Bình Phước

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Bình Phước

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
bình phước

Danh sách quận huyện quận huyện Bình Phước

Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • HĐND tỉnh Bình Phước
  • UBND tỉnh Bình Phước
Loại văn bản
  • Nghị quyết
  • Chỉ thị
  • Quyết định
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Bình Phước »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 94/2001/QĐ-UB
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 20/12/2001
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 94/2001/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Phước, ngày 20 tháng 12 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư phía Bắc Trung tâm tỉnh lỵ tại Phường Tân Phú - Thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước.

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/TTg ngày 13/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điểu chỉnh hệ số k trong khung giá đất theo Nghị định số 87/CP và Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 3/3/1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 87/CP;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày  24/4/1998 của Chính phủ về việc ban  hành quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh v/v ban hành bảng đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh v/v ban hành phương án và thẩm định phương án đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung Phần I Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 và Mục 3.1 Phần I áp giá đền bù về đất tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù ban hành kèm theo Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-UB ngày 04/7/2001 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô xây dựng khu dân cư phía bắc Trung tâm hành chính tỉnh lỵ tại thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 968/TCVG ngày 26/11/2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản Quy định về chính sách đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu dân cư phía bắc Trung tâm tỉnh lỵ thuộc địa bàn phương Tân Phú, Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Điều 2: Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng để giao đất ở cán bộ - công chức căn cứ quyết định này tiến hành kiểm kê, áp giá đền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Giao thông - Vận tải, Địa chính, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài, Chủ tịch UBND phường Tân Phú, Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng để giao đất ở cho cán bộ - công chức và Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này  kể từ ngày ký.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

KT. CHỦ TỊCH

 

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trương Tấn Thiệu

QUY ĐỊNH

Về chính sách, đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng quy hoạch xây dựng khu dân cư phía Bắc Trung tâm  hành chính tỉnh tại địa bàn phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2001/QĐ-UB, ngày 20/12/2001 của UBND tỉnh)

________________________

PHẦN I

CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ

Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng: Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, chủ sở  hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xây dựng khu dân cư phía Bắc Trung tâm tỉnh lỵ thuộc địa bàn phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

2. Phạm vi đền bù thiệt hại:

Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di dời.

3. Phạm vi không đền bụ thiệt hại:

Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất do sang nhượng, lấn chiếm xây dựng trái phép phát sinh sau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997, nằm trong vùng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc đất không đủ điều kiện đền bù. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.

Điều 2: Đền bù thiệt hại về đất.

1. Đất được xem xét đền bù và đất thu hồi không được đền bù:

1.1 Đất được xem xét đền bù:

Là đất đủ điều kiện đền bù quy định tại Mục 3.1, Khoản 3, Điều 2 quy định này.

1.2 Đất không được xem xét đền bù:

Là đất không đủ điều kiện đền bù được quy định tại Mục 3.2, Khoản 3, Điều 2 quy định này.

2. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù:

2.1 Đất thổ cư (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ; đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:

a) Trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSD đất) ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định như sau:

Nếu thu hồi hết diện tích thì diện tích đất thổ cư được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không quá 300 m2/hộ.

Nếu thu hồi không hết diện tích thì diện tích đất thổ cư được xác định đền bù theo yêu cầu của chủ hộ nhưng không quá 300 m2/hộ.

b) Trường hợp đã có GCNQSD đất, trong đó không ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích có nhà và công trình phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô … nhưng không vượt quá 300 m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất  nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).

c) Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2 quy định này, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt đã xây dựng từ trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà ở, bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 300 m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).

d) Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất thổ cư đền bù được tính theo khuôn viên nhà ở và các công triìn phụ phục vụ sinh hoạt thì phần chênh lệch giữa diện tích đất thổ cư theo định mức (300 m2) và diện tích thực tế tính theo khuôn viên, ngoài việc đền bù theo đơn giá đất nông, lâm nghiệp còn được hỗ trợ 20.000 đồng/m2.

e) Trường hợp đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trong quá trình đo đạc giải thửa có sự chênh lệch về diện tích đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phần diện tích đất thực tế chênh lệch so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định như sau:

e1. Trường hợp diện tích đất đo đạc giải thửa lớn hơn diện tích đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất thổ cư, thì diện tích đất thổ cư được tính theo giấy CNQSDĐ (nhưng không quá 300 m2/hộ). Phần diện tích diện tích vượt so với giấy CNQSDĐ thì được tính đền bù là đất nông nghiệp.

