đảng mình để hòa với đảng lớn, lập công phi thường.Mệnh không hợp: Tài đức hơn người, có danh có lợi, nhưng tụ tán bất nhấtXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hay đứng đầu tỉnh quận- Giới sĩ: Tài vượt người, đỗ ưu- Người thường: Có hung thi tán, có mưu vọng thì thành. Số xấu chẳng lợi. Có triệu chứng chôn cất trên gò cao.THƠ RẰNG:Mấy khi chủ khách tâm đồngGió sông quạt mộng, hạc bồng mây xanh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Ngu, cát, hữu tha, bất yếnLược nghĩaLo liệu trước (để rồi hãy tin) thì tốt; có điều khác lẩn quẩn thì chẳng được yên.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Điều thiện nên theo một đường lốiMệnh hợp cách: Nhu thuận mà trung, tín thành mà sáng, được người vây cánh, sự nghiệp vẻ vang.Mệnh không hợp: Động tĩnh vô thường, xu hướng bất nhất, mưu vọng không đúng, thân thế bất an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đề bạt- Giới sĩ: Có tin tốt lành hấp dẫn- Người thường: Có quý nhân đề cử, mưu vọng toại ý, nhưng trong mừng có lo, có thể người vật hao tổn.THƠ RẰNG:Một điểm đủ thành xuânCành khô tươi dần dầnMuôn điều cần chuyên nhấtRất kỵ dạ phân vân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Lư hỗ vĩ, sóc sóc, chung cátLược nghĩaDẫm đuôi cọp, nơm nớp sợ, sau tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tôn kính người trên, được toại ư.Mệnh hợp cách: Kính thận đối với trên, mềm dẻo thu phục được kẻ bạo cường, người kim, lông hoài cổ, đổi khó thành dễ, hóa xấu thành tốt.Mệnh không hợp: khởi gia khó nhọc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có triệu chứng thấy huy hiệu Tướng Súy.- Giới sĩ: Đỗ đạt Cử Tú- Người thường: tuy gặp nguy, nhưng cẩn thận thoát được.Nữ mệnh hình khắc, bại gia, dâm dật.THƠ RẰNG:Một lòng kính thận đối trên,Ngựa bay (Ngọ) đổi tốt, án tuyền thân danh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửuLược nghĩaKhỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đền bù công lao.- Giới sĩ: được lên cao.- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.THƠ RẰNG:Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Nữ thừa khuông vô thực, sĩ ,Khuê dương vô huyết, vô du lợiLược nghĩaGái bưng giỏ mà không có thức gì chứa (để cúng lễ không xứng đáng làm vợ) trai học trò cắt tiết con dê mà không có máu (để cúng lễ, không xứng làm chồng). Không có gì ích lợi được nữa (hào 6 và hào 2 đều là âm không hợp đạo vợ chồng).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô đức, vô ứng, ước trước mà không hẹn sau.Mệnh hợp cách: Có tài mà không được dùng, có bằng mà chẳng lộc vị có vợ mà khó có con.Mệnh không hợp: Có khổ mệt óc, nghĩ nhiều chỉ quẩnXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chỉ hư vị- Giới sĩ: hư danh- Người thường: Kinh doanh uổng sức. Người già có tang, tế.THƠ RẰNG:Cúng lễ dù giỏ trống không,Tấm lòng thành kính, Tổ Tông cảm rồi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Vô cửuLược nghĩaKhông lỗi(mới cởi mở, vô vi, có hào 4 ứng)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: có đức, giúp nhau để không mắc lỗiMệnh hợp cách: cương nhu giúp nhau, mạnh khoan vừa đúng, vừa hồn nhiên, không đa sự nhiễu dân, tai nạn khỏi, phúc trạch dày.Mệnh không hợp: cũng bình dị, cử chỉ đúng mức, được tri kỷ giúp đỡ, không cùng quẫn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: xứng đáng, có dịp được thăng chuyển.- Giới sĩ: Đỗ đạt, thành danh.- Người thường: Hôn nhân thành, kinh doanh được.THƠ RẰNG:Xuân sang nhận một phong thư,Sầu xưa đã hết, vui từ hôm nay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Giới vu thạch, bất chung nhật, trinh cátLược nghĩaBền vững như đá, không chờ trọn ngày (đă rơ hết) giữ chính nên tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Giữ trung chánh, gặp cơ hội.Mệnh hợp cách: siêng năng đức nghiệp. Mẫn tiệp danh cao.Mệnh không hợp: Cũng giữ vững, không xiểm nịnh, không bẩn đục, tri cơ, tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: biết tiến thoái đúng lúc.- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.