Biến động điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Công Lập Hà Nội 5 Năm Qua
Có thể bạn quan tâm
- Đối ngoại
- Xã hội
- Kinh doanh
- Thể thao
- Văn hoá - Giải trí
- Tổ ấm
- Du lịch
- Xe - Công nghệ
- Khoa học
- Sức khỏe
- MULTIMEDIA
- Trang chủ
- Xã hội
Phụ huynh, học sinh ở Hà Nội có thể tham khảo điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập 5 năm qua.
Từ năm 2019, sau hàng chục năm chỉ thi hai môn Toán và Ngữ văn, lần đầu tiên Hà Nội tổ chức thi bốn môn bắt buộc tuyển sinh lớp 10, thêm Ngoại ngữ và môn thứ tư (được chọn ngẫu nhiên trong các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Giáo dục công dân và Địa lý).
Điểm xét tuyển được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Điểm bài thứ tư + Điểm ưu tiên.
Bước sang năm 2020, do tác động của COVID-19, học sinh Hà Nội phải ở nhà, học trực tuyến trong thời gian dài, thành phố quyết định giảm bài thi thứ tư. Kỳ thi vào lớp 10 THPT chỉ còn ba môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ.Khi đó, điểm xét tuyển = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên. Như vậy, trong bốn năm thực hiện kế hoạch mới để tuyển sinh vào lớp 10, Hà Nội mới tổ chức thi môn thứ tư được hai lần (năm 2019 và 2021). Môn được chọn đều là Lịch sử. Còn lại năm 2017, 2018 thì 2 môn, năm 2020 thi 3 môn.
Dưới đây là điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập trong 5 năm qua để phụ huynh và thí sinh tham khảo:
Khu vực 1: Quận Ba Đình, Tây Hồ
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình | 49,5 | 48,5 | 41,5 | 36 | 44,4 |
| THPT Phạm Hồng Thái | 50 | 50 | 42,25 | 37,5 | 40 |
| THPT Phan Đình Phùng | 52,5 | 51,5 | 46,25 | 40,5 | 49,1 |
| THPT Tây Hồ | 46,5 | 46,5 | 39,75 | 34,25 | 41,7 |
| THPT Chu Văn An | 55,5 | 55,5 | 48,75 | 43,25 | 52,3 |
Khu vực 2: Quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Đoàn Kết | 49,5 | 45,5 | 40,5 | 36 | 44,25 |
| THPT Thăng Long | 52,5 | 49,5 | 40 | 40,5 | 48,25 |
| THPT Trần Nhân Tông | 49 | 47 | 41,75 | 37,25 | 44,75 |
| THPT Trần Phú | 51 | 49 | 42,5 | 37,75 | 47 |
| THPT Việt Đức | 52 | 49 | 45,5 | 40 | 48,25 |

Khu vực 3: Quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Cầu Giấy | 50,5 | 49 | 45 | 38 | 47,25 |
| THPT Yên Hoà | 52,5 | 50 | 46,5 | 39 | 49,5 |
| THPT Đống Đa | 48 | 47 | 40 | 34,25 | 43,6 |
| THPT Kim Liên | 53 | 50,5 | 46,25 | 41,5 | 50,25 |
| THPT Lê Quý Đôn | 51 | 49,5 | 43,5 | 37 | 47,35 |
| THPT Quang Trung | 48 | 47,5 | 41,75 | 37,75 | 44,75 |
| THPT Nhân Chính | 51 | 50 | 44,5 | 39,25 | 48 |
| THPT Khương Đình | - | - | - | 32 | 41,7 |
| THPT Trần Hưng Đạo | 46 | 46 | 40 | 32,75 | 40 |
Khu vực 4: Quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì.
