Binh Chủng Công Binh, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Binh chủng Công binh
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳPhù hiệu
Quốc gia Việt Nam
Thành lập25 tháng 3 năm 1946; 79 năm trước (1946-03-25)
Quân chủng Lục quân
Phân cấpBinh chủng (Nhóm 4)
Nhiệm vụBinh chủng kỹ thuật
Quy mô12.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyĐội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Khẩu hiệuMở đường thắng lợi[1][2]
Thành tíchAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ×2 Huân chương Sao Vàng Huân chương Sao Vàng Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Hồ Chí Minh ×2 Huân chương Độc lập Huân chương Độc lập hạng Nhất [1]
Chỉ huy
Tư lệnh Trần Trung Hoà
Chính ủy Đinh Ngọc Tường
Chỉ huy nổi bật Hoàng Đạo Thúy Lê Khắc Trần Đình Xu Trương Quang Khánh Dương Đức Hòa Trần Hồng Minh
  • x
  • t
  • s

Binh chủng Công binh là một binh chủng chuyên môn kỹ thuật của Quân đội nhân dân Việt Nam, thuộc Quân chủng Lục quân Bộ Quốc phòng Việt Nam, có chức năng bảo đảm các công trình trong tác chiến, xây dựng các công trình quốc phòng và đảm bảo cầu đường cho bộ đội vận động tác chiến.[2]

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Binh chủng Công binh hình thành tháng 9 năm 1945. Tiền thân của Binh chủng Công binh hiện nay là những tổ đánh phá đường sá, cầu cống,...nhằm ngăn chặn tối đa bước tiến của quân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.[2]

Ngày truyền thống của Binh chủng Công binh là ngày 25 tháng 3 năm 1946, ngày Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 34-SL về việc thành lập Công chính Giao thông Cục thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, tiền thân của lực lượng công binh. Điều 13 của Sắc lệnh ghi rõ: “Công chính Giao thông Cục có nhiệm vụ tổ chức thi hành việc vận tải, thông tin, vẽ bản đồ và tổ chức công binh dùng vào các việc chuyên môn như cầu cống, đường sá, máy móc…” Ngày 25/3/1946 đánh dấu sự ra đời của ngành công binh Quân đội nhân dân Việt Nam và trở thành ngày truyền thống của Bộ đội Công binh Việt Nam.[1][2]

Ngày 29/4/1946, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tri số 300/TT, quy định nhiệm vụ của Công chính Giao thông Cục gồm: tổ chức vận tải, quản lý và sửa chữa phương tiện, mua sắm và bảo quản nhiên liệu, mở các xưởng sửa chữa, hỗ trợ công binh và vẽ bản đồ, thông tin liên lạc. Đến 2/12/1946, cơ quan này đổi tên thành Giao thông Công binh Cục. Cuối tháng 12/1946, ba tiểu đoàn đầu tiên được thành lập, đảm nhiệm công tác phá hoại và xây dựng công sự trên các tuyến phố Hà Nội.[1][2]

Ngày 5/2/1949, Giao thông Công binh Cục được đổi thành Cục Công binh. Tiếp đó, ngày 7/1/1951, Bộ Tổng Tư lệnh ra Quyết định số 44/QĐ thành lập trung đoàn công binh trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu với nhiệm vụ vượt sông, sửa đường, làm công sự, bộc phá và huấn luyện cán bộ. Thực hiện quyết định này, ngày 15/1/1951, Trung đoàn Công binh 151 chính thức ra đời tại khu rừng Khuôn Lâm (Phú Lương, Thái Nguyên).[1][2]

Bộ đội Công binh đã liên tục tham gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhiều chiến dịch lớn như:Biên Giới (1950),Trần Hưng Đạo (1951), Hoàng Hoa Thám (1951), Quang Trung – Hòa Bình (1951–1952), Tây Bắc (1952), Thượng Lào (1953) và Đông Xuân 1953–1954.

Đặc biệt, trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), lực lượng Công binh đã xuất sắc thực hiện nhiệm vụ: sửa chữa, mở mới hàng trăm km đường và cầu phục vụ vận chuyển, xây dựng tuyến đường kéo pháo, đồng thời làm các trận địa pháo lựu, pháo phòng không, góp phần quan trọng vào phương châm tác chiến “đánh chắc, tiến chắc” của Bộ.[1][2][3]

Bộ Tư lệnh Công binh được thành lập ngày 28 tháng 6 năm 1965 theo Quyết định 102/QP của Bộ Quốc phòng.