Nếu giấy CNQSDĐ có cả đất thổ cư và đất nông nghiệp thì diện tích đất thổ cư được tính theo giấy CNQSDĐ (nhưng không quá 300 m2/hộ). Phần diện tích đất vượt so với giấy CNQSDĐ được tính đền bù là đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).

Nếu giấy CNQSDĐ chỉ có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì phần diện tích vượt so với giấy CNQSDĐ được tính là đất nông, lâm nghiệp tuỳ theo mục đích sử dụng.

e2. Trường hợp diện tích đất đo đạc giải thửa nhỏ hơn diện tích đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất thổ cư, thì diện tích đất đền bù là diện tích đất thổ cư đo thực tế nhưng không quá 300 m2/hộ.

Nếu giấy CNQSDĐ có cả đất thổ cư và đất nông, lâm nghiệp thì diện tích đất thổ cư (hoặc đất nông, lâm nghiệp) được xác định như sau:

Trường hợp giấy CNQSDĐ ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định theo Tiết a, Điểm 2.1 Mục 2 Điều 2 này. Phần diện tích đất còn lại đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng).

Trường hợp giấy CNQSDĐ không ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định theo Tiết b. Điểm 2.1 Mục 2 Điều 2 này. Phần diện tích đất còn lại đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).

Nếu giấy CNQSDĐ chỉ có đất nông nghiệp, lâm nghiệp thì phần diện tích đất đền bù thực tế là đất nông, lâm nghiệp.

2.2 Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là đất trồng lúa, ngũ cốc, rau hoặc nuôi trồng thủy sản.

2.3 Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp: Là đất trồng cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lấy gỗ …

3. Chính sách đền bù các loại đất theo nguồn gốc sử dụng đất:

3.1 Những trường hợp được đền bù thiệt hại về đất phải có một trong những điều kiện sau đây:

1. Có GCNQSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chứng nhận QSD đất theo đúng quy định của pháp luật, hoặc quyết định giao nhà ở, cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về việc giải quyết tranh chấp ở gắn liền với QSD đất hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật.

6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại Tiết 1, 2, 3, 4 và 5 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2 thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1988 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ  công trình, không lấn chiếm đất trái phép).

b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH. Chính phủ CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.

c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.

d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND phường xác nhận lại việc mua, bán đó).

đ) Có giấy tờ chuyển nhượng QSD đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng QSD đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng QSD đất chưa có xác  nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND phường xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).

e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSD đất trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSD đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND phường xác nhận lại việc mua bán đó).

7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, ly hôn, tặng, cho … QSD đất hoặc nhà gắn liền với QSD đất từ sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Trường  hợp này chủ hộ bị thu hồi đất phải xuất trình các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, ly hôn, tặng, cho … QSD đất được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và giấy tờ liên quan đất đai của người sử dụng đó thuộc một trong các trường hợp sau làm cơ sở đền bù:

a) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại Tiết 1, 2, 3, 4 và 5 Mục 3.1 Khoản 2 Điều 2 và Điểm a, b, c. Tiết 6 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2.

b) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e, Tiết 6 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2.

8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông -  lâm – ngư nghiệp -  nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

3.2 Những trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất:

Đất không có một trong các điều kiện quy định để đền bù tại Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2 thì không được đền bù.

Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận).

Đất nằm trong  hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.

Đất đã được Nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.

Đất của các doanh nghiệp, công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng ngân sách Nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước.

Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước).

Trong trường hợp cần thiết xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

3.3 Mức đền bù thiệt hại:

3.3.1 Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Đền bù 100% đơn giá.

3.3.2 Đối với đất thổ cư: Mức đền bù được quy định như sau:

a) Đền bù 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các Tiết 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Tiết 6 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2.

b) Đền bù 98% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm d Tiết 6 và Điểm a Tiết 7 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2.

c) Đền bù 80% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm đ, e Tiết 6 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2.

d) Đền bù 60% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm b, Tiết 7 Mục 3.1 Khoản 3 Điều 2.

