Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 8 Môn Lịch Sử
Có thể bạn quan tâm
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 8 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Cấu trúc mới
- 1. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 KNTT
- 1.1 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Cấu trúc mới
- 1.2 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 KNTT Cấu trúc cũ
- 2. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 CTST
- 3. Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 8 Cánh diều
- 3.1 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 8 Cánh diều Cấu trúc mới
- 3.2. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 Cánh diều cấu trúc cũ
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí lớp 8 được biên soạn theo cấu trúc mới, phù hợp với chương trình của ba bộ sách: Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức và Cánh diều. Tài liệu hệ thống hóa các dạng câu hỏi thường gặp, giúp thầy cô thuận tiện trong việc tham khảo và xây dựng đề kiểm tra. Đồng thời, học sinh có thể sử dụng bộ đề để ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài. Việc luyện tập với nhiều dạng đề khác nhau sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào kì kiểm tra giữa học kì 2. Mời các bạn tải về tham khảo chi tiết.
Link tải chi tiết từng đề:
- Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử Địa lí 8 Chân trời sáng tạo
- Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Lịch sử Địa lí 8 Cánh diều
1. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 KNTT
1.1 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Cấu trúc mới
MATRẬNĐỀ KIỂM TRA
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
| Chủ đề | Nội dung/ đơn vị kiến thức | Nănglựcmôn Lịch sử | ||||||||
| Năng lực tìm hiểu lịch sử | Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử | Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng | ||||||||
| Cáccấpđộtư duy | Cáccấpđộtư duy | Cáccấpđộtư duy | ||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||
| Châu Âu và nước Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX | Bài 12. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và cách mạng tháng Mười Nga năm 1918 | II.1a (0.25) | II.1b (0.25) | II.1c (0.25) | II.1d (0.25) | |||||
| Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX | Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX | I.2 (0.25) | TL1a (1.0) | TL1b (0.5) | ||||||
| Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX | Bài 14. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX | I.1 (0.25) | ||||||||
| Bài 15. Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX | I.4 (0.25) | I.3 (0.25) | ||||||||
| Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX | Bài 16. Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) | TL2a (1.0) | TL2b (0.5) | |||||||
| Tổngsốlệnhhỏi | 2 | 1 | 3 | 2 | 1 | 3 | ||||
| Tỉ lệ | 12.5% | 2.5% | 7.5% | 12.5% | 2.5% | 12.5% | ||||
ĐỀ KIỂM TRA
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Phần I- Trắc nghiệm
Dạng thức I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Thuyết vạn vật hấp dẫn là phát minh của nhà khoa học nào? (Biết – Mức độ 2)
A. M. Lô mô nô xốp
B. Đác - Uyn
C. Niu – Tơn
D. G. Hê – ghen
Câu 2: Đâu là nguyên nhân khách quan khiến Trung Quốc bị thực dân phương Tây xâm lược? (Hiểu – Mức độ 2)
A. Trung Quốc là nước rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên.
B. Chế độ phong kiến lâu đời lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu.
C. Trung Quốc là nước có nền văn hóa rực rỡ, đông dân.
D. Các nước tư bản phương Tây nảy sinh nhu cầu thị trường, đẩy mạnh xâm lược.
........
Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Dựa vào dữ kiện sau:

a) Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) bùng nổ do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa. (Biết – Mức độ 1)
b) Chiến tranh thế giới thứ nhất gây nên những tổn thất to lớn về người và của: 10 triệu người chết, hơn 30 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, nhà cửa, nhiều công trình văn hóa bị phá hủy trong chiến tranh… chi phí cho chiến tranh lên tới 80 tỉ đôla. (Biết– Mức độ 2)
c) Cách mạng tháng Mười Nga 1917 đã đập tan chế độ phong kiến Nga hoàng, thành lập nhà nước của nhân dân lao đông Nga. (Vận dụng – Mức độ 2)
d) Vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới. (Vận dụng – Mức độ 3)
Phần II: Tự luận
........
