Bệnh Creutzfeldt-Jakob – Wikipedia Tiếng Việt

Những thông tin y khoa của Wikipedia tiếng Việt chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế ý kiến chuyên môn.Trước khi sử dụng những thông tin này, độc giả cần liên hệ và nhận sự tư vấn của các bác sĩ chuyên môn.
Bệnh Creutzfeldt–Jakob
Tên khácClassic Creutzfeldt–Jakob disease[1]
Ảnh chụp cộng hưởng từ của não bệnh nhân CJD[2]
Phát âm
  • UK: /ˌkrɔɪtsfɛlt ˈjækɒb/ KROYTS-felt YAK-ob, US: /- ˈjɑːkb/ -⁠ YAH-kohb[3]
Khoa/NgànhThần kinh học
Triệu chứng
  • Giai đoạn đầu: các vấn đề về trí nhớ, thay đổi hành vi, phối hợp kém, rối loạn thị giác[4]
  • Giai đoạn cuối: sa sút trí tuệ, cử động không tự chủ, mù, suy nhược, hôn mê[4]
Biến chứngViêm phổi do hít thở khó khăn
Khởi phátKhoảng 60[4]
Diễn biến70% tử vong trong vòng một năm sau khi chẩn đoán[4]
LoạiRời rạc (đột biến), Gia đình (di truyền), Do gen (mắc phải), Biến thể (nhiễm phải)[4]
Nguyên nhânPrion[4]
Yếu tố nguy cơCó ít nhất một tổ tiên còn sống hoặc đã qua đời mắc bệnh (trong trường hợp CJD di truyền)
Phương pháp chẩn đoánDựa trên các triệu chứng và xét nghiệm y tế sau khi loại trừ các nguyên nhân có thể khác[4]
Chẩn đoán phân biệtViêm não, viêm màng não mãn tính, bệnh Huntingt, bệnh Alzheimer[4]
Điều trịChăm sóc hỗ trợ[4]
ThuốcĐể giảm đau: Morphine, Methadone
Tiên lượngChắc chắn tử vong[4]
Dịch tễ1 phần triệu mỗi năm[4]

Bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD), còn được gọi là bệnh não xốp bán cấp hoặc bệnh rối loạn nhận thức thần kinh do prion, là một rối loạn thoái hóa não gây tử vong.[1][4] Các triệu chứng ban đầu bao gồm các vấn đề về trí nhớ, thay đổi hành vi, phối hợp vận động kém và rối loạn thị giác.[4] Các triệu chứng sau đó bao gồm mất trí nhớ, cử động không tự chủ, mù, suy nhược và hôn mê.[4] Khoảng 70% số người bệnh chết trong vòng một năm sau khi được chẩn đoán.[4] Tên bệnh Creutzfeldt – Jakob được đặt ra bởi Walther Spielmeyer vào năm 1922, theo tên của các nhà thần kinh học người Đức Hans Gerhard Creutzfeldt và Alfons Maria Jakob[5]

CJD là do một loại protein bất thường được gọi là prion gây ra.[6] Các prion truyền nhiễm là các protein bị biến dạng có thể khiến các protein thường bị biến dạng theo[4] Khoảng 85% các trường hợp của CJD xảy ra vì những lý do không rõ, trong khi khoảng 7,5% các trường hợp là do di truyền từ cha mẹ[4][7] Tiếp xúc với mô não hoặc tủy sống của người bệnh cũng có thể dẫn đến lây bệnh.[4] Không có bằng chứng cho thấy CJD thể lẻ tẻ có thể lây lan giữa mọi người qua tiếp xúc thông thường hoặc truyền máu,[4] mặc dù điều này có thể xảy ra ở biến thể khác của bệnh này.[8][9] Chẩn đoán bao gồm việc loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn khác.[4] Chụp điện não đồ, chích cột sống, hoặc chụp ảnh cộng hưởng từ có thể hỗ trợ việc chẩn đoán.[4]

Hiện nay không có cách điều trị cụ thể cho CJD.[4] Thuốc có thể được dùng để giảm đau, trong khi clonazepam hoặc natri valproate có thể giúp giảm các cử động không tự chủ[4] CJD ảnh hưởng đến khoảng một phần triệu người mỗi năm.[4] Khởi phát thường xảy ra vào khoảng 60 tuổi.[4] Căn bệnh này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1920.[4] Nó được phân loại là một loại bệnh não xốp có thể truyền nhiễm.[10] CJD do di truyền chiếm khoảng 10% các trường hợp bệnh[7] CJD thể lẻ tẻ khác với bệnh não xốp ở bò (bệnh bò điên) và các biến thể khác của bệnh Creutzfeldt – Jakob (vCJD).[11]