- Người thường: Mưu tính được lợiTHƠ RẰNG:Lòng sắt đá, gặp Qúy nhân,Phương đoài trăng mọc, bội phần vinh hoa. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Phất quá phòng chi, tòng hoặc tường chi, hung.Lược nghĩaChẳng đề phòng quá đi một chút, thì (họ tiểu nhân) theo dõi hoặc làm hại đấy, sẽ xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không đề phòng tất họa sẽ đếnMệnh hợp cách: Phòng bị đủ cả, đức cương quyết làm người phục, lòng sáng suốt giữ được thân.Mệnh không hợp: Tự thị cương cường, chỉ gây thù ghét, họa theo thân, hại đe nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng bị hại ngầm.- Giới sĩ: Lo đình giáng- Người thường: Bị bọn gian tà làm tổn hại.THƠ RẰNG:Cổng sâu nên đóng kỹĐề phòng có ám nhânĐi đâu nên thận trọngSợ kẻ phản bất thần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Vô bất lợi, huy khiêmLược nghĩaKhông gì là chẳng lợi, phát triển được đức khiêmHà Lạc giải đoánƯ Hào: làm đến đâu được đến đấy, mà vẫn nhũn.Mệnh hợp cách: có đức tài, lại biết lập ngôn, mà vẫn nhũn nhặn, không giả trá: hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: Cũng thân cận người hiền, làm gương nơi làng xóm.XEM TUẾ VẬN:Sĩ nông công thương đều thông đạt mà vẫn nhũn nhặn.THƠ RẰNG:Ở đâu bè bạn cũng tônPhát tài dưới núi, nhẹ buồm trên sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cátLược nghĩaViệc kiện, đây lành nhất,(Hào 5 trung chính, án xử công minh)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.THƠ RẰNG:Lòng chính trực, án công minhTòa nào cũng thế oan tình còn đâu. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Bao thừa, tiểu nhân cát, đại nhân bĩ hanhLược nghĩaBao gồm thừa thuận (3 hào dương); người nhỏ thì được tốt, người lớn thì đành bĩ để giữ đạo hanh thông.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Phận nhỏ nhưng không làm hại điều thiện thì vẫn tốt lành.Mệnh hợp cách: Trung chính, khoan dung, ở yên đợi phúc trạch. Sau có thể đổi bĩ thành thái, hưởng phúc trạch.Mệnh không hợp: Theo thói thường, danh không chính, lợi không bền, thủ phận thì đỡ tai họa.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: có cơ hội thì làm- Giới sĩ: nên đời thời- Người thường: đành nuốt nhục để giữ thân gia, nếu không thì khó tránh thị phi, tai họa.THƠ RẰNG:Người nhỏ vì sinh kế,Uốn lưng để phụng hànhĐại nhân nên tự thủ,Vận bĩ, đạo vẫn hanh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợiLược nghĩaĂn năn gì cũng hết, mất, được, chớ nên lo, tiến đi thì tốt, không gì là không lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bậc vương giả vô tâm mà giáo hóa dân, nên thiên hạ trở nên thuận tình hết.Mệnh hợp cách: Văn chương đạo đức hơn đời, cô cao, việc làm không mưu lợi không kể công, mà danh lợi trọn vẹn.Mệnh không hợp: Cũng là người óc sáng, chí rộng, biết xa, lo sâu, điều được mất mặt cho tự nhiên, tiến ngừng đều toại chí.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Được vinh thăng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Được lợiTHƠ RẰNG:Gặp thời ám muội tối omGữi mình chính đính vận còn cát hanh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Mình dự, thành hữu du, vô cửuLược nghĩaTối tăm mê vui, nhưng rồi có thay đổi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: vui thỏa thích nhưng biết cải biến thì không lỗi.Mệnh hợp cách: biết nghe cản ngăn, cải lỗi lầm, nên có it nhiều danh lợi.Mệnh không hợp: Vui quá hóa buồn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị triệt vì tham nhũng- Giới sĩ: hôn mê, sai ngoa.- Người thường: kiêu ngạo, tranh tụng, nên sửa đổi mới khỏi lỗi.THƠ RẰNG:Động nhiều tĩnh lại thì yênChạy nhiều, ngồi đó buồn liền hóa vui. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Chấn lai khích khích hậu tiến ngôn hách hách cát.Lược nghĩaSấm tới làm lo ngay ngáy, sau cười nói sằng sặc.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Biết sợ mà sợ thì sau mới có phép tắcMệnh hợp cách: Bẩm tính cương, chí lớn, uy tín, to, dân phục làm được sự nghiệp viễn đại, phúc lộc dày.Mệnh không hợp: Cũng biết lo lắng, tu tỉnh, trước gian nan, sau hưởng phúc, hoặc có tật câm ngọng.