3.3.3 Các trường hợp đất không được đền bù nhưng không lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ, không lấn chiếm đất trái phép được Nhà nước quy định và công bố, được hỗ trợ như sau:

Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 trở về trước, có nhà ở xây dựng trên đất trước ngày 3/7/1997 và có hộ khẩu thường trú tại căn nhà bị giải tỏa thì được hỗ trợ 50% theo đơn giá đất thổ cư theo diện tích nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt. Phần diện tích đất còn lại được hỗ trợ 50% theo đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).

- Đối với trường hợp sử dụng đất từ sau ngày 15/10/1993 đến này thì chỉ được hỗ trợ 50% theo đơn giá đất nông lâm nghiệp kể cả trường hợp có nhà xây dựng từ trước ngày 3/7/1997 và có hộ khẩu thường trú tại căn nhà bị giải tỏa.

PHẦN II

ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ

Điều 3: Đơn giá đền bù đất

Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ, quyết định giao đất, cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù được quy định cụ thể như sau:

1. Đơn giá đất thổ cư:

Tên đường phố

Mức giá theo vị trí (1.000 đ/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn, Trường Chinh

360

200

120

80

 

1.1 Vị trí I:

Đất tiếp giáp mép ngoài hành lang đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẫn và Trường Chinh vào sâu 50m.

Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I, nhưng không tiếp giáp đường phố, áp dụng bằng 80% đơn giá quy định

1.2 Vị trí II:

Đất tiếp giáp mép ngoài hành lang đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẫn và Trường Chinh từ 51m đến 100m.

1.3 Vị trí III:

Đất tiếp giáp mép ngoài hành lang đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẫn và Trường Chinh từ 101m đến 150m.

1.4 Vị trí IV:

Đất tiếp giáp mép ngoài hành lang đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẫn và Trường chinh từ 151m trở lên đến hết khu quy hoạch dân cư phía Bắc Trung tâm tỉnh lỵ.

Trường hợp khi xác định vị trí thửa đất: Thửa đất có nhiều vị trí theo từng loại đường phố khác nhau thì vị trí của thửa đát được xác định là vị trí tiếp giáp đường phố gần nhất (thửa đất tiếp giáp gần nhất mép ngoài của hành lang bảo vệ đường bộ).

2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách) 8.500 đồng/m2.

Điều 4: Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất.

1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ theo kết cấu, vật liệu.

1.1 Đơn giá đền bù các loại nhà:

1.1.1 Nhà cấp III:

a) Nhà cấp III A: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.500.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp III B: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái  ngói hoặc tole, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.250.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà cấp III  C: Loại 1 trệt 1 lầu, mái tole, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền và các loại nhà cấp III C khác còn lại: 1.100.000 đồng/ m2 xây dựng.

1.1.2 Nhà cấp IV:

a) Nhà cấp IV A: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói hoặc tole, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 800.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà cấp IV B: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mái tiền đúc sênô, không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 700.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà cấp IV C: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại: 600.000 đồng/m2 xây dựng.

1.1.3 Nhà bán kiên cố:

a) Nhà bán kiên cố loại I: Cột gỗ làm gạch, vách ván (gỗ từ  nhóm I đến nhóm IV) mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà bán kiên cố loại II: Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ tạp), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 300.000 đồng/m2 xây dựng.

1.1.4 Nhà tạm:

a) Nhà tạm loại 1: Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng: 200.000 đồng/m2 xây dựng.

b) Nhà tạm loại 2: Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tren, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng: 150.000 đồng/m2 xây dựng.

c) Nhà tạm loại 3: Như loại 2 nhưng không có vách ván hoặc có vách lửng tạm: 90.000 đồng/m2 xây dựng.

v Ghi chú:

Các loại nhà quy định tại Tiết 1.1.1 và Điểm a, b Tiết 1.1.2. Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m2 xây dựng. Các loại nhà quy định tại Điểm c Tiết 1.1.2 và Tiết 1.1.3, 1.1.4 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2 xây dựng.

Các loại nhà quy định tại Tiết 1.1.2 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 có tường thấp nhất dưới 2,9 m hoặc nhà có móng, cột làm bằng gạch ống đối với nhà cấp 4 và các loại nhà quy định tại Tiết 1.1.3, Tiết 1.1.4 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 có vách thấp nhất dưới 1,6m thì đơn giá đền gù được tính bằng 80% đơn giá đền bù theo cấp nhà tương ứng.

