Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư liện tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12/4/2005 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về y tế ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Bệnh viện;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 560/TTr-SYT ngày 28/7/2006 và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 22/3/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Thỏa

 

 

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo quyết định số 104/2006/QĐ-UBND

ngày 18/10/2006 của UBND tỉnh)

______________

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Bệnh viện) là đơn vị sự nghiệp y tế hạng II, trực thuộc Sở Y tế, Bệnh viện chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Y tế về: Tổ chức, nhân sự, biên chế, chương trình công tác, thi đua - khen thưởng, kỷ luật, thanh tra; đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Vụ, Viện thuộc Bộ Y tế.

Bệnh viện tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn vị dự toán cấp I, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Điều 2. Bệnh viện tỉnh có chức năng cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân; đào tạo thực hành cho cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học về y học trên địa bàn tỉnh.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Bệnh viện đa khoa tỉnh có nhiệm vụ sau:

1.Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể :

a) Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh trong tỉnh, người bệnh từ ngoài tỉnh vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú;

b) Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước;

c) Tổ chức khám định kỳ sức khoẻ, khám giám định pháp y khi Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu;

d) Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và các ngành;

e) Chuyển người bệnh lên bệnh viện tuyến trên khi vượt quá khả năng giải quyết của Bệnh viện tỉnh.

2. Đào tạo thực hành cho cán bộ y tế:

a) Bệnh viện tỉnh là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học chuyên nghiệp;

b) Phối hợp với Trường Trung học Y tế tỉnh tổ chức đào tạo liên tục cho các y, bác sĩ trong Bệnh viện tỉnh và các bệnh viên tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn.

3. Nghiên cứu khoa học về y học:

a) Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc;

 b) Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu;

c) Kết hợp với các bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của Bệnh viện tỉnh.

4. Chỉ đạo Bệnh viện tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

a) Lập kế hoạch và chỉ đạo bệnh viện tuyến dưới phát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị;

b) Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.

6. Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước trong công tác khám, chữa bệnh theo quy định của Nhà nước.

7. Quản lý kinh tế y tế:

a) Có kế hoạch sử dụng đạt hiệu quả cao nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám, chữa bệnh;

b) Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, nguồn đầu tư hỗ trợ từ cá nhân và tổ chức trong, ngoài nước.

8. Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất trang thiết bị bệnh viện và tài chính của cơ quan. Quản lý cán bộ và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với viên chức, nhân viên trong cơ quan theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của Bệnh viện đa khoa tỉnh.

Bệnh viện được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm theo quy định của “ Quy chế bệnh viện ” ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, cụ thể là:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển Bệnh viện phù hợp với chiến lược phát triển của ngành, của tỉnh.

2. Xây dựng phác đồ, quy trình kỹ thuật phù hợp với từng bệnh trên cơ sở phác đồ chuẩn, quy trình chuẩn của Bộ Y tế và các Viện đầu ngành.

3. Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển, hợp tác, liên kết với các tổ chức, các bệnh viện tuyến trên và bệnh viện đa khoa của tỉnh khác. Nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng điều trị, từng bước chuyên khoa hóa, phát triển các chuyên khoa mũi nhọn.

4. Quyết định thành lập các tổ chức thuộc bệnh viện theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện, quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng phòng trở xuống.

5. Được phép liên kết với các trường, bệnh viện trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực cho bệnh viện theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 5. Tổ chức bộ máy.

1. Lãnh đạo Bệnh viện:

Bệnh viện tỉnh do Giám đốc điều hành và có từ 02 đế 03 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Chức vụ Giám đốc, Phó giám đốc Bệnh viện tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành và theo quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

2. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện:

a) Các phòng chức năng gồm:

- Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương;

- Phòng Hành chính - Quản trị;

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

- Phòng Tài chính - Kế toán;

- Phòng Vật tư  - Trang thiết bị y tế;

- Phòng Điều dưỡng.

b) Các khoa:

- Khoa Phẫu thuật gây mê;

- Khoa Hồi sức cấp cứu;

- Khoa Săn sóc đặc biệt (ICU);

- Khoa Nội tổng hợp;

- Khoa Nội Tim mạch - Lão học;

- Khoa Ngoại tổng hợp;

- Khoa Ngoại chấn thương;

- Khoa Phụ sản;

- Khoa Hoá sinh;

- Khoa Tai - Mũi - Họng;

- Khoa mắt;

- Khoa Huyết học - Truyền máu;

- Khoa Vi sinh;

- Khoa Chuẩn đoán hình ảnh;

- Khoa Nội soi;

- Khoa Khám bệnh;

- Khoa Nhi;

- Khoa Lây;

- Khoa Lao;

- Khoa Tâm thần;

- Khoa Da liễu;

- Khoa Răng - Hàm - Mặt;

- Khoa Thăm dò chức năng;

- Khoa Giải phẫu bệnh;

- Khoa Chống nhiễm khuẩn;

- Khoa Dinh dưỡng;

- Khoa Đông y - Phục hồi chức năng;

- Khoa Dược.