Dấu hiệu và triệu chứng

[sửa | sửa mã nguồn]

Dấu hiệu đầu tiên của CJD thường là sa sút trí tuệ tiến triển nhanh, dẫn đến mất trí nhớ, thay đổi tính cách và ảo giác. Rung giật cơ (các chuyển động giật cục) thường xảy ra trong 90% các ca bệnh, nhưng có thể không xuất hiện khi mới khởi phát.[12] Các triệu chứng thường gặp khác gồm lo lắng, trầm cảm, paranoia, các triệu chứng về rối loạn ám ảnh cưỡng chế và loạn thần.[13] Điều này đi kèm với các vấn đề thể chất như suy giảm khả năng nói, thăng bằng và rối loạn chức năng phối hợp (mất điều hòa vận động), thay đổi trong dáng đi và tư thế cứng nhắc. Trong hầu hết các người với CJD, các triệu chứng này đi kèm với các cử động không tự chủ. Hiếm khi, các triệu chứng bất thường như hội chứng chi người ngoài hành tinh từng được ghi nhận.[14] Thời gian mắc bệnh khác nhau tùy theo trường hợp, nhưng bệnh CJD thể lẻ tẻ (không di truyền) có thể gây tử vong chỉ trong vòng vài tháng hay thậm chí tuần.[15] Hầu hết những người mắc bệnh tử vong trong vòng sáu tháng sau khi các triệu chứng ban đầu xuất hiện, thường do viêm phổi vì phản xạ ho bị suy giảm. Khoảng 15% người với CJD sống sót được tới hai năm hoặc nhiều hơn.[16]

Các triệu chứng của CJD là do sự chết dần của các tế bào thần kinh não, có liên quan tới sự tích tụ của các prôtêin prion bất thường hình thành trong não. Khi mô não từ một người với CJD được kiểm tra dưới kính hiển vi, nhiều lỗ nhỏ li ti có thể được nhìn thấy tại nơi tế bào thần kinh đã chết. Nhiều phần của não có thể giống như một miếng bọt biển nơi các prôtêin prion bị nhiễm tới các vùng của não.[17]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bệnh Alzheimer
  • Kuru (bệnh)

Nguồn dẫn

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Creutzfeldt-Jakob Disease, Classic (CJD)". CDC. ngày 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CJD mimics and chameleons
  3. ^ Wells, John C. (2008), Longman Pronunciation Dictionary (ấn bản thứ 3), Longman, ISBN 9781405881180
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z "Creutzfeldt–Jakob Disease Fact Sheet | National Institute of Neurological Disorders and Stroke". NINDS. tháng 3 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ Creutzfeldt–Jakob disease Lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2024 tại Wayback Machine @ Who Named It
  6. ^ "Creutzfeldt-Jakob Disease, Classic (CJD) | Prion Diseases | CDC". www.cdc.gov (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. Classic CJD is a human prion disease
  7. ^ a b Manix, Marc; Kalakoti, Piyush; Henry, Miriam; Thakur, Jai; Menger, Richard; Guthikonda, Bharat; Nanda, Anil (ngày 1 tháng 11 năm 2015). "Creutzfeldt-Jakob disease: updated diagnostic criteria, treatment algorithm, and the utility of brain biopsy". Neurosurgical Focus (bằng tiếng Anh). Quyển 39 số 5. tr. E2. doi:10.3171/2015.8.FOCUS15328. ISSN 1092-0684. PMID 26646926.