Trường hợp nhà, công trình không tô mặt tường xung quanh thì đơn giá đền bù được tính bằng 85% đơn giá đền bù theo cấp nhà tương ứng tại Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4.

Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đối với nhà quy định tại Tiết 1.1.1 Mục 1.1 khoản 1 Điều 4 theo thời gian sử dụng, tính bằng 100% đối với nhà quy định tại Tiết 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4.

Đối với gác gỗ xây dựng trong nhà quy định tại Tiết 1.1.2 và 1.1.3 Mục 1.1 Khoản 1 Điều 4 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 xây dựng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.

1.2 Đơn giá đền bù các công trình phụ:

Ao đào:     10.000 đồng/m3.

Sân gạch, láng xi măng:                                                                                           40.000 đồng/m2.

Sân bê tông:     70.000 đồng/m2.

Sân đá kẹp đất:                                                                                                       30.000 đồng/m2.

Bàn thiên (xây gạch hoặc bê tông):                                                                          70.000 đồng/m2.

Bàn thiên (bằng gỗ):                                                                                                30.000 đồng/m2.

Móng xây đá chẻ:                                                                                                  270.000 đồng/m2.

Tường rào xây gạch có tô:                                                                                      80.000 đồng/m2.

Tường rào xây gạch chưa tô:                                                                                  56.000 đồng/m2.

Tường rào xây gạch có khung bao lưới sắg B40:                                                     80.000 đồng/m2.

Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt:                                                150.000 đồng/m2.

Tường rào kẽm gai:                                                                                                 10.000 đồng/m2.

Trụ cổng bê tông:                                                                                                   600.000 đồng/m2.

Trụ cổng xây gạch:                                                                                                 300.000 đồng/m2.

Giếng đào:        120.000 đồng/md.

Ống bi bê tông (f 0,9 -1) cộng thêm:                                                                      130.000 đồng/md.

Xây gạch (f 0,9 –1 m) cộng thêm:                                                                          100.000 đồng/md.

Trụ quay giếng bêtông cốt thép:                                                                             100.000 đồng/m2.

Giếng đóng (tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 80 mét)

Đơn giá khoan       80.000 đồng/m.

Ống nhựa j 140 sâu tối đa 40 mét:                                                                            40.000 đồng/m.    

Mồ mả:     

Mồ mả đất:            800.000 đồng/cái.

Mồ mả xây gạch, đá ong:                                                                                    1.500.000 đồng/cái.

Mồ mả xây kiên cố đúc bê tông:                                                                          2.000.000 đồng/cái.

Bể nước xây gạch:                                                                                                250.000 đồng/m3.

Nhà tắm riêng biệt:                                                                                                                          

Tường gạch có lót nền:                                                                                          240.000 đồng/m2.

Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền:                                                                                  90.000 đồng/m2.

Nhà vệ sinh riêng biệt:

Tường gạch, mái tole (ngói) có lót nền:                                                                   350.000 đồng/m2.

Tường gạch, không mái, có lót nền:                                                                        300.000 đồng/m2.

Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền:                                                                                150.000 đồng/m2.

Đơn giá hố ga, hầm tự hoại (quy cách: 1,2* 2,5*2m=6m3, kết cấu móng bê tông đá 4*6 tường gạch, trên có nắp đan bê tông): 270.000 đồng/m3.

Trường hợp hố ga, hầm tự hoại có kết cấu như giếng đào thì đơn giá được tính như đơn giá đền bù giếng đào.

Điện kế chính:   1.500.000 đồng/m2.

Điện thoại: 900.000 đồng/m2.

Chuồng, trại chăn nuôi:                                                                                                                    

Tường gạch, mái tole (ngói) có lót nền:                                                                  150.000 đồng/m2.

Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền:                                                                             90.000 đồng/m2.

Ghi chú:

Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2.

Giá trị các công trình phụ được tính 100%.

Đối với ao đào: Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng được tính đền bù thêm diện tích có  mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.

Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp … đã xác định theo đơn giá đền bù nhà, không tính đền bù thêm phần diện tích này.