Lãnh đạo Binh chủng Công binh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Trung Hoà
  • Chính ủy: Thiếu tướng Đinh Ngọc Tường
  • Phó Tư lệnh - TMT: Đại tá Nguyễn Hồng Giang
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Hà Huy Khánh
  • Phó Chính ủy: Đại tá Khổng Mạnh Hưng

Cơ quan trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị (Thành lập 20/7/1949)[4]
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Công trình Quốc phòng

Đơn vị trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trường Đại học Ngô Quyền
  • Viện Kỹ thuật Công binh
  • Ban Quản lý dự án các công trình DKI (Nhà giàn trên biển)
  • Ban Quản lý dự án 756
  • Trung tâm Tư vấn khảo sát thiết kế công trình Quốc phòng (Giám đốc: Đại tá Nguyễn Thanh Quang).
  • Trung tâm Công nghệ Xử lý Bom mìn (BOMICEN). Thành lập tháng 9 năm 1996. Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2005).
  • Trường Trung cấp kỹ thuật Công binh
  • Lữ đoàn Công binh Công trình 229
  • Lữ đoàn Công binh Vượt sông 239
  • Lữ đoàn Công binh Vượt sông 249
  • Lữ đoàn Công binh Công trình 279
  • Lữ đoàn Công binh Công trình 72
  • Lữ đoàn Công binh Công trình 293
  • Công ty 756
  • Công ty 49
  • Công trường 101-79

Tư lệnh qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Họ tên Năm sinh-năm mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Văn Tình 1946-29/5/1946 Cục trưởng đầu tiên (Công chính Giao thông Cục trưởng)[5]
2 Nguyễn Duy Thanh 29/5/1946-31/12/1946 Công chính Giao thông Cục trưởng[6]
3 Lê Sĩ Ngạc 1/1/1947- Công chính Giao thông Cục trưởng[7]
4 Hoàng Đạo Thúy 1948-1948 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Quân huấnCục trưởng Cục Thông tin Liên lạc Cục trưởng
5 Lê Khắc 1948-1951 Đại tá (1950) Bộ trưởng Bộ Ngoại Thương (1980-1986) Cục trưởng
6 Trần Đình Xu(1921-1969) 1956-1961 Đại tá (1961) Tư lệnh Quân khu Sài gòn-Gia định
7 Phạm Hoàng 1961-1965 Cục trưởng Cục Công binh
8 Phạm Hoàng 1965-1970 Tư lệnh Binh chủng Công binh đầu tiên
9 Trần Bá Đăng 1970-1987
10 Vũ Trọng Hà 1987-1989 Thiếu tướng
11 Nguyễn Hữu Yên 1989-1995 Thiếu tướng (1990)
12 Đặng Văn Phúc 1995-2000 Đại tá
13 Trương Quang Khánh(1953-) 2000-2004 Thiếu tướng (2000)

Trung tướng (2006) Thượng tướng (2011)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-2016) Ủy viên Trung ương Đảng (2006-2016)
14 Hoàng Kiền 2004-2007 Thiếu tướng (2006) Trưởng Ban Quản lý Dự án 47, BTTM (2007-2014) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (2015), Giải thưởng Hồ Chí Minh (2017)
15 Dương Đức Hòa 2007-2010 Thiếu tướng (2007) Trung tướng (2011)Tư lệnh Quân khu 2 (2011-2016) Ủy viên Trung ương Đảng (2011-2016)
16 Phạm Quang Xuân 2010-2014 Thiếu tướng (2010)Trung tướng (2015) Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2014-2016)
17 Trần Hồng Minh 2014-2016 Thiếu tướng (2014)

Trung tướng (2018)

Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng (2021-2024)

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (2024-2025) Bộ trưởng Bộ Xây dựng (2025-nay)

Ủy viên Trung ương Đảng (2021-nay)
18 Phùng Ngọc Sơn 2016-6.2020 Thiếu tướng (2016) Phó chủ nhiệm kiêm TMT Tổng cục Kỹ thuật (2020-nay)
19 Trần Trung Hòa 6.2020- nay Thiếu tướng

Chính ủy qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Họ tên Năm sinh-năm mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Đặng Quốc Bảo(1927-) 1962-1965 Thiếu tướng (1974) Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị (1955-1957)Trưởng ban Khoa giáo Trung ương
Chu Thanh Hương 1965-1974 Thiếu tướng
Trần Thế Môn(1915-2009) 1974-1977 Thiếu tướng (1974) Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương (1977-1979)
Nguyễn Huân(1926-2017) 1977-1982 Trung tướng Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương (1981-1993)
Nguyễn Đình Ích 1982-1983 Thiếu tướng
Trần Bình 1983-1995 Thiếu tướng
Hoàng Khánh Hưng 1995-2002 Thiếu tướng Trung tướng (2008)Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
Mai Ngọc Linh 2002-2007 Thiếu tướng (2004)
Hoàng Sĩ Nam 2007-2013 Thiếu tướng (2008)
Trần Xuân Mạnh 2013-2017 Thiếu tướng (2013)
Lê Xuân Cát 2017-6/2022 Thiếu tướng (12/2017)
Đinh Ngọc Tường 6/2022- nay Thiếu tướng(11/2022)