  8. ^ Brandel J, Vlaciu M, Culeux A, Belondrade M, Grznarova K, Plu I, Levasseur M, Haik S (ngày 2 tháng 7 năm 2020). "Variant Creutzfeldt–Jakob Disease Diagnosed 7.5 Years after Occupational Exposure". New England Journal of Medicine. Quyển 383 số 1. tr. 83–85. doi:10.1056/NEJMc2000687. PMID 32609989.
  9. ^ "Transfusion Handbook/ 5.4: Variant Creutzfeldt–Jakob disease (vCJD)". Joint United Kingdom (UK) Blood Transfusion and Tissue Transplantation Services Professional Advisory Committee. ngày 4 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2021.
  10. ^ "About CJD | Creutzfeldt–Jakob Disease, Classic (CJD) | Prion Disease". CDC. ngày 11 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
  11. ^ "Creutzfeldt–Jakob Disease, Classic (CJD) | Prion Diseases". CDC. ngày 6 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
  12. ^ "A 49-Year-Old Man With Forgetfulness and Gait Impairment". reference.medscape.com/viewarticle/881806_3. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
  13. ^ Murray ED, Buttner N, Price BH. (2012) Depression and Psychosis in Neurological Practice. In: Neurology in Clinical Practice, 6th Edition. Bradley WG, Daroff RB, Fenichel GM, Jankovic J (eds.) Butterworth Heinemann. April 12, 2012. ISBN 1437704344
  14. ^ Noor, Huzaifa; Baqai, Muhammad Hadi; Naveed, Hufsa; Naveed, Tooba; Rehman, Syed Sarosh; Aslam, Muhammad Shaheer; Lakdawala, Fatima Mustafa; Memon, Waleed Abdullah; Rani, Sanjana; Khan, Haneen; Imran, Alizeh; Farooqui, Sabeeh Khawar (ngày 15 tháng 12 năm 2024). "Creutzfeldt-Jakob disease: A comprehensive review of current understanding and research". Journal of the Neurological Sciences. 467 123293. doi:10.1016/j.jns.2024.123293. ISSN 0022-510X. PMID 39546829.
  15. ^ Brown P, Cathala F, Castaigne P, Gajdusek DC (tháng 11 năm 1986). "Creutzfeldt–Jakob disease: clinical analysis of a consecutive series of 230 neuropathologically verified cases". Annals of Neurology. 20 (5): 597–602. doi:10.1002/ana.410200507. PMID 3539001. S2CID 7995631.
  16. ^ Gambetti, Pierluigi. "Creutzfeldt–Jakob Disease (CJD)". The Merck Manuals: Online Medical Library. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2011.
