BỆNH Ở HỆ TIẾT NIỆU - Bài Giảng - Phan Thị Hồng Phúc

Đăng nhập / Đăng ký
  • Trang chủ
  • Thành viên
  • Trợ giúp
  • Liên hệ

Đăng nhập

Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

Thông tin

  • Giới thiệu bản thân
  • Thành tích
  • Chia sẻ kinh nghiệm
  • Lưu giữ kỉ niệm
  • Hình ảnh hoạt động
  • Soạn bài trực tuyến

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

  • Co oi cho e hỏi ý nghĩa và ưng...
  • Không hiểu...
  • Kiến thức vè con tôm...
  • cô ơi sao bài giảng cây thức ăn không xem...
  • ...Ký sinh trùng là những sinh vật sống ký sinh...
  • Tài liệu tuyệt vời. Bạn còn TL nào hay về...
  • TVM Xin tăng Cô ca khúc, cho trang web thêm...
  • em là sv khóa 40 trường ĐHNL sau khi ra...
  • gui email co gui de cuong cho...
  • trang web co nhieu thong tin bo ich. cam on...
  • con Lợn này bị nặng quá rồi. Nhô xương sống...
  • Em chào cô! Em là cựu sinh viên của khoaminhf...
  • Chào ThS. Phan Thị Hồng Phúc ! Trang của cô...
  • Cam on Ban Hong Phuc. Chuc ban va gd luon...
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phan Thị Hồng Phúc)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào? Đẹp Đơn điệu Bình thường Ý kiến khác

    Thống kê

  • 1258155 truy cập (chi tiết) 368 trong hôm nay
  • 3297385 lượt xem 645 trong hôm nay
  • 586 thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Lon_de1.flv DO_DE_BO_PHAN_2.flv DE_MO_BO_PHAN_1.flv NGUA_DE_KHOvideo_2.flv Cho_de.flv Kham_thai_qua_truc_trang_bo_deorg.flv BO_DE2.flv Cach_cho_meo_uong_thuoc__YouTube.flv Lay_mau_trau_p.flv Co_dinh_kimorg.flv LAY_MAU_TINH_MACH_CO_BO.flv Truyen_dich_bang_kim_luon_cho_cho.flv Lay_mau_tm_canh1.flv Lay_mau_mau_tm_canh_ong_nghiem_vo_trung.flv Lay_mau_mau_tm_canh_ong_nghiem_thuong.flv Lay_mau_mau_lo_cham_vit.flv Kham_khoang_mieng_thuc_quan.flv Kt_khoang_mieng_va_khi_quan.flv Lay_mau_tm_canh.flv Song_oi_dung_chay__Tan_Nhan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

