Bệnh Truyền Nhiễm – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bệnh truyền nhiễm | |
|---|---|
| Chuyên khoa | Bệnh truyền nhiễm |
| ICD-10 | A00-B99 |
| ICD-9-CM | 001-139 |
| DiseasesDB | 28832 |
| MeSH | D003141 |
Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh nhiễm trùng có khả năng lây lan từ người này sang người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua môi trường trung gian (như thức ăn, đường hô hấp, dùng chung đồ dùng, máu, da, niêm mạc...) và có khả năng phát triển thành bệnh dịch.[1]
Nhiễm khuẩn không nhất thiết là có bệnh, tuy thế những người lành mang mầm bệnh vẫn có nguy cơ lấy truyền cho người khác khi gặp điều kiện thuận lợi.
Cũng là bệnh nhiễm trùng nhưng không có khả năng phát triển thành dịch thì không gọi là bệnh truyền nhiễm. [cần dẫn nguồn]
Đặc điểm chung các bệnh truyền nhiễm
[sửa | sửa mã nguồn]Bao giờ cũng do một mầm bệnh gây nên (tính đặc hiệu), có thể lan truyền bệnh thành dịch và tiến triển có chu kỳ.
Chu kỳ đầy đủ của một bệnh truyền nhiễm gồm các thời kỳ sau:
- Nung bệnh (ủ bệnh): là thời gian từ khi vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện những triệu chứng lâm sàng đầu tiên.
- Khởi phát: là thời kỳ bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng của bệnh, đặc biệt là triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân.
- Toàn phát: là thời kỳ bệnh nhân biểu hiện đầy đủ các triệu chứng lâm sàng của một bệnh. Thăm khám và xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán và tiên lượng. Các biến chứng cũng hay xuất hiện làm cho bệnh nặng thêm và có nguy cơ tử vong.
- Lui bệnh: Là thời kỳ các triệu chứng của bệnh thuyên giảm một cách đột ngột hoặc từ từ. Biến chứng thường thấy trong giai đoạn này là bội nhiễm do quá trình săn sóc điều dưỡng kém hoặc do một bệnh tiềm ẩn bộc phát trên cơ thể người bệnh.
- Hồi phục (lại sức): thời kỳ này thường kéo dài chậm chạp. Những bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng rất dễ nhiễm một bệnh nhiễm trùng khác như bệnh lao, viêm phế quản... Trong lâm sàng thăm khám bệnh rất khó để phân biệt rõ được thời kỳ lui bệnh và hồi phục vì không có dấu hiệu rõ ràng.
Danh sách các bệnh truyền nhiễm
[sửa | sửa mã nguồn]Bệnh cúm, Sốt xuất huyết, Lỵ trực khuẩn, Lỵ amip, Tả, Thương hàn, Viêm gan virus, Viêm màng não mủ, Viêm não Nhật Bản, Sởi, Quai bị, Thủy đậu, Ho gà, Bệnh dại, Sốt rét, Bạch hầu, Lao, HIV/AIDS...
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Definition of "infection" from several medical dictionaries - Retrieved on ngày 3 tháng 4 năm 2012
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- European Center for Disease Prevention and Control
- U.S. Centers for Disease Control and Prevention,
- Infectious Disease Society of America (IDSA)
- Infectious Disease Index of the Public Health Agency of Canada (PHAC)
- Vaccine Research Center Lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2007 tại Wayback Machine Information concerning vaccine research clinical trials for Emerging and re-Emerging Infectious Diseases.
- Infection Lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2018 tại Wayback Machine Information Resource
- Table: Global deaths from communicable diseases, 2010 - Canadian Broadcasting Corp.
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » Các Bệnh Truyền Nhiễm
-
Các Bệnh Truyền Nhiễm Thường Gặp | Viện Pasteur TP.HCM
-
Danh Mục Các Bệnh Truyền Nhiễm Thường Gặp | Vinmec
-
Tiêu Chí Phân Loại Danh Mục Các Bệnh Truyền Nhiễm | Vinmec
-
Top 10 Bệnh Truyền Nhiễm Nguy Hiểm, Thường Gặp ở Trẻ | Jio Health
-
Các Bệnh Truyền Nhiễm Thường Gặp Và Cách Phòng Tránh - Docosan
-
Các Loại Bệnh Do Virus - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
70% Các Bệnh Truyền Nhiễm Mới Nổi Trên Người ở Việt Nam Có ...
-
Các Bệnh Truyền Nhiễm Và Phòng Bệnh
-
Bệnh Truyền Nhiễm Và Y Học Nhiệt đới
-
Phòng, Chống Các Bệnh Truyền Nhiễm Từ động Vật, Bệnh Truyền Qua ...
-
Bệnh Truyền Nhiễm Nguy Hiểm ở Trẻ Và Cách Phòng Ngừa
-
Đại Cương Bệnh Truyền Nhiễm - Health Việt Nam
-
TOP 5 Bệnh Truyền Nhiễm Thường Gặp ở Trẻ Em - Hapacol