  17. ^ Atalay, Fatma Oz; Tolunay, Sahsine; Ozgun, Gonca; Bekar, Ahmet; Zarifoglu, Mehmet (2013). "Creutzfeldt–Jakob disease: report of four cases and review of the literature". Turkish Journal of Pathology. 31 (2): 148–152. doi:10.5146/tjpath.2013.01195. ISSN 1018-5615. PMID 24272930.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bệnh Creutzfeldt-Jakob trên DMOZ
Phân loạiD
  • ICD-10: A81.0, F02.1
  • ICD-9-CM: 046.1
  • OMIM: 123400
  • Medical Subject Headings: D007562
  • Diseases Database: 3166
Liên kết ngoài
  • MedlinePlus: 000788
  • EMedicine: neuro/725
  • Patient UK: Bệnh Creutzfeldt-Jakob

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Rối loạn tâm thần và hành vi (tham khảo ICD-10 • ICD-9)
Rối loạn tâm thần thực thểbao gồm rối loạn tâm thầntriệu chứng(F00-F09)Suy giảm trí nhớ (Bệnh Alzheimer • Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch • Bệnh Pick • Bệnh Creutzfeldt-Jakob • Bệnh Huntington • Bệnh Parkinson • Sa sút trí tuệ do bệnh AIDS • Sa sút trí tuệ trán-thái dương • Wandering (dementia) • Sundowning • Wandering (dementia)) • Mê sảng • Post-concussion syndrome • Hội chứng não thực tổn
Do sử dụng cácchất tác độngtâm thần(F10-F19)Alcohol (Ngộ độc rượu cấp tính • Say rượu • Chứng nghiện rượu • Ảo giác do rượu • Hội chứng cai rượu • Sảng rượu • Hội chứng Korsakoff • Lạm dụng rượu) • Thuốc giảm đau nhóm opioids (Quá liều opioid • Rối loạn sử dụng opioid) • Thuốc an thần/Thuốc ngủ (Dùng benzodiazepine quá liều • Nghiện benzodiazepine • Cai benzodiazepine) • Cocain (Nghiện cocain) • Các chất gây nghiện (Ngộ độc/Dùng thuốc quá liều • Lạm dụng chất • Phụ thuộc thể chất • Cai)
Tâm thần phân liệt,rối loạn loại phân liệtvà các rối loạn hoang tưởng(F20-F29)Tâm thần phân liệt  • Rối loạn nhân cách phân liệt (ScPD)  • Rối loạn nhân cách dạng phân liệt (STPD)  • Rối loạn hoang tưởng • Chứng điên tay đôi (Folie à deux) • Rối loạn phân liệt cảm xúc
Rối loạn khí sắc (Rối loạn cảm xúc)(F30-F39)Hưng cảm (Hưng cảm nhẹ)  • Rối loạn cảm xúc lưỡng cực  • Trầm cảm • Trầm cảm theo mùa • Khí sắc chu kỳ • Dysthymia
Các rối loạn bệnh tâm căncó liên quan đến stressvà rối loạn dạng cơ thể(F40-F48)
Rối loạn lo âuSợ khoảng trống • Rối loạn hoảng sợ • Cơn hoảng loạn • Rối loạn lo âu lan tỏa • Lo hãi xã hội • Ám ảnh sợ xã hội
Rối loạn dạng cơ thểRối loạn cơ thể hóa • Mặc cảm ngoại hình (Mặc cảm thiếu cơ bắp • Hội chứng dương vật nhỏ) • Bệnh tưởng • Ám ảnh sợ bệnh • Hội chứng Da Costa • Đau do căn nguyên tâm lý
KhácRối loạn ám ảnh cưỡng chế • Phản ứng stress cấp tính • Hậu chấn tâm lý • Rối loạn thích ứng • Rối loạn chuyển hóa ( Hội chứng Ganser) • Suy nhược thần kinh
Hội chứng hành vi kếthợp với rối loạn sinh lývà nhân tố cơ thể(F50-F59)
Rối loạn ăn uốngChán ăn tâm thần • Ăn vô độ
Rối loạn giấc ngủRối loạn giấc ngủ (Ngủ lịm • Mất ngủ) • Rối loạn xảy ra trong giấc ngủ (Rối loạn hành vi giấc ngủ REM • Hoảng sợ khi ngủ) • Ác mộng
Rối loạn chứcnăng tình dụcLiệt dương (rối loạn cương dương)  • Xuất tinh sớm • Chứng co đau âm đạo • Giao hợp đau • Chứng cuồng dâm • Lãnh cảm (Rối loạn hưng phấn tình dục ở phụ nữ)