Câu 2 (1,5 điểm): Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX):
a) Những nét nổi bật về tình hình kinh tế thời Nguyễn. (Biết – Mức độ 1)
b) Nêu cảm nghĩ của em về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường sa của các vua Nguyễn. (Vận dụng – Mức độ 3)
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
TRẮC NGHIỆM(2,0đ)
Phần 1: Từ câu 1 đến câu 2 Học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng nhất
Câu 1: Lượng mưa trung bình năm của nước ta là? (Biết NTĐL)
A. 1500-2000mm.
B. 2000-2500mm.
C.3000-3500mm.
D. 3500-4000mm.
....
Phần 2: Trong mỗi ý a,b,c,d, học sinh đánh dấu X vào câu trả lời đúng, sai:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của nhóm đất feralit? (Biết NTĐL a + Hiểu NTĐL b, c, d)
| Câu hỏi | Đ | S |
| a. Hình thành trên các đá mẹ giống nhau. | ||
| b. Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì thấp nhất. | ||
| c. Đất feralit có lớp vỏ phong hóa dày, đất thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất bazơ và mùn. | ||
| d. Chứa nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm tạo nên màu đỏ vàng. |
Phần 3: Thí sinh trả lời câu hỏi
......
II. TỰ LUẬN (3,0điểm)
.....
Câu 3. (1,0 điểm): Hãy chứng minh bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam là vấn đề cấp thiết hiện nay? (VD NTĐL)
Mời các bạn xem đáp án trong file tải
1.2 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 8 KNTT Cấu trúc cũ
A. LỊCH SỬ
PHÂN 1. Trắc nghiệm. (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì?
A. Mít tinh, biểu tình.
B. Bãi công
C. Khởi nghĩa.
D. Đập phá máy móc.
Câu 2: Vì sao giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em?
A. Nhanh nhạy trong sử dụng máy móc
B. Có sức khỏe dẻo dai
C. Có số lượng đông đảo
D. Khả năng phản kháng hạn chế
Câu 3: Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) như thế nào?
A. Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
B. Phản đối chiến tranh đế quốc đến cùng
C. Chỉ tham gia chiến tranh khi chiến tranh lan rộng đến nước Nga.
D. Không tham gia cũng không phản đối chiến tranh.
Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?
A. Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga
B. Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu
C. Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
D. Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động
Câu 5. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã hình thành hai khối quân sự đối lập nhau đó là
A. Khối NATO và khối SEV.
B. Khối Liên minh và khối Hiệp ước.
C. Khối SEATO và khối ASEAN.
D. Khối các nước G7 và khối EU.
Câu 6. Bước sang thế kỉ XX, về đối ngoại, giới cầm quyền Nhật Bản đã đẩy mạnh chính sách
A. Công nghiệp hóa.
B. Đưa người giỏi sang học ở phương Tây.
C. Xâm lược và bành trướng.
D. Xoá bỏ chế độ nông nô.
Câu 7. Năm 1914, Nhật Bản dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng của mình ở đâu?
A. Triều Tiên.
B. Trung Quốc.
C. Đông Nam Á.
D. Việt Nam.
Câu 8: Đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng tư sản Trung Quốc đầu thế kỉ XX là ai?
A. Lương Khải Siêu
B. Khang Hữu Vi
C. Viên Thế Khải
D. Tôn Trung Sơn
PHẦN II - PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1 (1.5đ)
Nêu kết quả và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi (1911)?
Câu 2 (1.5)
Tại sao chiến tranh thế giới I (1914-1918) bùng nổ? Suy nghĩ của em về hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất? Là học sinh em nên làm gì để bảo vệ hoà bình?
B. ĐỊA LÍ
Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm): Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện trong thành phần tự nhiên nào?
A. Khoáng sản.
B. Thủy sản.
C. Địa hình thổ nhưỡng.
D. Thủy triều.
Câu 2: Nước ta có mấy nhóm đất chính?