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1970-1971, Đào Hữu Liêu, Thiếu tướng (1984), Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huân chương Sao vàng (2011)
  • Danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1976, 2013)

Trang bị phương tiện

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Phương tiện Chủng loại Số lượng Nguồn gốc Chi tiết
TMM-3M Cầu cơ giới tự hành hạng nặng  Nga
AM-50S Cầu cơ giới tự hành hạng nặng  Cộng hòa Séc
MS-20 Daglezja Cầu cơ giới tự hành hạng nặng 4 hệ thống[8][9]  Ba Lan
IMR-2 Xe kỹ thuật công binh bọc thép 2  Liên Xô Dựa trên khung gầm xe tăng T-72.[10]
EOV-4421 Máy xúc  Liên Xô
PZM-2 Máy đào hào  Liên Xô
TMK-2 Máy đào hào  Liên Xô
PTS-M Phương tiện lội nước  Liên Xô [11]
GSP-55 Phà tự hành ≥3  Liên Xô Có ít nhất 3 hệ thống được vận hành bởi Lữ đoàn Công binh 575.[12][13]
PMP Cầu phao di động ≥3  Liên Xô Có ít nhất 3 bộ cầu phao hiện đang trong biên chế.[11][14][15]
VSN-1500 Ca nô máy  Việt Nam Trang bị cho các đơn vị công binh như một phương tiện vượt sông hạng nhẹ.[16]
BMK-T Ca nô máy  Liên Xô Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[17]
BMK-150 Ca nô máy  Liên Xô Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[15]
BMK-130 Ca nô máy  Liên Xô Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[15]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e f Nguyễn Văn Tùng (tháng 12 năm 2024). "Binh chủng Công binh phát huy truyền thống "mở đường thắng lợi", hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ". Báo Nhân dân. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  2. ^ a b c d e f g "Giới thiệu chung về Binh chủng Công binh". Bộ Quốc phòng. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  3. ^ Đại tá-ThS TRẦN ĐÌNH QUANG (ngày 14 tháng 4 năm 2014). "Công tác vận tải trong chiến dịch Điện Biên Phủ". Báo Quân đội Nhân dân. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  4. ^ "Cục Chính trị Binh chủng Công binh: Đón nhận Huân chương BVTQ hạng Nhì". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2014.
  5. ^ "Sắc lệnh số 35 về việc cử các cán bộ lãnh đạo các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Chính phủ Việt Nam. ngày 25 tháng 3 năm 1946. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  6. ^ "Sắc lệnh số 82 (82B) – Về việc cử ông Nguyễn Duy Thanh đi công cán sang Pháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Chính phủ Việt Nam. ngày 29 tháng 5 năm 1946. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  7. ^ "Sắc lệnh số 213 – Về việc cử ông Lê Sĩ Ngạc giữ chức Cục trưởng Cục Giao thông Công chính thay ông Nguyễn Duy Thanh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Chính phủ Việt Nam. ngày 20 tháng 11 năm 1946. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  8. ^ Vietnamese army gets Polish mechanized bridges MS-20 Daglezja Lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021 tại Wayback Machine Army Recognition
  9. ^ Łukasz, Pacholski (ngày 6 tháng 5 năm 2021). "Những cây cầu MS-20S xuất khẩu đầu tiên đã được giao cho khách hàng". ZBIAM (bằng tiếng Ba Lan).
  10. ^ "Xe công binh IMR-2 đa năng của quân đội Việt Nam". VietQ. ngày 11 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  11. ^ a b "Những "cánh tay" công binh". Hà Nội Mới. ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  12. ^ "Đoàn cán bộ, học viên Học viện Quốc phòng thăm và làm việc tại Lữ đoàn Công binh 575 (Quân khu 1)". Vietnam People's Army Newspaper. ngày 13 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
  13. ^ "Phà tự hành GSP của Công binh Việt Nam tuyệt cỡ nào 2014".
  14. ^ "Lữ đoàn Công binh 414 (Quân khu 4): Coi trọng thực hành, gắn với thực tế". People's Army Newspaper (Vietnam). ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
  15. ^ a b c "Những bí mật vượt sóng của lính công binh". Công an Nhân dân. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  16. ^ "Giá liên kết máy đẩy với thuyền vượt sông nhẹ". Vietnam People's Army Newspaper. ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
  17. ^ "Ảnh: Báo Nga ngạc nhiên khi Việt Nam tự động hóa cả nó, sản xuất hàng loạt UAV". An ninh Thủ Đô. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lịch sử Bộ đội Công binh Quân đội nhân dân Việt Nam 1945-2005
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã

Từ khóa » Cap Lính Công Binh