Sau sinhTrầm cảm sau sinh • Loạn thần sau sinh
Rối loạn nhân cáchvà hành vi ởngười trưởng thành(F60-F69)Rối loạn nhân cách • Hành vi hung hãn thụ động • Chứng ăn cắp vặt • Chứng giật râu tóc • Rối loạn nhân tạo • Hội chứng Munchausen • Định hướng giới tính loạn trương lực bản thân • Lệch lạc tình dục • Thị dâm • Ái vật • Phô dâm • Ái nhi • Khổ dâm • Bạo dâm • Ái lão • Loạn dục cọ xát • Loạn dục với súc vật • Loạn dục cải trang
Chậm phát triển tâm thần(F70-F79)Chậm phát triển tâm thần
Rối loạn phát triển tâm lý(F80-F89)
Rối loạn phát triển đặc hiệuRối loạn phát âm và ngôn ngữ (Rối loạn ngôn ngữ biểu hiện • Chứng mất ngôn ngữ • Mất khả năng biểu đạt cảm xúc qua ngôn ngữ • Nghe nhưng không hiểu nhiều • Hội chứng Landau-Kleffner, Vong ngôn) • Chứng khó học (Chứng khó đọc • Chứng khó viết • Hội chứng Gerstmann) • Mất ngôn ngữ vận động (Rối loạn phát triển về phối hợp)
Rối loạn phát triển lan tỏaTự kỷ • Hội chứng Rett • Hội chứng Asperger
Rối loạn hành vivà cảm xúc ở trẻem và thiếu niên(F90-F98)Rối loạn tăng động giảm chú ý (AHDH) • Rối loạn cư xử (một số nơi gọi là Rối loạn hành vi) • Rối loạn hành vi ở những người còn thích ứng xã hội • Rối loạn lo âu khi xa cách • Câm tùy lúc • Rối loạn gắn bó ở trẻ • Rối loạn Tic • Hội chứng Tourette • Rối loạn khả năng nói (Nói lắp • Nói lúng búng)  • Rối loạn hành vi cảm xúc biệt định khác, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và thanh thiếu niên (Rối loạn thiếu sót chú ý không tăng hoạt động • Thủ dâm quá mức • Cắn móng tay • Ngoáy lỗ mũi • Mút móng tay)
  • x
  • t
  • s
An toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Adulterants, food contaminants
  • 3-MCPD
  • Aldicarb
  • Cyanide
  • Formaldehyde
  • Lead poisoning
  • Melamine
  • Mercury in fish
  • Sudan I
Hương liệu
  • Monosodium glutamate (MSG)
  • Salt
  • Sugar
    • High-fructose corn syrup
Microorganisms
  • Botulism
  • Campylobacter jejuni
  • Clostridium perfringens
  • Escherichia coli O104:H4
  • Escherichia coli O157:H7
  • Hepatitis A
  • Hepatitis E
  • Listeria
  • Norovirus
  • Rotavirus
  • Salmonella
Bệnh ký sinh trùng
  • Amoebiasis
  • Anisakiasis
  • Cryptosporidiosis
  • Cyclosporiasis
  • Diphyllobothriasis
  • Enterobiasis
  • Fasciolopsiasis
  • Fasciolosis
  • Giardiasis
  • Gnathostomiasis
  • Paragonimiasis
  • Toxoplasmosis
  • Trichinosis
  • Trichuriasis
Pesticides
  • Chlorpyrifos
  • DDT
  • Lindane
  • Malathion
  • Methamidophos
Preservatives
  • Benzoic acid
  • Ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA)
  • Sodium benzoate
Sugar substitutes
  • Acesulfame potassium
  • Aspartame
  • Saccharin
  • Sodium cyclamate
  • Sorbitol
  • Sucralose
Toxins, poisons, environment pollution
  • Aflatoxin
  • Arsenic contamination of groundwater
  • Benzene in soft drinks
  • Bisphenol A
  • Dieldrin
  • Diethylstilbestrol
  • Dioxin
  • Mycotoxins
  • Nonylphenol
  • Shellfish poisoning
Food contamination incidents