A. 4 nhóm.
B. 3 nhóm.
C. 2 nhóm.
D. 5 nhóm.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật nhất của tài nguyên đất nước ta là
A. Đất phì nhiêu, màu mỡ, tơi xốp.
B. Ít chịu tác động của con người.
C. Đất có tầng phong hóa dày, dễ bị rửa trôi.
D. Đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
Câu 4: Mùa mưa tháng 4 – 5 gây nên hiện tượng gì tới thổ nhưỡng?
A. Xói mòn, rửa trôi.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất.
C. Bồi đắp đất.
D. Tẩy chua cho đất.
Câu 5: Đất bị xói mòn, rửa trôi theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng sẽ hình thành nên loại đất nào?
A. Đất mùn.
B. Đất phù sa.
C. Đất phèn chua.
D. Đá badan.
Câu 6: Có màu đỏ thẫm hoặc vàng, độ phì cao thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp là đặc điểm của loại đất nào?
A. Đất phù sa.
B. Đất mặn, đất phèn.
C. Đất mùn núi cao.
D. Đất feralit.
Câu 7: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phù sa.
B. Feralit.
C. Mùn núi cao.
D. Đất xám.
Câu 8: Loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở vùng nào?
A. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
B. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên, Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
Phần II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
a. Cho biết những thuận lợi và khó khăn do khí hậu nước ta mang lại?
b. Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa?
Câu 2 ( 1,5 điểm):
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta và rút ra nhận xét.
Đất feralit đồi núi thấp: 65% diện tích đất tự nhiên.
Đất mùn núi cao: 11% diện tích đất tự nhiên.
Đất phù sa : chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.
b. Nhận xét
…………….Hết………………
2. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 CTST
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau đây:
Câu 1. Bức tranh dưới đây gợi cho em liên tưởng đến thành tựu khoa học nào?

A. Thuyết vạn vật hấp dẫn.
B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
C. Thuyết tiến hóa.
D. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 2. Sự phát triển của văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX không mang lại tác động nào dưới đây?
A. Hình thành quan điểm tư tưởng của tầng lớp tư sản.
B. Phản ánh mặt trái của chủ nghĩa tư bản, bênh vực người nghèo.
C. Ca ngợi chủ nghĩa tư bản, bảo vệ quyền lợi của những người giàu có.
D. Tác động trực tiếp đến cuộc đấu tranh chống áp bức của người lao động.
Câu 3. Tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội (thành lập vào tháng 8/1905) là chính đảng của giai cấp
A. vô sản Trung Quốc.
B. nông dân Trung Quốc.
C. tư sản dân tộc Trung Quốc.
D. trí thức tiểu tư sản Trung Quốc.
Câu 4. Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc được châm ngòi bởi sự kiện nào dưới đây?
A. Viên Thế Khải ép vua Phổ Nghi phải thoái vị.
B. Liên quân 8 nước đế quốc tấn công kinh thành Bắc Kinh.
C. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”.
D. Nhà Thanh kí Điều ước Tân Sửu, đầu hàng đế quốc xâm lược.
Câu 5. Hiến pháp năm 1889 đã xác lập thể chế chính trị nào ở Nhật Bản?
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Cộng hòa đại nghị.
D. Cộng hòa Tổng thống.
Câu 6. Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện giải pháp gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng?
A. Nhờ cậy các nước tư bản phương Tây giúp đỡ.
B. Tiến hành cải cách trong nội bộ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa.
C. Cải cách đất nước theo mô hình của các nước phương Tây.
D. Thiết lập chế độ Mạc phủ mới thay thế cho Mạc phủ Tô-ku-ga-oa.
Câu 7. Trong những năm 1885 - 1905, Đảng Quốc đại chủ yếu sử dụng phương pháp đấu tranh nào để chống lại thực dân Anh?
A. Dùng bạo lực cách mạng để đấu tranh lật đổ thực dân Anh.
B. Đấu tranh ôn hòa, đòi chính quyền Anh thực hiện cải cách.
C. Đấu tranh chính trị, ngoại giao kết hợp với khởi nghĩa vũ trang.
D. Tẩy chay hàng hóa, bất hợp tác với chính quyền thực dân Anh.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả từ chính sách khai thác kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ?