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Hoàng Văn Thụ | 46 | 45,5 | 39 | 33,25 | 39,95 |
| THPT Trương Định | 43,5 | 44 | 37,75 | 29 | 41,85 |
| THPT Việt Nam - Ba Lan | 44 | 44 | 37 | 31 | 37,05 |
| THPT Ngọc Hồi | 46,5 | 42 | 39 | 25,25 | 42,25 |
| THPT Ngô Thì Nhậm | 42,5 | 41,5 | 38,75 | 31 | 37,05 |
| THPT Nguyễn Quốc Trinh | - | - | 32,75 | 25 | 32,6 |

Khu vực 5: Quận Long Biên và huyện Gia Lâm
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Cao Bá Quát | 46,5 | 45,5 | 37 | 32,25 | 42 |
| THPT Dương Xá | 42,5 | 41,5 | 36,5 | 31,75 | 38,8 |
| THPT Nguyễn Văn Cừ | 42,5 | 45 | 36,75 | 31,5 | 37,7 |
| THPT Yên Viên | 42,5 | 45 | 36,75 | 31,5 | 37,7 |
| THPT Lý Thường Kiệt | 48,5 | 47 | 36,5 | 34,5 | 41,8 |
| THPT Nguyễn Gia Thiều | 50,5 | 49,5 | 41,75 | 39,75 | 48,75 |
| THPT Phúc Lợi | 43,5 | 44,5 | 37,5 | 27 | 38,9 |
| THPT Thạch Bàn | 43 | 42,5 | 35,5 | 31,5 | 37,5 |
Khu vực 6: huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Kim Anh | 39,5 | 39 | 31,5 | 28,5 | 36,1 |
| THPT Minh Phú | 36,5 | 35,5 | 27,5 | 24,25 | 30,5 |
| THPT Sóc Sơn | 45 | 42,5 | 35,5 | 30,75 | 40,25 |
| THPT Trung Giã | 41,5 | 37,5 | 30,75 | 27,5 | 34,3 |
| THPT Đa Phúc | 42 | 42,5 | 35 | 29 | 38,7 |
| THPT Xuân Giang | 38,5 | 38 | 32 | 26,25 | 32,5 |
Khu vực 7: Quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, huyện Hoài Đức, Đan Phượng
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 52,5 | 50 | 45,5 | 39,75 | 48,5 |
| THPT Xuân Đỉnh | 46 | 42,5 | 36 | 30 | 39,1 |
| THPT Thượng Cát | 46 | 42,5 | 36 | 30 | 39,1 |
| THPT Đại Mỗ | 40,5 | 36,5 | 32 | 24 | 32,5 |
| THPT Xuân Phương | - | 38 | 35,5 | 30,5 | 38,8 |
| THPT Trung Văn | 44,5 | 41,5 | 37,5 | 28 | 39,2 |
| THPT Đan Phượng | 43 | 44,5 | 32,5 | 30 | 38,15 |
| THPT Hồng Thái | 38,5 | 38,5 | 29,25 | 25,5 | 32 |
| THPT Tân Lập | 41 | 38 | 31,25 | 27,25 | 33 |
| THPT Hoài Đức A | 47 | 42 | 36 | 25 | 38,25 |
| THPT Hoài Đức B | 42,5 | 34,5 | 32,75 | 28 | 36,5 |
| THPT Hoài Đức C | - | - | 27,5 | 24,25 | 29,6 |
| THPT Vạn Xuân | 41,5 | 40 | 30,25 | 27,25 | 31 |
Khu vực 8: Huyện Phúc Thọ, Ba Vì, thị xã Sơn Tây
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Bất Bạt | 23 | 23 | 19 | 13 | 18.05 |
| THPT Ba Vì | 31 | 31 | 21 | 19,5 | 24 |
| THPT Minh Quang | 22 | 22 | 16 | 13 | 16 |
| THPT Ngô Quyền - Ba Vì | 35,5 | 36,5 | 29 | 23 | 32 |
| THPT Quảng Oai | 37 | 34 | 30,25 | 26 | 33,7 |
| PT dân tộc nội trú | 37 | 43 | 35,25 | 31 | 26,4 |
| THPT Ngọc Tảo | 41.5 | 39 | 31,5 | 26,25 | 31 |
| THPT Phúc Thọ | 41,5 | 36 | 31,5 | 24,5 | 32,25 |
| THPT Vân Cốc | 36,5 | 35,5 | 26 | 21 | 27,2 |
| THPT Tùng Thiện | 44 | 42,5 | 37,25 | 32,25 | 36,3 |
| THPT Xuân Khanh | 30,5 | 28,5 | 22,5 | 20 | 23,5 |