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Trước sợ, sau vui- Giới sĩ: Có tiếng tăm kinh động người, hoặc làm chức tỉnh, quận, hay chức chủ tế.- Người thường: Trước lo sợ, sau vui mừng.THƠ RẰNG:Ầm ầm nổi sấm sét,Nghe tiếng chẳng trông hìnhCàng lúc chưa tin thựcRồi sau mới xứng tình Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinhLược nghĩaChột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị khó thay đổi.- Giới sĩ: Khó gặp dịp may- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.THƠ RẰNG:Một bên non được đâu xa,Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tiểu nhân dung tráng, quân tử dung võng, trinh lệ; đê dương xúc phiên, luy kỳ dốc.Lược nghĩaKẻ tiểu nhân dùng sức đương hăng, người quân tử dùng sức gan lì, chính cũng nguy, con dê đực húc vào bờ giậu, gẫy cả sừng nó.Hà Lạc giải đoánÝ hào: cậy sức đương hăng nên khó thoát nguy.Mệnh hợp cách: Cũng là bậc quân tử nhưng coi việc thiên hạ không đáng làm, nên thiếu trì trọng để xét biến, coi người thiên hạ không ai đáng sợ, nên thiếu thong dong để tường cơ, vì vậy dù ngay thẳng cũng bị nguy.Mệnh không hợp: sinh khí huyết cương cường, hay tranh đấu, để khỏi hấn, tổn tài, bại gia.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hoạn nạn, tiến thoái đều khó tránh.- Giới sĩ: Bị trở trệ cả.- Người thường: Tụng sự, tang phục, hình khắc đa đoan người của đều bất lợi.THƠ RẰNG:Người quân tử, buổi tráng cườngLo xa đừng xử quá cương bao giờ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân, giới dĩ phuLược nghĩaHớn hở, chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm, chẳng răn giới gì mà lấy được lòng tin nhau (3 hào âm cùng một bè).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Thời đến, bầy tiểu nhân cũng tiến.Mệnh hợp cách: Nhiều trở ngại khó, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà.Mệnh không hợp: Phải ỷ lại người giàu nơi lân lư.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thoái thì hay, khó tiến.- Ngoài ra doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh thì tránh được tai vạ, nếu có Hóa công thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vất vả.THƠ RẰNG:Bè tiểu nhân kéo cánh lênNhắn người quân tử rất nên giữ mình Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.Lược nghĩaĐợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựuMệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.THƠ RẰNG:Nhu cầu nay thỏa măn rồiCòn chi mà chẳng an vui tiệc tùng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cátLược nghĩaBị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnhMệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốnMệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng hình phạt.- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.THƠ RẰNG:Đường đi dù tiến chưa yên,Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cột cong queo, xấuHà Lạc giải đoánÝ Hào: Quá cương mà chẳng ích gì cho việc cả.Mệnh hợp cách: Hăng hái, lập công giúp đời, nhưng thường bạo mạnh quá, thành thương tổn có khi nguy hiểm nữa.Mệnh không hợp: hung bạo quá, nên họa hại luôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: phòng thiệt hại; phòng nguy.- Người thường: Phòng đổ vỡ, đau mắt, đau chân.THƠ RẰNG:Có đàn bà, việc chẳng sao,Tránh nguy, kệ khóc, đừng vào Dậu phương (Phương tây). Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửuLược nghĩaChỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: cương không gặp ai hếtMệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổnMệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.THƠ RẰNG:Chí mưu chẳng gặp buồn tênhCó đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.Lược nghĩaRồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.Hà Lạc giải đoánƯ hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.Xem Tuế vận:- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.- Giới sĩ: trì trệ lật đật.