Đơn giá điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại dưới 100 m2. Trường hợp điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù.

Trường hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ 100m2 trở lên. Đơn giá điện kế, điện thoại được tính như sau: điện kế chính 300.000 đồng/cái; điện thoại 50.000 đồng/cái.

Đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa (đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 2 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định  này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa):

a) Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).

b) Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 Điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù hoặc trợ cấp.

3. Những trường hợp không được đền bù, công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu) được quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 2 bản quy định này hoặc nhà xây dựng bị lập biên bản vi phạm xây dựng (kể cả xây dựng trên đất đủ điều kiện được đền bù) không được đền bù, không được trợ cấp, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định.

b) Nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù tại Mục 3.2, Khoản 3, Điều 2 bản quy định này hoặc nhà xây dựng trên đất có giấy CNQSDĐ là đất nông nghiệp nếu tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm haàh lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 70% mức đền bù quy định (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình). 

Điều 5: Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:

1. Cây công nghiệp:

a) Cây cao su:  Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đất đối với đất xám:

Cây 1 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.

Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.

Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.

Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.

Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.

Cây 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.

Cây 9 năm tuổi: 90.000 đồng/cây.

Cây 10 năm tuổi:                                                                                                   100.000 đồng/cây.

Cây trên 11 đến 30 năm tuổi:                                                                                 120.000 đồng/cây.

Cây trên 30 năm tuổi:                                                                                              60.000 đồng/cây.

b) Cây Điều  (Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha).

Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.

Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.

Cây 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.

Cây 6 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.

Cây từ trên 7 năm tuổi trở lên:                                                                               120.000 đồng/cây.

c) Cây Tiêu(Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc/ha).

Cây 1 năm tuổi: 30.000 đồng/nọc.

Cây 2 năm tuổi: 43.000 đồng/nọc.

Cây 3 năm tuổi: 55.000 đồng/nọc.

Cây 4 năm tuổi: 75.000 đồng/nọc.

Cây 5 đến 15 năm tuổi:                                                                                         120.000 đồng/nọc.

Cây trên 15 năm tuổi trở lên:                                                                                   60.000 đồng/nọc.

Ghi chú:

Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc.

Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.

Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét.

Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5m, đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5m nhân với chiều cao thực tế.

Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.

Nọc tiêu cây sống (như cây vông, cây lấy gỗ) được cộng thêm: 10.000 đồng/nọc.

d) Cây cà phê (Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha).

Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.

Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.

Cây 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.

Cây từ 6 đến 10 năm tuổi:                                                                                       80.000 đồng/cây.

Cây từ năm 10 trở lên:                                                                                            40.000 đồng/cây.

2. Cây ăn trái

a) Cây sầu riêng, Măng cụt (Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha).

Cây 1 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.

Cây từ 4 đến 5 năm tuổi:                                                                                       100.000 đồng/cây.

Cây từ 6 đến 7 năm tuổi:                                                                                       150.000 đồng/cây.

Cây từ 8 đến 9 năm tuổi:                                                                                       200.000 đồng/cây.

Cây từ 10 năm tuổi trở lên:                                                                                    250.000 đồng/cây.

b) Cây xoài ( Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha).

Cây từ 1 đến 3 năm tuổi:                                                                                         30.000 đồng/cây.

Cây từ 4 đến 5 năm tuổi:                                                                                         40.000 đồng/cây.

Cây 6 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.

Cây 7 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.

Cây từ 8 đến 10 năm tuổi:                                                                                       70.000 đồng/cây.

Cây từ 10 năm tuổi trở lên:                                                                                    100.000 đồng/cây.

c) Cây Mít, Dừa, Me, Chôm chôm, Nhãn, Cam, Bưởi, Vú sữa:

Cây 1 năm tuổi: 10.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.

Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.

Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.

Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.

Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.

Cây từ 8 năm tuổi trở lên:                                                                                      100.000 đồng/cây.

Ghi chú: Đối với cây mít, dừa, me, vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha; đối với cây chôm chôm, nhãn, cam, bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.

d) Cây táo, Sabôchê, Sơri, Cóc, Mãng cầu, Mận, Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Thanh long, Bơ (Mật độ tối đa không quá 278 cây/ha).

Cây 1 năm tuổi: 10.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.