  • Devon colic
  • Swill milk scandal
  • 1858 Bradford sweets poisoning
  • 1900 English beer poisoning
  • Morinaga Milk arsenic poisoning incident
  • Minamata disease
  • 1971 Iraq poison grain disaster
  • Toxic oil syndrome
  • 1993 Jack in the Box E. coli outbreak
  • 1996 Odwalla E. coli outbreak
  • 2006 North American E. coli outbreaks
  • ICA meat repackaging controversy
  • 2008 Canada listeriosis outbreak
  • 2008 Chinese milk scandal
  • 2008 Irish pork crisis
  • 2008 United States salmonellosis outbreak
  • 2011 Germany E. coli outbreak
  • 2011 Taiwan food scandal
  • 2011 United States listeriosis outbreak
  • 2013 Bihar school meal poisoning
  • 2013 horse meat scandal
  • 2013 Taiwan food scandal
  • 2014 Taiwan food scandal
  • 2017 Brazil weak meat scandal
  • 2017–18 South African listeriosis outbreak
  • 2018 Australian rockmelon listeriosis outbreak
  • 2018 Australian strawberry contamination
  • Food safety incidents in China
  • Food safety in Australia
  • Foodborne illness
    • outbreaks
    • death toll
    • United States
Regulation, standards, watchdogs
  • Acceptable daily intake
  • E number
  • Food labeling regulations
  • Food libel laws
  • International Food Safety Network
  • ISO 22000
  • Quality Assurance International
Food processing
  • 4-Hydroxynonenal
  • Acid-hydrolyzed vegetable protein
  • Acrylamide
  • Bệnh Creutzfeldt-Jakob
  • Phụ gia thực phẩm
  • Food irradiation
  • Heterocyclic amines
  • Modified starch
  • Nitrosamines
  • Polycyclic aromatic hydrocarbon
  • Shortening
  • Chất béo trans
Related topics
  • Curing (food preservation)
  • Food and drink prohibitions
  • Food marketing
  • Food politics
  • Food preservation
  • Food quality
  • Genetically modified food
  • Intestinal parasites
Institutions
  • Centre for Food Safety
  • European Food Safety Authority
  • Institute for Food Safety and Health
  • International Food Safety Network
  • Ministry of Food and Drug Safety
  • Thể loại Category
  • Trang Commons Commons
  • Trang Wikibooks Cookbook
  • Dự án Wiki WikiProject
  • x
  • t
  • s
Bệnh của hệ thần kinh, bệnh thần kinh trung ương nguyên phát
Viêm
Não
  • Viêm não
    • Viêm não Nhật Bản
    • Viêm não virus
    • Viêm não herpes
    • Viêm não tự miễn (viêm não viền)
    • Viêm não lethargica (viêm não buồn ngủ)
  • Huyết khối xoang hang
  • Áp xe não
    • Áp xe não do amib
Não và tủy sống
  • Viêm não tủy
    • Viêm não tủy rải rác cấp tính
    • Đa xơ cứng
  • Viêm màng não
  • Viêm não màng não
Bệnh não
Bệnh thoái hóa thần kinh
Rối loạn vận độngngoại tháp
  • Bệnh hạch nền
    • Hội chứng Parkinson
      • Bệnh Parkinson
      • Hội chứng Parkinson sau viêm não
      • Hội chứng ác tính do thuốc an thần
    • Thoái hóa thần kinh với tích tụ sắt trong não (NBIA)
      • Thoái hóa thần kinh liên quan tới pantothenate kinase (PKAN)
    • Bệnh protein tau
      • Liệt trên nhân tiến triển
    • Teo đa hệ thống
    • Múa vung nửa người
    • Bệnh Huntington