  • Mới nhất
  • Tải nhiều nhất
  • Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thị Hồng Phúc - Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Đưa bài giảng lên Gốc > Bài giảng >
    • BỆNH Ở HỆ TIẾT NIỆU
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    BỆNH Ở HỆ TIẾT NIỆU Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: NHÓM SV LỚP 37 B TY Người gửi: Phan Thị Hồng Phúc (trang riêng) Ngày gửi: 09h:20' 02-10-2009 Dung lượng: 2.0 MB Số lượt tải: 190 Số lượt thích: 0 người BỆNH Ở HỆ TIẾT NIỆUThành viên trong nhóm 61.Nguyễn Quyết Chiến 2.Nguyễn Trọng Tấn 3.Nguyễn Văn Việt4.Lê Thị Loan 5.Nguyễn Thị Thảo A6. Đào Thị Liên 7. Diệp Thị Huyền Trang Mục lụcI: Đặt vấn đề.II: Tổng quan tài liệuIII: Kết luận.I: Đặt vấn đề. Hệ tiết niệu gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Hai quả thận là cơ quan chủ yếu nằm ở khoang giữa phía dưới bờ sườn sau. Thận có nhiệm vụ lọc các chất độc từ máu tạo ra nước tiểu, giữ các thành phần vi chất ổn định trong máu và sản xuất ra hormon tham gia vào quá trình sản xuất hồng cầu. Chính vì vai trò trên nên nhóm chúng tôi tìm hiểu những bệnh ở đường tiết niệu ,nhằm mục đích cung cấp một vài thông tin trong việc phòng trị bệnh cho gia súc trong chăn nuôi .II: Tổng quan tài niệu.1. Đặc điểm bệnh.2.Nguyên nhân gây bệnh .3. Cơ chế gây bệnh .4. Triệu Chứng .5. Bệnh tích.6. Tiên lượng .7. Điều trị .1. Đặc điểm bệnh +Là những bệnh xảy ra ở hệ tiết niệu+Gây rối loạn quá trình đào thải nước tiểu+Nước tiểu tích lại lâu trong bàng quang gây dãn bàng quang và cuối cùng gây tê liệt bàng quang. +Làm rối loạn cơ năng của thận.+Quá trình lâm sàng và sinh hoá đặc trưng là: protein niệu nhiều, protein máu giảm, albumin máu giảm, lipit máu tăng, phù.+Bệnh gây ảnh hưởng đến quá trình siêu lọc cua thận dẫn đến phù do tích nướcvà muối ở tổ chức, cơ thể bị nhiễm độc các sản phẩm trao đổi của quá trình trao đổi chất.2. Nguyên nhân bệnh2.1 Nguyên nhân nguyên phátDo bệnh của bàng quang: cơ vòng bàng quang co thắt, viêm bàng quang Do tổn thương ở tuỷ sống lưng, hông, hoặc do bệnh ở vỏ não gây trở ngại đến trung khu bài tiết.Do hậu quả của những bệnh làm nước tiểu tích lại trong bàng quangDo tác động cơ giới: thường do thông niệu đạo, do cuội niệu làm xây sát niêm mạc gây viêm.Do gia súc làm việc, lao tác quá nặng nhọcHình ảnh vi khuẩn ở niêm mạcDo hậu quả của các chứng trúng độc hoá chất độc, nấm mốc độc, kim loại nặng …Do gia súc bị bỏng nặngThường do bàng quang bị kích thích hoặc trung khu bị bệnh Do gia súc bị cảm lạnh, bị nóngBệnh cầu thận tổn thương tối thiểu.Bệnh cầu thận mãn tính (xơ hoá cầu thận, viêm cầu thận màng tăng sinh, bệnh cầu thận màng …)2.2 Nguyên nhân kế phát Từ các bệnh truyền nhiễm cấp tính và mãn tính như : bệnh lao, đóng dấu lợn, bệnh uốn ván, viêm phế mạc truyền nhiễm ở ngựa …Bệnh hệ thống : chứng xêton huyết, bệnh gan, đái tháo đường.Do vi trùng từ các ổ viêm khác trong cơ thể đến thận: viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, viêm phổi...Kế phát từ bệnh ký sinh trùng đường máu: tiên mao trùng, biên trùng...Kế phát