Cây từ 4 năm tuổi trở lên:                                                                                        70.000 đồng/cây.

e) Đu đủ, Chè, Khế, Chùm ruột, Càri:

Cây từ 1 đến 2 năm tuổi:                                                                                       150.000 đồng/cây.

Cây từ 3 đến 5 năm tuổi:                                                                                         40.000 đồng/cây.

Cây từ 6 năm tuổi trở lên:                                                                                        60.000 đồng/cây.

Ghi chú: Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi 10.000 đồng/cây.

f) Cây Chuối: (Mật độ không quá 5 cây/bụi, không quá 5.500 cây/ha).

Cây đã có trái:  10.000 đồng/cây.

Cây không có trái:                                                                                                    2.000 đồng/cây.

g) Cây thơm: (Mật độ không quá 3 cây/bụi, không quá 16.600 cây/ha).

Cây đã có trái:  2.500 đồng/cây.

Cây không có trái:                                                                                                    1.000 đồng/cây.

3. Cây lấy gỗ:

Tràm bong vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng (mật độ không quá 3.300 cây/ha):

Đường kính < 10cm:                                                                                                 5.000 đồng/cây.

Đường kính từ 10cm đến 20cm:                                                                              10.000 đồng/cây.

Đường kính > 20cm:                                                                                               20.000 đồng/cây.

Cây xà xừ, giá tỵ (mật độ không quá 400 cây/ha):

Cây 1 năm tuổi:     14.000 đồng/cây.

Cây 2 năm tuổi:     20.000 đồng/cây.

Cây 3 năm tuổi:     27.000 đồng/cây.

Cây 4 năm tuổi:     29.000 đồng/cây.

Cây từ 5 đến 6 năm tuổi:                                                                                         36.000 đồng/cây.

Cây từ 7 đến 10 năm tuổi:                                                                                       46.000 đồng/cây.

Cây trên 10 năm tuổi:                                                                                              70.000 đồng/cây.

Riêng cây giá tỵ có độ tuổi từ trên 10 năm được xác định như sau:

Cây từ 10 đến 15 năm tuổi:                                                                                    100.000 đồng/cây.

Cây từ 16 đến 20 năm tuổi:                                                                                    200.000 đồng/cây.

Cây trên 20 năm tuổi:                                                                                            250.000 đồng/cây.

Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông), tầm vông, lồ ô:

Dưới 1 năm tuổi:   1.000 đồng/cây.

Trên 1 năm tuổi:     3.000 đồng/cây.

Trúc:

Dưới 1 năm tuổi:   200 đồng/cây.

Trên 1 năm tuổi:     1.000 đồng/cây.

4. Cây lấy gỗ quý (Giáng hương, Bằng lăng, gõ đỏ, sao):

Đường kính <10 cm :                                                                                              50.000 đồng/cây.

Đường kính từ 10cm đến 20 cm:                                                                            100.000 đồng/cây.

Đường kính từ trên 20cm đến 30cm:                                                                      200.000 đồng/cây.

Đường kính trên 30cm:                                                                                          250.000 đồng/cây.

5. Cây ngắn ngày:

Lúa nước:  600 đồng/m2.

Lúa rẫy:     300 đồng/m2.

Mía:

Vụ 1:                     800 đồng/m2.

Vụ 2-3:                  500 đồng/m2.

Đậu phộng và các loại tương đương:                                                                            600 đồng/m2.

Mì, bắp, khoai củ các loại:                                                                                            500 đồng/m2.

Rau gia vị:        2.000 đồng/m2.

Cây thuốc bắc các loại:                                                                                            10.000 đồng/m2.

Thuốc lá:   2.000 đồng/m2.

Rau các loại:     1.500 đồng/m2.

6. Hỗ trợ cây cảnh trồng dưới đất:

Mai, bông giấy …:

Từ 1 đến 4 năm tuổi:                                                                                               10.000 đồng/cây.

Từ 5 năm tuổi trở lên:                                                                                              25.000 đồng/cây.

Thiên tuế, Tùng, Ngọc lan, Cau, Dừa cảnh …:

Từ 1 đến 4 năm tuổi:                                                                                               20.000 đồng/cây.

Từ 5 năm tuổi trở lên:                                                                                              40.000 đồng/cây.

Đối với cây cau, dừa cảnh đơn vị tính là đồng/bụi.