    • Teo trám cầu tiểu não
  • Loạn động
    • Loạn trương lực cơ
      • Trạng thái loạn trương lực cơ
      • Vẹo cổ do cơ
      • Hội chứng Meige
      • Co thắt cơ vòng mi
    • Múa vờn
    • Múa giật
      • Múa giật-múa vờn
    • Giật cơ
      • Động kinh giật cơ
    • Hội chứng người cứng đờ
  • Run
    • Run vô căn
    • Run khi vận động hữu ý
  • Hội chứng chân không nghỉ
  • Hội chứng người cứng Stiff-man
Suy giảm trí nhớ
  • Bệnh protein tau
    • Bệnh Alzheimer
      • Bệnh Alzheimer khởi phát sớm
    • Thất ngôn tiến triển nguyên phát
  • Sa sút trí tuệ tiền đình thái dương/Thoái hóa thùy tiền đình
    • Bệnh Pick
  • Sa sút trí tuệ thể Lewy
  • Bệnh Creutzfeldt-Jakob
  • Teo vỏ sau
  • Sa sút trí tuệ do mạch máu
Bệnh ty thể
  • Hội chứng Leigh
Bệnh thoái hoá myelin
  • Bệnh tự miễn thoái hoá myelin hệ thần kinh trung ương
  • Bệnh viêm thoái hoá myelin hệ thần kinh trung ương
  • Xơ cứng rải rác
  • Để xem chi tiết các bệnh, xem Bản mẫu:Demyelinating diseases of CNS
Bệnh chu kỳ và kịch phát
Cơn động kinh và động kinh
  • Cơn khu trú
  • Động kinh toàn thể
  • Trạng thái động kinh
  • Để xem chi tiết các bệnh, xem Bản mẫu:Động kinh
Đau đầu
  • Migraine (đau nửa đầu)
  • Đau đầu chuỗi
  • Đau đầu do căng thẳng
  • Để xem chi tiết các bệnh, xem Bản mẫu:Đau đầu
Bệnh mạch máu não
  • Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua
  • Tai biến mạch máu não
  • Để xem chi tiết các bệnh, xem Bản mẫu:Bệnh mạch máu não
Khác
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Để xem chi tiết các bệnh, xem Bản mẫu:Giấc ngủ
Dịch não tủy
  • Tăng áp lực nội sọ
    • Não úng thủy
    • Não úng thủy áp lực bình thường
    • U nhú đám rối màng mạch
    • Tăng áp lực nội sọ vô căn
  • Phù não
  • Rò dịch não tủy tự phát (Giảm áp lực nội sọ)
Khác
  • Thoát vị não
  • Hội chứng Reye
  • Bệnh não gan
  • Bệnh não nhiễm độc
  • Bệnh não Hashimoto
  • Rối loạn phổ rượu ở thai nhi
Cả hai/một trong hai
Bệnh thoái hóa thần kinh
Thất điều gai-tiểu não
  • Thất điều Friedreich
  • Thất điều-giãn mạch
Bệnh neuron vận động
  • Tổn thương neuron vận động tầng trên:
    • Xơ cứng bên nguyên phát
    • Liệt giả hành
    • Liệt cứng hai chi dưới di truyền
  • Tổn thương neuron vận động tầng dưới:
    • Bệnh neuron vận động xa di truyền
    • Teo cơ tủy
      • Teo cơ tủy
      • Teo cơ hành tủy-tủy sống
      • Teo cơ tủy liên kết nhiễm sắc thể X type 2
      • Teo cơ tủy xa type 1
      • Teo cơ tủy xa bẩm sinh
      • Teo cơ tủy ưu thế chi dưới (SMALED)
        • SMALED1
        • SMALED2A
        • SMALED2B
      • Suy sản cầu-tiểu não (SMA-PCH)
      • SMA-PME
    • Teo cơ tiến triển
    • Liệt hành tủy tiến triển
      • Bệnh Fazio–Londe
      • Liệt hành tủy tiến triển thơ ấu
  • Tổn thương neuron vận động cả tầng trên và dưới:
    • Xơ cứng teo cơ một bên (ALS)
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Nhật Bản
  • Cộng hòa Séc
  • Israel
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Căn Bệnh Creutzfeldt-jakob