A. Kinh tế phát triển thiếu cân đối.
B. Kinh tế Ấn Độ có sự phát triển vượt bậc.
C. Thiếu hụt lương thực, nạn đói trầm trọng.
D. Tài nguyên đất nước dần vơi cạn.
Câu 9. Cuộc cách mạng 1896 - 1898 ở Phi-líp-pin đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
A. Đảng Quốc đại.
B. Liên minh Phi-líp-pin.
C. Đảng Cộng sản Phi-líp-pin.
D. Liên hiệp những người con yêu quý của nhân dân.
Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là do: mâu thuẫn giữa
A. nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân phương Tây.
B. giai cấp tư sản với chính quyền thực dân phương Tây.
C. giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
D. giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
Câu 11. Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
A. khai thác sản vật (tôm, cá,…).
B. cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
C. xem xét, đo đạc thủy trình.
D. dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.
Câu 12. Đầu thời Nguyễn, hoạt động buôn bán phát triển thuận lợi nhờ chính sách nào?
A. Khuyến khích thương nhân phương Tây đến buôn bán.
B. Cấm họp chợ; nhà nước nắm độc quyền ngoại thương.
C. Cải cách tiền tệ (tiền đồng); thống nhất đơn vị đo lường.
D. Cho phép thương nhân nước ngoài tự do buôn bán.
II. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Yêu cầu số 1 (1,0 điểm): Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi:
Tư liệu. “Nếu con đối với cha mẹ, cháu đối với ông bà già trên 80 tuổi mà lại bịnh nặng, trong nhà không có ai thay mình hầu hạ, lại không chịu về hầu hạ mà ham vinh hoa, lợi lộc, bỏ nhiệm vụ hầu cha mẹ. Tội này cũng khép vào tội bỏ nhiệm vụ chăm sóc cha mẹ”.
(Nguyễn Văn Thành, Vũ Trinh, Trần Hựu, Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long), Tập 3, NXB Văn hoá - Thông tin, Hà Nội, 1994, tr.448)
a) Cho biết đoạn tư liệu phản ánh thành tựu nào của nước Việt Nam dưới thời nhà Nguyễn.
b) Nêu ý nghĩa của thành tựu đó đối với nhà Nguyễn và dân tộc.
Yêu cầu số 2 (1,0 điểm): Cho biết tên ít nhất 4 di sản văn hóa của triều Nguyễn đã được tổ chức UNESCO ghi danh.
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau đây:
Câu 1. Sự hình thành đất, rất ít chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Sinh vật.
B. Khoáng sản.
C. Đá mẹ.
D. Địa hình.
Câu 2. Đất Feralit ở nước ta có màu gì?
A. Đen.
B. Xám.
C. Đỏ vàng.
C. Nâu.
Câu 3. Đất Feralit chiếm bao nhiêu % diện tích đất ở nước ta?
A. 11%.
B. 24%.
C. 65%.
D. 35%.
Câu 4. Ở nước ta, đất feralit hình thành trên đá vôi không phổ biến ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Bắc.
D. Tây Nguyên.
Câu 5. Ở những độ dốc nhỏ, đất feralit được sử dụng làm gì?
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
B. Trồng cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm và cây ăn quả.
C. Trồng cây lương thực và nuôi trồng thủy sản.
D. Trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm.
Câu 6. Đất Feralit thích hợp để trồng loại cây nào dưới đây?
A. Cây lúa, đậu tương, lạc.
B. Cây lúa, sầu riêng, tiêu, điều.
C. Cây bạch đàn, thông, keo và cây lấy gỗ khác.
D. Cây bạch đàn, lúa, đậu tương và lạc.
Câu 7. Đất Feralit có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất nào dưới đây?
A. Sắt và kẽm.
B. Sắt và nhôm.
C. Nhôm và đồng.
D. Kẽm và nhôm.
Câu 8. Đất phèn được hình thành ở đâu ở nước ta?
A. những nơi có độ dốc nhỏ.
B. vùng cửa sông, ven biển.
C. vùng hải đảo.
D. những vũng nước lâu ngày.
Câu 9. Ở nước ta, có khoảng bao nhiêu loài động vật trên cạn?