từ một số bệnh nội khoa: viêm dạ dày - ruột, viêm gan, suy tim, đau bụng...Do kế phát từ một số bệnh ký sinh trùng ở đường niệu đạo( bệnh giun thận)Do một số vi trùng tác động: Colibacilus, Staphylococcus, Streptococcus 3. Cơ chế gây bệnhkích thích vào hệ thống nội cảm thụ truyền lên trung khu thải niệu ở tuỷ sống. Khi tuỷ sống bị bệnh, khả năng điều khiển của trung khu thải niệu mất.Những chất độc sinh ra trong quá trình rối loạn trao đổi chất phá hoại các cơ quan trong cơ thể, cuối cùng đều tập trung về thận và gây nên thoái hoá thận tiểu quản. Ở thận tiểu quản hình trụ niệu trong, lớp tế bào thượng bì thận tróc ra và bị vỡ thành những mảnh nhỏ.Hình ảnh sỏi và cấu tạo thận Sự thải tiết nước tiểu bị trở ngại, muối NaCl tích lại trong tổ chức gây phù toàn thân. Trong nước tiểu có albumin, tế bào thượng bì, hồng cầu, bạch cầu và các trụ niệu. Do quá trình thải niệu gặp nhiều khó khăn, nước tiểu tích trong bể thận làm cho bể thận bị dãn ra. Áp lực trong bể thận,bàng quang tăng kích thích vào hệ thống nội cảm thụ làm cho thận đau.Cơ chế tác động nên niêm mạcSỏi gây tắc ống dẫn niệuĐộc tố của vi trùng, những chất phân giải tế bào và phân giải ure thành amoniac kích thích vào niêm mạc Khi c¸c muèi l¾ng xuèng th­êng kÐo theo c¸c tÕ bµo hång cÇu, b¹ch cÇu, tÕ bµo ®­êng tiÕt niÖu, niªm dÞch, fibrin, sau ®ã c¸c lo¹i muèi kho¸ng sÏ ®äng l¹i và làm cho bệnh nặng thêm.Các nguyên nhân tác động làm tế bào niêm mac đường tiết niệu bị tổn thương và bong tróc.4.Triệu chứng bệnh. Gia súc sốt cao, nhiệt tăng dần 40-410C , sốt lên xuống không đều hoặc cách nhật, gia súc ủ rũ, kém ăn, đau vùng thận làm cho con vật đi lại khó khăn, lưng cong, sờ vào vùng thận con vật có phản ứng đau.Bệnh kéo dài gây hiện tượng phù toàn thân ( các vùng phù dễ thấy là ngực, yếm, bụng, chân, âm hộ và mí mắt) có khi tràn dịch phế mạc hoặc phúc mạc, gia súc gầy dần và hay rối loại tiêu hoá.. 1. Những rối loạn bài tiết nước tiểu do tổn thương cầu thận và ống thận. Đái nhiều, đái ít vô niệu.2. Những rối loạn  thải tiết nước tiểu: đái khô, đái rắt, đái buốt, bí đái,… nước tiểu được bài tiết phải đi qua hệ thống dẫn nước tiểu để ra ngoài từ đài thận đến bể thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Khi hệ thống dẫn nước tiểu đó có tổn thương như viêm,  tắc, sẽ gây rối loạn trên.3. Những rối loạn không ảnh hưởng đến quá trình bài tiết và thải tiết nước tiểu nhưng làm thay đổi tính chất núơc tiểu: đái mủ, đái máu, đái dưỡng chấp…4. Những rối loạn do nhiệm vụ nội tiết bị tổn thương:  những biểu hiện của tăng huyết áp, thiếu máu.5. Những biểu hiện  do rối loạn quá trình chuyển hoá: nôn, nhức đầu, khó thở… do urê máu cao, thay đổi thăng bằng axit kiềm.6. Những dấu hiệu chức năng: đau vùng thắt  lưng và cơn đau quặn thận.5. Bệnh tích. Trường hợp tế bào thận thoái hoá bột thì thận sưng to, rắn, cắt thấy có màu vàng đục.Thận sưng mặt thận sung huyết hoặc nấm tấm xuất huyết, màng ngoài thận dễ bóc, trong mao quản của tiểu cầu thận có protit đông đặc, bạch cầu và một số ít hồng cầu.tế bào thượng bì của thận tiểu quản bị thoái hoá hạt và thoái hoá mỡ Bàng quang xung huyết xuất huyếtNiêm mạc bàng quang sưng, lấm tấm xuất huyết hoặc có vệt xuất huyết, có dịch nhày, mủ. Bệnh nặng trên mặt bàng quang co phủ lớp màng giả, bàng quang bị loét từng mảng.