- Nhà buôn: ế ẩm- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.THƠ RẰNG:Dương mới sinh, hăy còn tối,Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.Bao giờ sáng tỏa bốn phươngBấy giờ tiền vị cao sang hơn người. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Đông Nhân vu tông, lậnLược nghĩaCùng người đi vào tông phái, hối thẹn (hào 2 thân riêng với hào 5 ứng, mất vô tư).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có sánh vai với người, nhưng không tốt.Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, nhưng thiên lệch. Đứng đầu khoa bảng hoặc làm khoa trưởng, hoặc là người thân “gà nhà” của chính quyền.Mệnh không hợp: làm khách ở sơn lâm, nhờ thân thích.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: địa vị cục bộ, lộc bình thường- Giới sĩ: Thi đỗ văn bằng nhỏ.- Người thường: Nhiều việc lưỡng lự, bạn bè ngờ nhau, bo bo nơi gần, lạnh lùng nơi xa, đeo tiếng thị phi.THƠ RẰNG:Yêu một người, ghét một ngườiGhét yêu luẩn quẩn thiệt thòi danh thơm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 3Hào 3 ÂMVô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu,Hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.Lược nghĩaCái vạ tự nhiên, ví như buộc con trâu, người qua đường lấy trâu, người ở ấp ấy bị vạ lây.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: vốn không làm nên vạ mà vạ tự nhiên đến.Mệnh hợp cách: đức đủ để cầu tránh được tai vạ, hưởng phú quý, phúc trạch.Mệnh không hợp: chạy chọt, quỷ quyệt, thường đeo vạ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lợi cho quân, hại cho ấp.- Giới sĩ: Khó tiến thủ, nhà nông tăng súc vật của cải, đi buôn thêm lợi.- Người thường: việc tự đâu làm tổn tài thiệt thân.THƠ RẰNG:Vui buồn va chạm nao nao,Lo toan trong cuộc, ba đào chưa yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Trung hành cáo công tông, lợi dụng vi y thiên quốc.Lược nghĩaLàm theo đạo trung rồi báo cáo lên ông trên (hào 5) cũng tin theo (vì địa vị của hào 4 quan trong nhất trong thời ích). Lợi dụng (đạo trung) làm điểm tựa mà dời quốc đô đi (hào 4 là trái tim của quẻ Ích đã phát động sự trao đổi với hào 1).Hà Lạc giải đoánÝ hào: làm ích cho dưới nên trên thì người lãnh đạo, dưới thì dân chúng đều tĩnh theo.Mệnh hợp cách: công minh chính đại lập công huân lớn nhứt đời, trên dưới đều mến phục.Mệnh không hợp: Cũng cán biện được như ý, sáng nghiệp duy tân.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trách nhiệm trọng đại được trên mến,- Giới sĩ: được tiến cử thanh danh- Người thường: có việc tu tạo, đổi dời vui vẻ. Kiện tụng có thể thân bày phải trái được.THƠ RẰNG:Đạo trung ai chẳng nghe theo,Lợi dân ích nước, người reo đón mừng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyênLược nghĩaTrái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nướcTHƠ RẰNG:Lui về thì được an thân,Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.Lược nghĩaHôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữaHà Lạc giải đoánƯ Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.- Giới sĩ: bị nhục.- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.THƠ RẰNG:Mê rồi trở lại được sao,Tai ương tự đến, ai nào cứu cho Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 88 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tố Lư, văng; vô cữu.Lược nghĩaGiữ bề trong trắng, tiến đi, không lỗi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạt mục đích mà không rời xa đạo lư. Biết tiến.Mệnh hợp cách: giữ đức, chất thực không phù hoa.Đạt chí hướng thì cả thiên hạ sẽ tốt lành, không lộng quyền trên, không hại dân.Mệnh không hợp: Giữ thiện một mình vậy, đi vào đường văn hóa, thanh tú.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thực hiện được đường lối, gặp dịp thăng tiến.- Giới sĩ: Bé được học, lớn được hành, lợi danh thành tựu.