Khu vực 9: Huyện Thạch Thất, Quốc Oai
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Cao Bá Quát (Quốc Oai) | 36,5 | 38 | 31,25 | 21,5 | 27,5 |
| THPT Minh Khai | 37 | 37 | 26,25 | 23,25 | 25,75 |
| THPT Quốc Oai | 44 | 45,5 | 39,25 | 34 | 41,1 |
| THPT Bắc Lương Sơn | 31 | 31 | 18 | 15 | 21 |
| THPT Hai Bà Trưng (Thạch Thất) | 39 | 38 | 30,75 | 25,5 | 29,15 |
| THPT Phùng Khắc Khoan | 41 | 40 | 32,75 | 26,75 | 33,75 |
| THPT Thạch Thất | 45 | 42 | 33 | 30,75 | 37,45 |
| THPT Phan Huy Chú (Quốc Oai) | - | 33 | 28,25 | 23,5 | 28,05 |
Khu vực 10: Quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, Thanh Oai
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Chúc Động | 37 | 36 | 28 | 24 | 30 |
| THPT Chương Mỹ A | 45,5 | 44 | 35,25 | 32,5 | 41,2 |
| THPT Chương Mỹ B | 33 | 34,5 | 25,5 | 20 | 26,3 |
| THPT Lê Lợi | 41 | 42,5 | 35,75 | 31,5 | 49,5 |
| THPT Lê Lợi (Hà Đông) | 41 | 42,5 | 35,75 | 31,5 | 49,5 |
| THPT Lê Quý Đôn (Hà Đông) | 51,5 | 50,5 | 45,25 | 40 | 49,5 |
| THPT Thanh Oai A | 37 | 38 | 29,5 | 23,75 | 31,8 |
| THPT Thanh Oai B | 40 | 42 | 26 | 29 | 36 |
| THPT Nguyễn Du | 40 | 41 | 24 | 27 | 34 |
| THPT Trần Hưng Đạo ( Hà Đông) | 40 | 41 | 31,5 | 28,5 | 46,3 |
| THPT Quang Trung (Hà Đông) | 48,5 | 47,5 | 42,25 | 35,5 | - |
Khu vực 11: Huyện Thường Tín, Phú Xuyên
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Đồng Quan | 36 | 42 | 30,5 | 26,25 | 33,3 |
| THPT Phú Xuyên A | 37,5 | 39,5 | 25,5 | 25,75 | 32,05 |
| THPT Phú Xuyên B | 31 | 31 | 24,5 | 21 | 25 |
| THPT Tân Dân | 30 | 34,5 | 22 | 22 | 25,4 |
| THPT Lý Tử Tấn | 31,5 | 32,5 | 19,5 | 17,5 | 23,9 |
| THPT Nguyễn Trãi (Thường Tín) | 37 | 34,5 | 23,5 | 24,5 | 26,95 |
| THPT Tô Hiệu | 37 | 35,5 | 24,5 | 18 | 26,6 |
| THPT Thường Tín | 43,5 | 43 | 32 | 30 | 37,7 |
| THPT Vân Tảo | 34,5 | 35 | 20 | 21 | 26,05 |
Khu vực 12: Huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức
| Trường | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| THPT Hợp Thanh | 26 | 24,5 | 18,5 | 19 | 24 |
| THPT Mỹ Đức A | 40,5 | 41 | 32,5 | 31 | 37,5 |
| THPT Mỹ Đức B | 34 | 30,5 | 23,25 | 23,5 | 29,65 |
| THPT Mỹ Đức C | 22 | 21,5 | 16 | 15 | 20 |
| THPT Đại Cường | 22 | 21,5 | 16 | 12,5 | 19 |
| THPT Lưu Hoàng | 22 | 21,5 | 18 | 13 | 21 |
| THPT Trần Đăng Ninh | 30 | 33 | 29,75 | 20,75 | 26,85 |
| THPT Ứng Hoà A | 34 | 34,5 | 24 | 26,5 | 30,45 |
| THPT Ứng Hoà B | 22 | 24,5 | 21 | 19 | 22,5 |
Năm nay, kỳ thi vào lớp 10 THPT công lập ở Hà Nội diễn ra với ba môn. Toán và Ngữ văn được thiết kế theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút mỗi môn. Ngoại ngữ thi trắc nghiệm trong 60 phút với nhiều mã đề. Dự kiến, kỳ thi được tổ chức trong khoảng 10 đến 20/6.
