Bệnh Hirschsprung – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Bệnh Hirschsprung | |
|---|---|
| Bệnh Hirschsprung, bệnh phì đại tràng bẩm sinh hay bệnh vô hạch đại tràng bẩm sinh | |
| Histopathology hay bệnh Hirschsprung. Enzyme histochemistry cho thấy các sợi thần kinh ngoại vi (màu nâu) có sai lệch αsocylcholin esterase (AchE) trong niêm mạc niêm mạc tử cung.. | |
| Chuyên khoa | nhi khoa, digestive system surgery, khoa tiêu hóa |
| ICD-10 | Q43.1 |
| ICD-9-CM | 751.3 |
| OMIM | 142623 |
| DiseasesDB | 5901 |
| MedlinePlus | 001140 |
| eMedicine | med/1016 |
| MeSH | D006627 |
Bệnh Hirschsprung còn gọi là bệnh phì đại tràng bẩm sinh hay bệnh vô hạch đại tràng bẩm sinh Nguyên nhân gây bệnh là sự không có các tế bào hạch thần kinh ở đám rối của lớp cơ ruột tại một đoạn ruột, thường là ở trực tràng và đại tràng, có thể tới đại tràng trái,toàn bộ đại tràng và cả ruột non. Bệnh được mô tả bởi Harold – Hirschsprung vào năm 1886. Trong quá trình phát triển bình thường trước khi sinh, các tế bào từ mào thần kinh di chuyển vào ruột già để hình thành các mạng lưới thần kinh gọi là dây thần kinh trung ương (Auerbach plexus) (giữa các lớp cơ trơn của đường tiêu hóa) và niêm mạc dưới niêm mạc (Meissner Plexus) (trong niêm mạc của đường tiêu hóa). Trong bệnh Hirschsprung, sự di chuyển không hoàn chỉnh và một phần của đại tràng không có các cơ quan thần kinh điều chỉnh hoạt động của đại tràng. Các phân đoạn bị ảnh hưởng của đại tràng không thể thư giãn và đi phân qua đại tràng, tạo ra một tắc nghẽn.[1] Ở hầu hết những người bị ảnh hưởng, rối loạn ảnh hưởng đến phần ruột già ở gần hậu môn. Trong một số ít trường hợp, việc thiếu các cơ quan thần kinh liên quan nhiều đến ruột kết. Trong năm phần trăm trường hợp, toàn bộ ruột già bị ảnh hưởng. Dạ dày và thực quản cũng có thể bị ảnh hưởng.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Parisi MA, Pagon RA, Bird TD, Dolan CR, Stephens K, Adam MP (2002). Pagon RA, Bird TC, Dolan CR, Stephens K (biên tập). "Hirschsprung Disease Overview". GeneReviews. PMID 20301612.
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Bệnh tiêu hóa
- Rối loạn đường tiêu hóa
- Nhi khoa
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
Từ khóa » đám Rối Meissner
-
Sự Phân Bố Thần Kinh Trong ống Tiêu Hoá - MainFrame
-
Brs 2. Tiêu Hóa Flashcards - Quizlet
-
SINH LÝ BỆNH HỆ TIÊU HOÁ Flashcards | Quizlet
-
Giải Phẫu Sinh Lý Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
-
Hệ Thống Thần Kinh Của Ruột: Chi Phối Thần Kinh đường Tiêu Hóa
-
Giải Phẫu Sinh Lý Hệ Thần Kinh Thực Vật
-
Đám Rối Thần Kinh Meissner Phân Bố ở: - Trắc Nghiệm Online
-
Sự Khác Nhau Giữa đám Rối Thần Kinh Cơ Và đám Rối Thần Kinh Dưới ...
-
Đại Cương Và Phân Loại Hệ Thần Kinh Thực Vật - Health Việt Nam
-
Bạn Biết Gì Về Bệnh đau Dạ Dày? - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
-
Vị Trí Của đám Rối Meissner Trong Cấu Trúc Cơ: - LamSon Education
-
Hệ Thần Kinh Ruột: Bộ Phận Và Chức Năng - Yes, Therapy Helps!
-
ĐẠI TRÀNG THẦN KINH (NEUROGENIC BOWEL) - PHCN Online