- Người thường: kinh doanh có kế hoạch, tiền của ngày tăng tiến. Vận xấu có tang phụcTHƠ RẰNG:Gắng sức cầu mưu vận dă thôngBên trời yên phận chẳng buồn lòngTương giang mỏi cánh con hồng nhạn,Tin tức tri âm gởi một phong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 89 tuổi năm Tân Mão 2071 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vãng.Lược nghĩaChẳng cầy đi cầy lại, chẳng gặt hái, cứ tiến hành thời có lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: lòng công bằng, việc làm ích lợi.Mệnh hợp cách: Vừa ngay thẳng, vừa hiếu thuận, chẳng kể công mà công đến, phú quý tự nhiên, bình sinh an nhàn.Mệnh không hợp: Chí hướng vô định, lưu đãng, ự kiêu, sinh kế khó khăn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: tiến tới.- Giới sĩ: đỗ trung khoa.Không phải lao tâm lao lực mà nên giàu sang. Buôn bán ra ngoài hoạch lợi.- Người thường: chỉ được những lợi lặt vặt.THƠ RẰNG:Tâm thành đừng vọng động mà,Đất bằng phòng lúc phong ba bất kỳ Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 90 tuổi năm Nhâm Thìn 2072 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Phục nhung vu măng; thăng kỳ cao lăng, tam tuế bắt hưng.Lược nghĩaDấu binh khí ở rừng, lên gò cao nơi mình đứng (hào 3 rinh hào 2) nhưng ba năm chẳng hưng khởi được.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Chẳng có phận thì cầu cạnh sao được.Mệnh hợp cách: cậy mạnh, sinh thế, muốn cái này, thích cái kia, chí hướng bất định, nên nhiều lo sợ, tấm lòng nan trắc, hoặc làm quân nhân đi xa, hoặc ở ẩn nơi rừng rậm, gò cao.Mệnh không hợp: phóng đăng, phạm pháp, chiêu tai họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng chức giáng- Giới sĩ: Có cơ hội được lên cao- Người thường: nghi ngờ, cạnh tranh, trong vinh có nhục. Đại khí mọi việc nên đề phòng.THƠ RẰNG:Đấm đá chi, chỉ mất côngVề nhà hưởng phúc, bên sông gió lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 91 tuổi năm Quý Tỵ 2073 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Phú gia, đạt cát.Lược nghĩaLàm cho nhà hưng thịnh, tốt lắmHà Lạc giải đoánÝ Hào: Làm lợi cho nước, cần có đứcMệnh hợp cách: có đức nhu thuận, tụ tài làm cho nước vững bền, dân sinh thỏa mãn yên vui.Mệnh không hợp: Cũng được thóc lúa đầy đủ, làng xóm yên lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có lộc nên giàu.- Giới sĩ: được ban thưởng- Người thường: buôn bán có lợi. Người cô quả gặp thân nhân.THƠ RẰNG:Ngày dùng đủ sức phong lưu,Chuyến đi này hẳn doanh mưu gặp thời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 92 tuổi năm Giáp Ngọ 2074 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Bí vu khâu viên thúc bạch tiên tiên Lận Chung CátLược nghĩaTrang sức ở gò, ở vườn. Bó lụa mỏng mỏng, hối thẹn nhưng sau tốt (hào 5 keo sẻn)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Lấy đức tiết kiệm mà trị nướcMệnh hợp cách: Cần gốc chất thực, tuy có vẻ quê mùa nhưng tiết kiệm làm cho nước được phú túc. Được thọ khánh.Mệnh không hợp: Cục mịch quá, mà vẫn thiếu thốn.XEM TUẾ VẬN:Phúc lộc giả thọ, việc lớn khó tiến thủ, việc nhỏ tốt.THƠ RẰNG:Ruộng vườn, chí sĩ kiệm cầnĐông Nam tin tốt, dần dần mừng vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 93 tuổi năm Ất Mùi 2075 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Bất minh, hối, sơ đăng vu thiên, hậu nhập vu địa.Lược nghĩaChẳng sáng mà tối đen, mới thì lên tận trời, sau thì vào tận đấtHà Lạc giải đoánÝ Hào: Vô đức nên không giữ được ngôi lớnMệnh hợp cách: Chí cao vị lớn, cứu đại nạn cho nướcMệnh không hợp: Ỷ thế làm bậy, bé cuồng ngông, lớn ba đào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị sài sễ- Giới sĩ: nổi chìm- Người thường: trước dễ sau khó. Già quẫn kém thọ.THƠ RẰNG:Việc đời đen tối tranh nhauGiai nhân khóc lóc ôm sầu mé sông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Từ khóa » Hà Lạc Phái
-
Hà Lạc Phái
-
HÀ LẠC PHÁI - Tử Vi Cổ Học
-
ÂM DƯƠNG HÀ LẠC PHÁI - Tử Vi Cổ Học
-
Hà Lạc Phái - YouTube
-
Hà Lạc Bắc Phái Tập 1 - Tung Hoành Lục - Sở Thiên Vân Khoát
-
Cơ Sở Lý Thuyết Của Phi Tinh Hà Lạc Phái
-
Hà Lạc Phái - Tử Vi Cổ Học
-
Hà Lạc Phái Tử Vi Huyền Bí Tập PDF - Scribd
-
Tử Vi Hà Lạc Phái - Reviews | Facebook
-
Bát Tự Hà Lạc – Wikipedia Tiếng Việt
-
Hà Lạc Phái YouTube Channel Subscribers Statistics - SpeakRJ
-
Tứ Hóa Và Hà Lạc Phái Tử Vi - Thiên Cơ
-
Tuyệt Kỹ Phi Tinh Âm Dương Hà Lạc Phái - Thiên Cơ