3. Mỗi phòng, khoa có Trưởng phòng, khoa, tuỳ theo khối lượng công việc của mỗi phòng, khoa có từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng, khoa. Chức vụ Trưởng phòng, Trưởng khoa do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Bệnh viện tỉnh, chức vụ Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng khoa do Giám đốc Bệnh viện tỉnh bổ nhiệm.

4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các phòng, khoa do Giám đốc Bệnh viện quy định theo hướng dẫn của Bộ Y tế .

5. Biên chế của Bệnh viện tỉnh thuộc biên chế sự nghiệp y tế được UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 6. Chế độ làm việc.

1. Bệnh viện tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Bệnh viện là người quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bệnh viện và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Sở Y tế về toàn bộ mọi hoạt động của Bệnh viện tỉnh; đồng thời cùng với Giám đốc Sở Y tế liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi hoạt động của Bệnh viện. Các Phó Giám đốc Bệnh viện được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công phụ trách.

2. Các phòng, khoa làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng phòng, Trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bệnh viện về mọi công việc của phòng, khoa. Phó Trưởng phòng, Phó trưởng khoa giúp việc cho Trưởng phòng, Trưởng khoa được Trưởng phòng, khoa phân công phụ trách một số mặt công tác và được uỷ quyền điều hành công việc của phòng, khoa khi Trưởng phòng, Trưởng khoa đi vắng.

3. Giám đốc Bệnh viện tỉnh có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm trình Sở Y tế và UBND tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch đã được duyệt, Giám đốc Bệnh viện tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của Bệnh viện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy chế này.

4. Đảm bảo chế độ họp giao ban hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 06 tháng, năm theo quy định; đồng thời tổ chức họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của Sở Y tế, UBND tỉnh và Bộ Y tế giao.

5. Thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ (hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 06 tháng, năm) với Sở Y tế và Bộ Y tế về tình hình hoạt động của Bệnh viện tỉnh và đề ra những chương trình hoạt động kỳ sau, kiến nghị giải quyết những vướng mắc, đồng thời báo cáo đột xuất khi có những vụ việc diễn biến bất thường.

6. Bệnh viện tỉnh xây dựng mối quan hệ công tác chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các cơ quan đơn vị có liên quan trong tỉnh và tuyến trên trong lĩnh vực công tác có liên quan, đồng thời chỉ đạo, hỗ trợ tuyến dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

Chương IV

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 7. Bệnh viện thực hiện cơ chế tài chính như sau:

1. Cấp dự toán: Bệnh viện tỉnh là đơn vị dự toán cấp I được trực tiếp dự toán ngân sách hàng năm do UBND tỉnh giao:

Hàng năm Bệnh viện căn cứ vào kế hoạch phát triển, kế hoạch đào tạo, căn cứ các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức theo quy đinh của Nhà nước, lập dự toán thu, chi thông qua Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định hiện hành.

Trên cơ sở dự toán chi cả năm được giao và yêu cầu nhiệm vụ phải chi, Bệnh viện lập nhu cầu chi ngân sách chi tiết theo quy định (từng tháng, quý) gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để được chi trả, thanh toán theo dự toán được duyệt.

Các trường hợp phát sinh khác về tài chính - ngân sách, Bệnh viện tỉnh thực hiện theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách hiện hành.

2. Tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán kinh phí:

 Bệnh viện tỉnh chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách và các nguồn khác bằng kinh phí hoạt động của Bệnh viện theo quy định.

Chế độ kế toán được tổ chức thực hiện theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

Nguyên tắc, trình tự nội dung lập và thời gian gửi báo cáo quyết toán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Thực hiện quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán và công khai tài chính:

Hằng năm Bệnh viện có trách nhiệm thường xuyên hoặc đột xuất tổ chức thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán tại đơn vị và lập báo cáo theo quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Giám đốc Bệnh viện có trách nhiệm căn cứ vào nội dung chương III, Quy chế công khai tài chính hàng năm tại đơn vị.

Điều 8. Các nguồn hình thành kinh phí hoạt động. 

1. Nguồn kinh phí Nhà nước cấp:

a) Kinh phí hoạt động thường xuyên;

b) Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu;

c) Kinh phí thanh toán cho bệnh viện theo chế độ đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước;

d) Kinh phí để thực hiện tinh giảm biên chế;

đ) Kinh phí vốn đầu tư cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị phục vụ hoat động đào tạo và nghiên cứu khoa học theo dự án và kế hoạch hàng năm;

c) Vốn đối ứng của các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nguồn thu của Bệnh viện:

a) Thu viện phí theo quy định của UBND tỉnh;

b) Thu từ kết quả hợp tác khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

c) Các nguồn thu sự nghiệp khác: Tiền thanh lý, khấu hao tài sản…;

d) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm: Tài trợ, viện trợ, ủng hộ quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn góp của các tổ chức cá nhân để đầu tư mở rộng và phát triển Bệnh viện (nếu có).

Điều 9. Mục đích, nội dung và nguyên tắc chi.

Mục đích chi: Phải nhằm mục đích phát triển, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phục vụ người bệnh.

Nội dung và nguyên tắc chi: Theo các chức năng, nhiệm vụ được giao, các chính sách, chế độ định mức chi tiêu theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Việc sửa đổi bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Từ khóa » Syt Tỉnh Bình Phước