A. 20 000 loài.
B. 15 000 loài.
C. 10 500 loài.
D. 5000 loài.
Câu 10. Ở nước ta, có khoảng bao nhiêu loài thực vật trên cạn?
A. 20 000 loài.
B. 15 000 loài.
C. 10 500 loài.
D. 5000 loài.
Câu 11. Việc bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A. Là yếu tố quyết định đảm bảo tính ổn định của con người, là cơ sở sinh tồn sự sống trong môi trường.
B. Là yếu tố quyết định bảo nguồn gen, là cơ sở sinh tồn sự sống trong môi trường.
C. Là cơ sở sinh tồn sự sống trong môi trường.
D. Là yếu tố quyết định tính ổn định của các hệ sinh thái, là cơ sở sinh tồn sự sống trong môi trường.
Câu 12. Biện pháp nào dưới đây góp phần bảo vệ trực tiếp được các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta?
A. Trồng rừng.
B. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
C. Tuyên truyền , nâng cao ý thức của người dân nhằm bảo vệ môi trường.
D. Khai thác rừng lấy gỗ, làm đất canh tác nông nghiệp.
II. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Nêu đặc điểm của đất phù sa. Phân tích giá trị sử dụng của đất phù sa trong nông nghiệp, thủy sản.
3. Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 8 Cánh diều
3.1 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 8 Cánh diều Cấu trúc mới
Ma trận đề thi
| TT | Chủ đề/ chương | Nội dung/ đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | “Đúng – sai” | ||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX | Một số thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của nhân loại trong các thế kỉ XVIII –XIX | 2 | 2 | 4 | 10% | |||||||||
| CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX | Trung Quốc | 1 | III.1 | III.1 | 1 | 12,5% | |||||||||
| Nhật Bản | 2 | 2 | 2 | 2 | 10% | ||||||||||
| Ấn Độ | 2 | 1 | 2 | 4 | 1 | 12,5% | |||||||||
| Đông Nam Á | III.2 | 5% | |||||||||||||
| Tổng số câu/ ý hỏi | 2 | 2 | 2 | 4 | 2 | 2 | 1 | 1 | 6 | 4 + III.1 | 4 + III.2 | 50% | |||
| Tổng số điểm | 1,5 | 2,0 | 0,5 | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 1,5 | 5 | |||||||
| 1,5 | |||||||||||||||
| Tỉ lệ % | 15 | 20 | 15 | 15 | 20 | 15 | 50 | ||||||||
A. PHẦN LỊCH SỬ
Phần I. Chọn đáp án đúng nhất, mỗi đáp án đúng là 0,25 điểm
Câu 1. Trong cuộc chạy đua xâm lược thuộc địa của thực dân phương Tây, cuối cùng Ấn Độ trở thành thuộc địa của nước nào?
A. Anh
B. Pháp
C. Hà Lan
D. Tây Ban Nha
Câu 2. Việc phát minh ra máy hơi nước đã tạo tiền đề cho sự phát triển vượt bậc của ngành nào?
A. Công nghiệp chế tạo vũ khí
B. Giao thông vận tải đường thủy và đường bộ
C. Hàng không
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3. Ý nào không phải là chính sách cai trị về chính trị của thực dân Anh ở Ấn Độ
A. Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp
B. Điều hành trực tiếp là một phó vương và hội đồng gồm 5 ủy viên
C. Biến Ấn Độ thành một tỉnh của Anh
D. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
...........
Phần II. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S(Sai) trước mỗi nhận định sau. (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
..............
7. Cuộc Duy Tân Minh Trị mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản và là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
8. Cuộc Duy Tân Minh Trị có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á trong đó có Việt Nam (dẫn tới thành lập Đông Dương cộng sản Đảng)
Phần III. Tự luận
..........
Câu 2 (0,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau TK XIX, thực dân phương Tây đến Đông Nam Á để “Khai hóa văn minh”? Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Mời các bạn xem đáp án trong file tải
3.2. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 Cánh diều cấu trúc cũ
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau đây:
Câu 1. Phát minh nào dưới đây đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
A. Máy hơi nước.
B. Động cơ đốt trong.
C. Pin Mặt Trời.
D. Năng lượng nguyên tử.
Câu 2. Các thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII - XIX đã tác động trực tiếp đến đời sống xã hội loài người, đưa nhân loại bước vào thời đại
A. văn minh nông nghiệp.
B. văn minh công nghiệp.
C. văn minh hậu công nghiệp.
D. văn minh thông tin.
Câu 3. Bản Hiệp ước nào dưới đây đánh dấu Trung Quốc chính thức trở thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa?
A. Hiệp ước Tân Sửu.
B. Hiệp ước Nam Kinh.
C. Hiệp ước Hoàng Phố.
D. Hiệp ước Nhâm Tuất.
Câu 4. Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. thành lập được nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
B. lật đổ sự thống trị của các nước thực dân, đế quốc phương Tây.
C. cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở một số nước châu Á.
D. đưa Trung Quốc phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Câu 5. Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh Trị trên lĩnh vực kinh tế?
A. Thống nhất tiền tệ và thị trường.
B. Cho phép mua bán ruộng đất.
C. Xây dựng đường xá, cầu cống.
D. Kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 6. Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản đầu thế kỉ XX là gì?
A. Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân.
B. Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
C. Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.
D. Giúp các nước châu Á bảo vệ độc lập.
Câu 7. Trong những năm 1905 - 1911, Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ thực hiện cuộc đấu tranh nào dưới đây?
A. Khởi nghĩa Xi-pay.
B. Phong trào bất bạo động.
C. Đấu tranh chống chia cắt xứ Ben-gan.
D. Phong trào Thái bình Thiên quốc.
Câu 8. Trong quá trình cai trị Ấn Độ, thực dân Anh không thực hiện chính sách nào dưới đây?
A. Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo.
B. “Ngu dân”, khuyến khích những tập quán lạc hậu.
C. Vơ vét nguồn nguyên liệu, bóc lột nhân công.
D. Áp đặt và củng cố quyền cai trị gián tiếp ở Ấn Độ.
Câu 9. Cuộc đấu tranh chống Pháp tiêu biểu của nhân dân Lào trong những năm 1901 - 1937 là
A. khởi nghĩa của Ong Kẹo.
B. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
C. khởi nghĩa của A-cha-xoa.
D. khởi nghĩa của Si-vô-tha.
Câu 10. Nhận xét nào dưới đây không đúng về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A. Diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau.
B. Có sự tham gia của nhiều tầng lớp xã hội.
C. Lật đổ ách cai trị của thực dân phương Tây.
D. Diễn ra sôi nổi nhưng cuối cùng thất bại.
Câu 11. Bộ “Hoàng Việt luật lệ” được ban hành dưới thời Nguyễn còn được gọi là
A. Luật Gia Long.
B. Quốc triều hình luật.
C. Hình thư.
D. Luật Hồng Đức.
Câu 12. Để củng cố bệ đỡ tư tưởng cho chính quyền chuyên chế, nhà Nguyễn thi hành chính sách gì đối với tôn giáo?
A. Bài trừ, ngăn cấm sự phát triển của Nho giáo.
B. Loại bỏ dần Nho giáo ra khỏi các lễ nghi của triều đình.
C. Độc tôn Nho giáo, hạn chế hoạt động của các tôn giáo khác.
D. Phát triển đồng thời Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo.
II. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn.
b) Quá trình thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của các vua nhà Nguyễn ngày xưa có giá trị như thế nào đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của quốc gia Việt Nam ngày nay?
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau đây:
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây của nhóm đất mùn núi cao?
A. giàu mùn, thường có màu đen hoặc nâu đen.
B. tầng đất dày, ít chua, giàu mùn và có độ phì cao.
C. tơi xốp, ít chua, giàu dinh dưỡng.
D. độ phì cao, khả năng giữ nước tốt.
Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây của nhóm đất Feralit?
A. giàu mùn, thường có màu đen hoặc nâu đen.
B. tầng đất dày, ít chua, giàu mùn và có độ phì cao.
C. tơi xốp, ít chua, giàu dinh dưỡng.
D. độ phì cao, khả năng giữ nước tốt.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây làm đất ở vùng đồng bằng bạc màu?
A. Quá trình rửa trôi và hoạt động canh tác không hợp lí.
B. Sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu.
C. Thay đổi cơ cấu cây trồng thường xuyên.
D. Hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa, lũ lụt ngập úng sâu.
Câu 4. Quá trình nào sau đây làm đất suy thoái, tầng đất mỏng, mất khả năng canh tác?
A. Quá trình xói mòn – rửa trôi.
B. Quá trình đá ong hóa.
C. Quá trình tích tụ ô-xít sắt, ô - xít nhôm.
D. Quá trình rửa trôi và canh tác không hợp lí.
Câu 5. Đất mùn núi cao được hình thành trong điều kiện nào?
A. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn quanh năm.
B. Lượng mưa lớn quanh năm.
C. Nhiệt độ thấp, độ ẩm nhỏ lớn quanh năm.
D. Nhiệt độ cao.
Câu 6. Biểu hiện nào sau đây không phải của thoái hóa đất ở nướ ta?
A. Xói mòn đất ở vùng đồi núi.
B. Hoang mạc hóa ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Mặn hóa, phèn hóa ở đồng bằng sông Cửu Long.
D. Nước biển dâng ở các tỉnh ven biển phía Nam.
Câu 7. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là gì?
A. tương đối nhiều loài.
B. khá nghèo nàn về loài.
C. nhiều loài, ít về gen.
D. phong phú và đa dạng.
Câu 8. Loài động vật nào dưới đây có nguy cơ tuyệt chủng ở miền núi phía Bắc Việt Nam?
A. Hổ.
B. Tê giác.
C. Voi.
D. Voọc mũi hếch.
Câu 9. Tỉnh nào nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất?
A. Cà Mau.
B. Bạc Liêu.
C. Sóc Trăng.
D. Trà Vinh.
Câu 10. Hệ sinh thái biển bao gồm:
A. rạn san hô, cỏ biển.
B. rừng ngập mặn.
C. vũng, vịnh, bãi triều.
D. đầm lầy than bùn.
Câu 11: Theo tổ chức Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế năm 2020, ở Việt Nam có bao nhiêu loài lưỡng cư bị đe dọa tuyệt chủng?
A. 75 loài.
B. 136 loài.
C. 42 loài.
D. 53 loài.
Câu 12. Theo tổ chức Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế năm 2020, ở Việt Nam có bao nhiêu loài thú tuyệt chủng?
A. 75 loài.
B. 136 loài.
C. 42 loài.
D. 53 loài.
II. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày đặc điểm, phân bố và phân tích giá trị sử dụng của đất feralit ở nước ta.
Xem đáp án trong file tải về
Từ khóa » đề Lịch Sử Lớp 8 Giữa Kì 2
-
Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Giữa Kì 2 Năm 2021 - 2022 Có đáp án (30 đề)
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8 Năm 2021
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8 Năm 2021 - 2022
-
Bộ 40 Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Giữa Học Kì 2 Có đáp án Năm 2022
-
2 Bộ đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Giữa Học Kì 2 2022 - Phần 1
-
Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 8 Môn Lịch Sử - Số 2 - .vn
-
Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8 Trắc Nghiệm, Tự Luận Có đáp án
-
Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8
-
Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 8 Môn Sử
-
Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lịch Sử Lớp 8 Năm 2021 - 2022
-
Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 8 Môn Lịch Sử Năm 2021-2022
-
Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Cuối Học Kì 2
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 8 Môn Lịch Sử - Số 1 - Tìm đáp án
-
Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 + MA ...
-
Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lịch Sử 8 - Đề Số 2 Có Lời Giải Chi Tiết
-
Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lịch Sử 8 Có Lời Giải Chi Tiết
-
Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 8 Môn Lịch Sử Năm