Ghi chú:

Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm được tính theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp cây có số tháng lẻ từ 8 tháng trở lên được tính tròn 1 năm.

Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.

Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không đền bù cây ngắn ngày.

Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây, diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.

Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm … thì tính đền bù chung cho một loại cây có giá trị đền bù cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.

Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng.

Đối với các loại cây hàng năm, cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương đương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất được đền bù tại Điểm 2.1 Mục 2 Điều 2 ở trên nếu trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.

- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất không được đền bù tại Điểm 2.2 Mục 2 Điều 2 ở trên không vi phạm HLBVĐB nếu trồng trước thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) được xem xét hỗ trợ bằng 100% đơn giá tương ứng loại cây trồng trên đất được đền bù. Trường hợp được trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.

PHẦN III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 6: Chính sách hỗ trợ di dời và ổn định sản xuất:

1. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác: 600.000 đồng/nhân khẩu nhân khẩu thực tế đăng ký hộ khẩu thường trú trước thời điểm quy hoạch tại địa điểm giải tỏa quy hoạch.

2. Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác: di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.

3.Đối với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác: 1.000.000 đồng/hộ.

4. Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã đề ra được thưởng 3.000.000 đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất).

5. Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa điểm giải tỏa, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40m2) không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu tự tìm nơi ở mới (không đăng ký bố trí tái định cư) thì ngoài việc thanh toán tiền đền bù, trợ cấp theo quy định (nếu có) được trợ cấp 5.000.000 đồng/hộ.

Điều 7: Chính sách tái định cư

1. Áp dụng với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất bị giải tỏa, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m2), không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bố trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể UBND tỉnh sẽ xem xét bố trí theo quy hoạch của tỉnh theo hướng tái định cư tại chỗ.

2.  Cách thức tiến hành phân lô đất và nguyên tắc giao đất như sau:

a) Ưu tiên giao đất cho đối tượng bị thu hồi đất khu đất có vị trí tương ứng với  khu vực trước khi đền bù giải tỏa.

b) Ưu tiên cho những hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng tiếp đến là những hộ thuộc đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương bình.

c) Các hộ có đủ điều kiện giao đất tái định cư mà có nhà, đất bị giải tỏa nằm ở mặt tiền các đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn và Trường Chinh thì sẽ được đăng ký ở ngày lô mặt tiền của khu tái định cư. Trong trường hợp có vị trí trung tâm hơn và có nhà trên diện tích đất thổ cư rộng, có đất thổ cư mà chiều ngang đất mặt tiền các đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn và Trường Chinh rộng, những hộ kế tiếp dạng này nếu bố trí những lô ở bên trong sẽ được chọn vị trí thích hợp. Những trường hợp còn lại chỉ được đăng ký và bố trí ở những lô bên trong.

d) Hộ gia đình có diện tích đất giải toả từ 500m2 trở lên (trong đó có đất thổ cư được đền bù), và có từ 05 nhân khẩu trở lên thường trú tại địa điểm giải tỏa (trong đó có ít nhất 01 người con trong hộ đã lập gia đình nhưng chưa tách hộ) nếu thực sự có nhu cầu tách hộ được Hội đồng giao đất ở xét duyệt thì được giao 2 lô tái định cư (tạm thời trước mắt bố trí mỗi hộ 01 lô).

3. Đối với những hộ gia đình, cá nhân có đất ở hợp pháp bị giải tỏa, nếu trước kia cũng bị giải tỏa ở khu vực khác, đã đăng ký và được giao đất tái định cư, nay không được xem xét bố trí tái định cư.

PHẦN IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8: Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng để giao đất ở cho cán bộ - công chức và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tỏng tỉnh để được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại và Tố cáo của công dân. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Nếu quá thời hạn trên người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.

Điều 9: Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần (đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này) nhưng không chấp hành di chuyển trao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND huyện Đồng phú ra quyết định cưỡng chế thi hành. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyến quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

 

 

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Trương Tấn Thiệu

Tải file đính kèm
  • Bản PDF:
  • File đính kèm:
    • 94.2001.QĐ.UB.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về
  • 94.2001.QĐ.UB.doc - (Xem nhanh)

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.

Từ khóa » Giá Lên đất Thổ Cư ở Bình Phước