(Niêm mạc xuất huyết) (bệnh tích vi thể )Bệnh tích ở bàng quang và ống dẫn niệuBệnh tích cuội niệu. 6. Chẩn đoán, tiên lượngChẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng.Chẩn đoán dựa vào các xét nghiệm máu và nước tiểu.chÈn ®o¸n bằng phương pháp chôp X quang vµ siªu ©m.*Tiên lượng : Từ các chẩn đoán trên đưa ra tiên lượng cho bệnh súc.-Bệnh súc ở thể cấp tính phát hiện sớm thì tiên lượng tốt -bệnh súc ở thể mãn tính,khó điều trị dễ kế phát sang các bệnh khác.Chụp sỏi bằng X QUANG7. Điều trị *Hộ lý :Cho gia súc nghỉ ngơi, ăn các thức ăn giầu dinh dưỡng ,dễ tiêu,tránh cho bệnh súc ăn thức ăn có tính kích thích đến hệ tiết niệu,tránh ăn thức ăn nhiều nước nhiều muối….. Dùng thuốc điều trị.Dùng thuốc trợ sức,trợ lực như vitamin C,A,caffein,Bcomplex….Dùng kháng sinh như:penicillin, Ampicillin, gentamycin,….. Để tiêu viêm diệt khuẩn.Dùng thuốc lợi niệu, sát trùng, giảm đau(chú ý có một số bệnh gây tắc thì không dùng thuốc lơi niệu)Điều trị bằng phẫu thuật.Nếu chẩn đoán chính xác có thể dùng thủ thuật,phẫu thuật ngoại khoa để can thiệp.Tuy nhiên nên loại thải bệnh súc quá nặng và không điều trị để đảm bảo mục đích kinh tế.III. KẾT LUẬNChúng ta đều biết hệ thống tiết niệu gồm thận, ống dẫn niệu, bàng quàng và niệu đạo. Trong đó thận giữ một vai trò quan trọng làm nhiệm vụ lọc và đào thải những chất cặn bã của quá trình trao đổi chất ra ngoài và là cơ quan điều tiết cũng như duy trì các thành phần của máu… Những bệnh thường xảy ra ở hệ thống tiết niệu.1. Bệnh liệt bàng quang.2. Co thắt bàng quang.3. Bệnh viêm thận cấp tính và mãn tính. 4. Bệnh viêm niệu đạo.5. Bệnh viêm thận cấp tính. 6. Bệnh viêm bể thận. 7. Bệnh viêm bàng quang. 8. Cuội niệu.Tài liệu tham khảo1. Bệnh thận nội khoa – NXB y học Hà NỘi 2004.2. Xiêu âm - chẩn đoán bộ máy tiết niệu sinh dục NXB y học Hà Nội 2004.3. Cấp cứu ngoại khoa tiết niệu NXB y học Hà Nội 2003 .4. Bài giảng bệnh nội khoa gia súc của Phan Thị Hồng Phúc -2006 Website.http: // www bệnh thận .com.http: // www Anova .com. Vn.http: // www Y khoanet .com.http: // www Vietpets .com.http: // www Khoahọc .com. Vn.http: // www Thuỷcung .vn.http: // www HoangAnJSE .comhttp: // www SCIENCEDILY.com. http: // www UROLOGYCHANNEL.com.   ↓ ↓ Gửi ý kiến Trang website được tạo nên để chia sẻ tài nguyên học tập cho sinh viên nhóm ngành Sinh học - Các nội dung cập nhật đã được ghi rõ nguồn gốc.

    Website chẩn đoán hình ảnh

    http://w3.vet.cornell.edu

    Website dược lý thú y

    http://www.nottingham.ac.uk/nursing/sonet/rlos/bioproc/vd/2.html

    Website sách hay

    http://www.ebook.edu.vn/ Bản quyền thuộc về Phan Thị Hồng Phúc - Khoa Chăn nuôi Thú y - trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Email: [email protected] Website được thừa kế từ Violet.vn, người quản trị: Phan Thị Hồng Phúc

    Từ khóa » Hệ Tiết Niệu Gia Súc