Trong khoảng 129.000 học sinh xét tốt nghiệp THCS năm học 2021-2022, 104.000 em có cơ hội trúng tuyển THPT trong kỳ tuyển sinh năm nay, bởi trường công lập chỉ tiêu 77.000, tư thục 27.000. Khoảng 25.000 em còn lại sẽ vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
Hà Cường Theo vtc.vn Link bài gốcCopy Linkhttps://vtc.vn//bien-dong-diem-chuan-vao-lop-10-cong-lap-ha-noi-5-nam-qua-ar667294.html Copy Link Link đã được copyhttps://vtc.vn//bien-dong-diem-chuan-vao-lop-10-cong-lap-ha-noi-5-nam-qua-ar667294.html Thông báo Đã copy thành công!- Chia sẻ Facebook
- Chia sẻ Zalo
- Chia sẻ Zalo
-
Hà Nội
-
điểm chuẩn
-
thi vào lớp 10
Xã hội Biến động điểm chuẩn vào lớp 10 công lập Hà Nội 5 năm qua - Cỡ chữ Mặc định
THÔNG TIN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG - VIETBAO.VN
Hotline: 0934 036 286
Trung tâm báo chí và hợp tác truyền thông quốc tế (CPI) - CỤC THÔNG TIN CƠ SỞ VÀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI - BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH.
Giấy phép: 148/GP-TTĐT, cấp ngày 07/06/2018
Địa chỉ: 7 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ trụ sở: 61 Thợ nhuộm, Phường Cửa Nam, Hà Nội.
Liên hệ quảng cáo: CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG PHÚC NGUYÊN
Liên hệ quảng cáo:
0908 377 442Email: [email protected] Kết nối chúng tôi:- Báo giá quảng cáo
- Báo giá bài PR
- Posting PR articles
- Advertisment Quotation
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Gửi bình luận Hủy GửiTừ khóa » Thpt Lê Lợi Hà đông Lấy Bao Nhiêu điểm 2020
-
THPT LÊ LỢI - Điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Công Lập ở Hà Nội... | Facebook
-
Điểm Chuẩn Trúng Tuyển Vào Lớp 10 Trường THPT Lê Lợi Năm Học ...
-
THÔNG BÁO Điểm Chuẩn Trúng Tuyển Bổ Sung Vào Lớp 10 Trường ...
-
Trường THPT Chất Lượng Cao Lê Lợi Công Bố 2 Phương Thức Tuyển ...
-
Điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Công Lập Hà Nội Những Năm Gần đây
-
Điểm Chuẩn Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Hà Nội Năm 2022 - Đọc Tài Liệu
-
Điểm Chuẩn Lớp 10 Năm 2022 Trường Lê Lợi - Hà đông - LuTrader
-
15 Trường Có điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Cao Nhất Hà Nội Năm 2021
-
Trường THPT Lê Lợi
-
Thi & Tuyển Sinh - THCS Lê Lợi
-
Đánh Giá Trường THPT Lê Lợi - Bình Dương Có Tốt Không? - Clevai
-
Đánh Giá Trường THPT Lê Lợi – Thanh Hóa Có Tốt Không? - Clevai
-
Công Bố điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn