Binh Chủng Pháo Binh, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳPhù hiệu
Quốc gia Việt Nam
Thành lập29 tháng 6 năm 1946; 79 năm trước (1946-06-29)
Quân chủng Lục quân
Phân cấpBộ tư lệnh (Nhóm 4)
Nhiệm vụBộ tư lệnh chiến đấu
Quy mô10.000 người
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyBa Đình, Hà Nội
Khẩu hiệuChân đồng vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng
Hành khúcHò kéo pháo
Vinh danhAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Huân chương Sao Vàng Huân chương Sao Vàng Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Hồ Chí Minh Huân chương Bảo vệ Tổ quốc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất Huân chương Độc lập Huân chương Độc lập hạng Nhất [1]
Chỉ huy
Tư lệnh Nguyễn Hồng Phong
Chính ủy Bùi Ngọc Tuyên
Tham mưu trưởng Trần Đình Mạnh
Chỉ huy nổi bậtTrần Đại Nghĩa[2] Lê Thiết Hùng Lê Quang Hòa
  • x
  • t
  • s

Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa của Quân đội nhân dân Việt Nam là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, thành lập ngày 20 tháng 8 năm 2025 trên cơ sở Binh chủng Pháo binh.[3][4] Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tặng binh chủng Pháo binh 8 chữ "Chân đồng vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng" ngày 13 tháng 4 năm 1967.

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 6 năm 1946 là ngày thành lập Binh chủng Pháo binh. Vào ngày này, tại sân Vệ quốc đoàn Trung ương (40 Hàng Bài, Hà Nội), Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam Hoàng Văn Thái đọc Quyết định thành lập Đoàn Pháo binh Thủ đô, gồm 3 trung đội: Pháo đài Láng (4 pháo phòng không 75mm), Pháo đài Xuân Tảo (2 pháo phòng không 75mm), Pháo đài Xuân Canh (1 pháo phòng không 75mm).[1]

Trung đội pháo đài Láng, gồm 44 người, chia làm 3 khẩu đội, do Nguyễn Ưng Gia làm trung đội trưởng, Nguyễn Văn Khoát làm chính trị viên.. Pháo đài Láng vốn do Pháp lập ra sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ để bắn máy bay Nhật. Ở đây có 4 khẩu pháo cao xạ 75 mm mua của Đức là loại súng tối tân lúc bấy giờ được gắn cố định vào bệ bê tông. Năm 1940, Nhật đã buộc Pháp phải dùng pháo đài Láng để bắn máy bay Mỹ đến ném bom Hà Nội. Bộ đội Việt Nam dùng 2 khẩu cao xạ còn lại với 400–500 viên đạn làm pháo bắn mục tiêu mặt đất.

Ngày Toàn quốc kháng chiến 19 tháng 12 năm 1946, Pháo đài Láng đã nổ súng bắn vào thành Hà Nội, yểm trợ cho bộ đội Việt Nam. Ba ngày sau, pháo đài Láng bắn rơi một máy bay trinh sát của Pháp. Nửa tháng sau thì pháo đài hết đạn, nhưng được điều thêm 1 khẩu sơn pháo 75 mm có bánh xe do ô tô kéo về. Ngày 10 tháng 1 năm 1947, trung đội pháo đài Láng rút khỏi Hà Nội, kết thúc đợt chiến đấu đầu tiên của pháo binh Việt Nam.[1]

Trong chiến dịch Thu – Đông 1947 nhằm đập tan cuộc hành quân Léa của thực dân Pháp lên Việt Bắc, lực lượng Pháo binh cùng bộ đội địa phương đã lập nhiều chiến công vang dội trên sông Lô, bắn cháy và đánh chìm hàng loạt tàu chiến địch tại các khu vực Khoan Bộ, Đoan Hùng và Khe Lau.[5]

Năm 1948, lực lượng pháo binh phát triển tới cấp tiểu đoàn: tiểu đoàn pháo binh 410 (Liên khu 10), tiểu đoàn pháo binh chủ lực đầu tiên, được thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1948.

Ngày 31 tháng 7 năm 1949, Cục Pháo binh được thành lập với nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo, sửa chữa các loại pháo, đạn và mở lớp đào tạo cán bộ chỉ huy pháo binh và thợ pháo, do Trần Đại Nghĩa làm Cục trưởng.[2]

Tháng 9 năm 1950, để phục vụ yêu cầu của Chiến dịch Biên Giới, Bộ Tổng Tư lệnh quyết định thành lập Trung đoàn sơn pháo 95, đơn vị pháo binh cấp trung đoàn đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là cột mốc quan trọng, thể hiện bước phát triển vượt bậc trong quá trình xây dựng lực lượng pháo binh.[1]

Sau chiến dịch, Trung đoàn 95 được đổi phiên hiệu thành Trung đoàn 675, gồm 6 liên đội pháo, mỗi liên đội trang bị 4 khẩu sơn pháo 75mm. Tiếp đó, ngày 27/3/1951, Đại đoàn công pháo 351 được thành lập, bao gồm 3 trung đoàn: Trung đoàn 151 công binh, Trung đoàn 675 sơn pháo 75mm và Trung đoàn 45 pháo xe kéo 105mm. Sự kiện này đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của Bộ đội Pháo binh và cũng là lần đầu tiên Quân đội có một đại đoàn binh chủng hợp thành (công binh + pháo binh).[1]

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, bộ đội pháo binh có 2 trung đoàn pháo, 4 tiểu đoàn pháo phản lực và súng cối, gồm: 24 khẩu 105 mm có xe kéo, 16 khẩu cối 120 mm, 30 khẩu sơn pháo 75 mm và ĐKZ, 12 dàn phản lực 102 mm, 36 khẩu cối 82 mm. Ngoài ra còn có 6 tiểu đoàn pháo trong biên chế các đại đoàn bộ binh.

Ngày 7 tháng 9 năm 1954, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Bộ Chỉ huy Pháo binh.[1] Ngày 28/5/1956, nhằm tăng cường công tác chỉ đạo đối với lực lượng pháo binh, Bộ Quốc phòng – Tổng Tư lệnh ban hành Chỉ thị số 880/G6, quyết định đổi tên Bộ Chỉ huy Pháo binh thành Bộ Tư lệnh Pháo binh. Cơ quan này có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh trực tiếp chỉ huy, huấn luyện và xây dựng các đơn vị pháo binh mặt đất (kể cả pháo bờ biển) và pháo cao xạ dã chiến trực thuộc Bộ; đồng thời chỉ đạo các quân khu và sư đoàn bộ binh trong việc huấn luyện, sử dụng pháo binh.[1]

Ngày 16 tháng 9 năm 1954, thành lập 2 đại đoàn pháo 675 và 349.

Ngày 21 tháng 9 năm 1954, thành lập đại đoàn pháo phòng không 367, đến năm 1958 tách khỏi Bộ Tư lệnh Pháo binh để đặt dưới quyền Bộ Tư lệnh Phòng không mới được thành lập.

Ngày 15 tháng 10 năm 1965, thành lập Đoàn pháo binh 69 (còn gọi là Đoàn pháo binh Biên Hòa), thuộc Bộ Tư lệnh Miền (chiến trường B2). Tháng 1 năm 1972, Đoàn pháo binh 69 chuyển thành Sư đoàn pháo binh 75 thuộc Bộ Tư lệnh Miền.

Năm 1966, Liên Xô chi viện cho Quân đội nhân dân Việt Nam mẫu pháo phản lực BM-21, được đặt trên khung gầm xe tải với 24 ống phóng. Phía Việt Nam yêu cầu Liên Xô cải tiến loại pháo hỏa tiễn đó bằng cách tháo rời giàn pháo ra từng nòng để bộ đội Việt Nam mang vác cơ động và chiến đấu được thuận lợi. Loại pháo cải tiến này được đặt tên mới là ĐKZB, và gọn hơn là ĐKB. Pháo hỏa tiễn ĐKB cỡ 122 mm, tầm bắn 11.200 m, đạn nặng gần 60 kg. Trung đoàn pháo hỏa tiễn 724 được thành lập tháng 2 năm 1966 và được đưa vào miền Đông Nam Bộ (chiến trường B2). Trung đoàn 724 trực thuộc Đoàn 69 (tương đương cấp sư đoàn) pháo binh Miền (tên gọi tắt của chiến trường B2). Trung đoàn trưởng Trần Đáo và Chính ủy Đinh Lại hy sinh trên đường vào miền Nam nên Tô Đê làm Trung đoàn trưởng và Lê Bình làm Chính ủy trung đoàn. Trung đoàn đã pháo kích sân bay Biên Hòa ngày 11 tháng 5 năm 1967, phá hủy và phá hỏng 150 máy bay các loại và nhiều phương tiện kỹ thuật, đốt cháy nhiều kho nhiên liệu, tiêu diệt và làm bị thương hơn 800 phi công và nhân viên kỹ thuật đối phương.

Ngày 20 tháng 8 năm 2025 trên cơ sở Binh chủng Pháo binh, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Bộ tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, trực thuộc quyền chỉ huy của Bộ Quốc phòng.[3]

Nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Binh chủng Pháo binh của Quân đội nhân dân Việt Nam là binh chủng chiến đấu, là hỏa lực chủ yếu của lục quân; có thể tác chiến hiệp đồng quân, binh chủng hoặc độc lập tác chiến.

  1. Chi viện hỏa lực trong tác chiến hiệp đồng quân, binh chủng. Chi viện hỏa lực cho các lực lượng đánh nhỏ lẻ, phân tán, rộng khắp trong địa bàn tác chiến.
  2. Kiềm chế, chế áp trận địa pháo binh, súng cối, tên lửa, sở chỉ huy của địch.
  3. Chế áp, phá hoại, khống chế các mục tiêu quan trọng sâu trong đội hình địch như sở chỉ huy (vị trí chỉ huy), trung tâm thông tin, sân bay, kho, bến cảng... và hậu phương của địch.
  4. Dùng hỏa lực pháo binh bắn tiêu diệt, gây tổn thất làm địch mất sức chiến đấu. Bắn phá các mục tiêu công sự, công trình phòng ngự của địch... gây mất tác dụng.
  5. Bắn chế áp gây tổn thất cho các mục tiêu của địch, tạm thời mất sức chiến đấu, cơ động hạn chế, chỉ huy rối loạn.
  6. Bắn kiềm chế gây tổn thất và tác động về tinh thần, tâm lý để hạn chế và ngăn chặn hoạt động của địch một cách tạm thời.

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Hồng Phong
  • Chính ủy: Thiếu tướng Bùi Ngọc Tuyên
  • Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng: Đại tá Trần Đình Mạnh
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Phạm Minh Trung
  • Phó Chính ủy: Đại tá Lê Đức Hòe

Tổ chức chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần - Kỹ thuật[6]
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự

Đơn vị

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trường Sĩ quan Pháo binh – TX Sơn Tây, TP Hà Nội
  • Lữ đoàn 45 – TX Sơn Tây, TP Hà Nội
  • Lữ đoàn 204 – Vĩnh Yên, Phú Thọ
  • Lữ đoàn 490 – Chí Linh, Hải Dương
  • Lữ đoàn 675 – Hiệp Hòa, Bắc Giang
  • Lữ đoàn 96 – Long Thành, Đồng Nai
  • Trung tâm Huấn luyện – Đào tạo - Thạch Thất, Hà Nội
  • Kho K380[7] – Chợ Đồn, Thái Nguyên
  • Kho K86 - Thạch Thất, Hà Nội
  • Tiểu đoàn 371 - Thạch Thất, Hà Nội
  • Tiểu đoàn 97 - Bất Bạt, Hà Nội
  • Tiểu đoàn 10 Vận tải, Cục Hậu cần

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Pháo binh, Bộ Tổng tư lệnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Năm 1949–1954: Trần Đại Nghĩa: Thiếu tướng, Cục trưởng.

Bộ Chỉ huy Pháo binh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1954–1956: Lê Thiết Hùng, Thiếu tướng (1948), Tư lệnh Bộ Chỉ huy Pháo binh

Tư lệnh Binh chủng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1956–1963: Lê Thiết Hùng, Thiếu tướng, Tư lệnh đầu tiên của Binh chủng Pháo binh.
  • 1964–1968: Nguyễn Thế Lâm, Thiếu tướng (1974)
  • 1968–1977: Doãn Tuế, lúc làm Tư lệnh là thiếu tướng, trung tướng (1984)
  • 1979–1988: Nguyễn Trung Kiên, Thiếu tướng
  • 1988–1995: Nguyễn Nam Hồng, Thiếu tướng (1989)
  • 1995–1998: Tống Ngọc Thắng, Thiếu tướng. Từ 1998 là Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • 1998– 4.2004: Đỗ Quốc Ân, Thiếu tướng.[8]
  • 5.2004–02.2009: Vũ Thanh Lâm, Thiếu tướng (2006)
  • 3.2009–5.2015: Nguyễn Văn Côn, Thiếu tướng (2009)
  • 6.2015–6.2020: Đỗ Tất Chuẩn, Thiếu tướng (9.2015), nguyên Phó Tư lệnh kiêm TMT Binh chủng Pháo binh
  • 7.2020– nay, Nguyễn Hồng Phong, nguyên Phó Tư lệnh kiêm TMT Binh chủng Pháo binh

Chính ủy Binh chủng, Phó tư lệnh chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1958–1959: Lê Hiến Mai, Chính ủy đầu tiên của Binh chủng Pháo binh, trung tướng (1974)
  • 1959–1961: Nguyễn Xuân Hoàng, trung tướng (1986)
  • 1961–1963: Lê Quang Hòa, thượng tướng (1986)
  • 1963?–1965: Trương Công Cẩn
  • 1966–1971: Tạ Xuân Thu, Thiếu tướng (1961)
  • 1971–1973: Đặng Hòa, Trung tướng (1986)
  • 1973–1979: Nguyễn Nam Thắng, Thiếu tướng
  • 1979–1980: Đặng Hòa, Thiếu tướng
  • 1980–1988: Hoàng Văn Thạ, Thiếu tướng
  • 1988–1993: Hoàng Định, Đại tá.
  • 1993–2005: Lê Giám đốc, Thiếu tướng.
  • 2005–2010: Trần Hữu Định, Thiếu tướng (2006)
  • 2010–9.2017: Nguyễn Thanh Ngụ. Thiếu tướng (2010)
  • 9.2017–02.2022: Hoàng Quang Thuận, Thiếu tướng
  • 3.2022- nay: Bùi Ngọc Tuyên, Thiếu tướng (2025)

Tham mưu trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phan Hạo, Thượng tá (1966-1967, 1969-1971)
  • Tô Thuận, Thiếu tướng (1985)
  • Hoàng Văn Khoát, Đại tá

Trang thiết bị

[sửa | sửa mã nguồn]

Súng cối

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Mẫu súng Loại Phiên bản Cỡ nòng Nguồn gốc Chi tiết
STA-50 (Fly-K) Súng cối triệt âm hạng nhẹ Súng cối 50mm  Việt Nam Súng cối triệt âm dựa trên mẫu Fly-K của Bỉ, sản xuất tại nhà máy Z117. Được sử dụng bởi Binh chủng Đặc công.
Súng cối M2 Súng cối hạng nhẹ M2Type 31Type 63.[9] Súng cối 60mm  Hoa Kỳ Được trang bị cho trung đội hỗ trợ hỏa lực thuộc đại đội bộ binh.
82-PM-41 Súng cối 82-PM-41Type 67 Type 53 Súng cối 82mm  Liên Xô
SC100TX Súng cối Súng cối 100mm  Việt Nam Súng cối tiêu chuẩn được trang bị cho tiểu đoàn cối 100mm của sư đoàn bộ binh. Được sản xuất bởi nhà máy Z125 dựa trên súng cối Type 71 của Trung Quốc do trọng lượng nhẹ, có thể vận chuẩn bằng sức người hoặc phương tiện cơ giới. Có thể chia thành 3 phần gồm đế, nóng súng và chân súng, mỗi phần khoảng 20 kg, vận hành bởi khẩu đội 4 đến 5 người.[10]

Pháo xe kéo

[sửa | sửa mã nguồn]
Image Model Type Variant Quantity Origin Details
ZiS-3 Pháo dã chiến 76 mm Không xác định  Liên Xô Chủ yếu được dùng bởi các đơn vị phòng thủ bờ biển.[11]
BS-3 Pháo chống tăng 100 mm 250  Liên Xô [12][13][14]
T-12 Pháo chống tăng 100 mm Không xác định  Liên Xô [12]
MT-12 Pháo chống tăng 100 mm Không xác định  Liên Xô [15]
D-44 Pháo dã chiến 85 mm D-44PTH85D44-VN18 2,300[12]  Liên Xô Việt Nam(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) Chủ yếu sử dụng để hỗ trợ hỏa lực cho các đơn vị bộ binh.
M101 Lựu pháo 105 mm M101M2A1PTH-105  Hoa Kỳ Việt Nam(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) Đã được hiện đại hóa, một số đơn vị được trang bị phiên bản tự hành cải tiến là PTH-105, được dùng trong các hoạt động nghi lễ cấp nhà nước.
D-74 Pháo dã chiến 122 mm D-74Type 60  Liên Xô
D-30 Lựu pháo 122 mm  Liên Xô
M-46 Pháo dã chiến 130 mm M-47Type 59PTH130-K225B  Liên Xô Trung Quốc Việt Nam(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) Là loại lựu pháo chủ lực của quân đội, hiện đang được nghiên cứu để hiện đại hóa và cơ giới hóa. Đã sản xuất thành công đạn tăng tầm cho tầm bắn tối đa lên đến 40 km.
D-20 Lựu pháo 152 mm D-20Type 66  Liên Xô Trung Quốc Việt Nam(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) [16]
Xe kéo pháo
MT-LB Xe trinh sát pháo binh Không xác định  Liên Xô Được sử dụng bởi đơn vị pháo binh chuẩn bị cho Hội thao Quân sự Quốc tế năm 2020.
AT-L Xe kéo pháo bánh xích  Liên Xô [17]
ATS-59 Xe kéo pháo bánh xích ATS-59ATS-59G  Liên Xô [17][18]

[19]

M548 Xe kéo pháo bánh xích.  Hoa Kỳ [20]

Pháo phản lực

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Chủng loại Loại Số lượng hoạt động Nguồn gốc Chú thích
BM-14 Pháo phản lực 140 mm 16 ống 400  Liên Xô Được đưa vào sử dụng trong Kháng chiến chống Mỹ từ năm 1967.[21] Hiện tại được trang bị cho các đơn vị pháo binh tuyến sau.
BM-21 Pháo phản lực 122 mm 40 ống 350[22]  Liên Xô Được hiện đại hóa với hệ thống ngắm bắn tự động, nghiên cứu và sản xuất đạn tăng tầm, cho tầm bắn lên đến 40 km. Có hoàn toàn khả năng để tự sản suất các bản sao.
Type 63 Pháo phản lực 106,7 mm 12 ống 306[23]  Liên Xô  Trung Quốc

Pháo tự hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Xe Loại Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chú thích
Pháo tự hành
2S1 Gvozdika Pháo tự hành 2S1 Gvozdika 150  Liên Xô [24]
2S3 Akatsiya Pháo tự hành 2S3 Akatsiya 30[25]  Liên Xô [26]
M106 Cối tự hành Không rõ  Hoa Kỳ Được thay súng cối nguyên bản bằng súng cối SC100TX sản xuất nội địa.[27][28]

Tên lửa đạn đạo chiến thuật

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Chủng loại Loại Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chú thích
SS-1 Scud Tên lửa đạn đạo chiến thuật Scud CScud DHwasong-5Hwasong-6 24[29]  Liên Xô Hơn 100 tên lửa Hwasong-6 với mốt số lượng không xác định tên lửa Scud. Tất cả tên lửa đã được nâng cấp nội địa nhằm tăng tầm bắn cũng như tăng độ chính xác.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e f g Thiếu tá, ThS Nguyễn Văn Tùng. "Binh chủng Pháo binh, hỏa lực mặt đất chủ yếu của lục quân và Quân đội nhân dân Việt Nam". Báo Nhân dân. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ a b "Thiếu tướng Trần Đại Nghĩa". Báo Nhân dân=. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025. {{Chú thích web}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  3. ^ a b "Bộ Quốc phòng công bố quyết định thành lập". www.qdnd.vn. ngày 20 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  4. ^ Cẩm Hà (ngày 20 tháng 8 năm 2025). "Thành lập Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, trang bị nhiều vũ khí hiện đại". laodong.vn. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
  5. ^ Trung tá Lê Văn Thành. "CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU ĐÔNG NĂM 1947- CHIẾN DỊCH ĐẦU TIÊN CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP". Báo Nhân dân=. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  6. ^ "Binh chủng Pháo binh sáp nhập cơ quan hậu cần và kỹ thuật".
  7. ^ "Ấn tượng Kho K380". Báo Quân đội Nhân dân. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2023.
  8. ^ Lãnh đạo Binh chủng Pháo binh Quân đội nhân dân Việt Nam
  9. ^ Rottman, Gordon L. (ngày 10 tháng 2 năm 2009). North Vietnamese Army Soldier 1958–75. Warrior 135. Osprey Publishing. tr. 32. ISBN 9781846033711.
  10. ^ "Thán phục Quân đội Việt Nam tự sản xuất lượng lớn súng cối, súng phóng lựu". Kiến Thức. ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  11. ^ "Vui Tết đủ đầy trên đảo tiền tiêu". People's Army Newspaper (Vietnam). ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  12. ^ a b c "The Military Balance 2024, p. 324". IISS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
  13. ^ "Trade Registers". Armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
  14. ^ Schuster, Carl Otis; Coffey, David (tháng 5 năm 2011). "Vietnam, Democratic Republic of, Army". Trong Tucker, Spencer C. (biên tập). The Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History (ấn bản thứ 2). tr. 1251. ISBN 978-1-85109-960-3.
  15. ^ Tường, Cao Mạnh (ngày 23 tháng 4 năm 2023). "Quân khu 2: Đồng bộ các giải pháp an toàn trong sản xuất, huấn luyện". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
  16. ^ Military Balance 2016, tr. 297.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFMilitary_Balance_2016 (trợ giúp)
  17. ^ a b Grandolini, Albert (1998). Armor of the Vietnam War (2) Lực lượng Châu Á. Áo giáp trong Chiến tranh 7017. Ấn phẩm Concord. ISBN 9789623616225 Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa, Quân đội nhân dân Việt Nam
  18. ^ Grandolini, Albert (April 2013). Objectif Saigon! 3e partie: La chute du régime sud-vietnamien. Batailles & Blindés, no. 54. Caraktère. ISSN 1765-0828 Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa, Quân đội nhân dân Việt Nam
  19. ^ Anh, Tuấn (ngày 8 tháng 4 năm 2018). "Việt Nam hồi sinh xe đặc chủng bánh xích ATC‑59G". Kiến Thức – Báo Tri Thức & Cuộc Sống. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  20. ^ Tường, Cao Mạnh (ngày 26 tháng 5 năm 2019). "Tư khuyến khích đến nhiều sáng kiến hữu ích". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  21. ^ ""Tên lửa và bệ phóng tên lửa"". Tucker, Spencer C. (biên tập). The Encyclopedia of the Vietnam War: A Chính trị, Xã hội và Lịch sử Quân sự (2 ed.). p. 988. tháng 5 năm 2011. {{Chú thích web}}: |tên= thiếu |tên= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  22. ^ "Cán cân quân sự 2016". , tr. 297.
  23. ^ ""Trang bị Quân đội Việt Nam"". Bảo mật Toàn cầu. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
  24. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  25. ^ ""Cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí của SIPRI"". https://en.wikipedia.org/wiki/Stockholm_International_Peace_Research_Institute. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. {{Chú thích web}}: |tên= thiếu |tên= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  26. ^ "Việt Nam có bao nhiêu siêu pháo tự hành 2S3 Akatsiya trong biên chế?". Báo điện tử Kiến Thức. ngày 25 tháng 4 năm 2020.
  27. ^ https://twitter.com/oryxspioenkop/status/931580664905961472. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  28. ^ "Sức mạnh cải tiến mới trên thiết giáp M-113 lắp súng cối 100mm Việt Nam". Báo Điện tử Kiến Thức. ngày 16 tháng 5 năm 2020.
  29. ^ Brianna Starosciak (ngày 5 tháng 1 năm 2012). "Worldwide Ballistic Missile Inventories (See Vietnam)". Arms Control Association; Missile Defense Agency; US Department of Defense; Congressional Research Service; National Air and Space Intelligence Center; US Department of State; Federation of American Scientists. Arms Control Association. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã

Từ khóa » Cap Lính Pháo Binh