Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 9 - 123doc

c Chép hai câu thơ có hình ảnh "mặt trời" trong một bài thơ mà em đã học ở chương trìnhNgữ văn lớp 9 ghi rõ tên và tác giả bài thơ.. Câu 3 5,0 điểm Mùa xuân thiên nhiên, đất nước và cảm

Trang 1

BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(SGK Ngữ Văn 9, tập 2)a) Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Của tác giả nào?

b) Kể tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên Nêu hiệu quả diễn đạtcủa biện pháp tu từ ở hình ảnh “mặt trời trong lăng”

c) Chép hai câu thơ có hình ảnh "mặt trời" trong một bài thơ mà em đã học ở chương trìnhNgữ văn lớp 9 (ghi rõ tên và tác giả bài thơ)

Câu 2 (3,0 điểm) Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách".

Câu 3 (5,0 điểm) Mùa xuân thiên nhiên, đất nước và cảm xúc của Thanh Hải trong đoạn

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

NĂM HỌC 2015 - 2016MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao…

Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, SGKNgữ văn 9, tập 2)

Trang 3

-ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

1 a Hai câu thơ trên trích trong tác phẩm: “Viếng lăng Bác” của tác giả

Viễn Phương

0,5

b Các biện pháp tư từ trong hai câu thơ: Nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ

(Sai một biện pháp trừ 0,25 điểm)

- BPTT ẩn dụ: "Mặt trời trong lăng"

- Tác dụng hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng":

+ Viễn Phương ca ngợi sự vĩ đại, công lao của Bác Hồ với non sông

đất nước

+ Thể hiện sự tôn kính, lòng biết ơn của nhân dân đối với Bác Bác

sống mãi với non sông đất nước

0,5

0,250,25

c Hai câu thơ có hình ảnh mặt trời:

"Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ em nằm trên lưng"

- Bài thơ: "Khúc rát ru những em bé lớn trên lưng mẹ"

- Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm

0,250,25

2 a u c u về hình thức:

- Học sinh biết cách trình bày bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,

đạo lí

- Một bài văn ngắn, bài viết phải có đủ 3 phần: Nêu vấn đề, triển khai

vấn đề, kết thúc vấn đề, biết vận dụng các thao tác khi làm văn nghị

Trang 4

* Giải thích:

+ Nghĩa đen:

- " Lá lành": Là những chiếc lá còn nguyên vẹn, lành lặn

-" Lá rách": Là những chiếc lá không còn nguyên vẹn, không lành lặn

=> Khi gói bánh nếu bọc lá lành ở bên ngoài, lá rách ở bên trong thì ta

tận dụng được cả lá rách mà trông chiếc bánh vẫn đẹp

+ Nghĩa bóng:

- " Lá lành": Là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có cuộc sống đầy đủ,

ấm no, hạnh phúc

-" Lá rách": Là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có hoàn cảnh khó

khăn, hoạn nạn, kém may mắn

-“Đùm”: Bao bọc, che chở, bảo vệ

=> Câu tục ngữ: "Lá lành đùm lá rách" khuyên nhủ mọi người phải

biết yêu thương đồng loại, biết tương thân tương ái, giúp đỡ chia sẻ,

đùm bọc đồng loại nhất là những người có hoàn cảnh éo le, kém may

mắn

0,5

* Vì sao câu tục ngữ lại khuyên chúng ta phải "lá lành đùm lá

rách"?

- Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn (khi gặp

thiên tai, địch hoạ, lúc hoạn nạn ốm đau ) vì thế con người phải biết

nương tựa vào nhau để vượt qua

- Tình thương là thước đo phẩm chất nhân cách của con người

- Mọi người đùm bọc, che chở, thương yêu nhau sẽ cho ta thêm sức

mạnh để vượt qua khó khăn, sống nhân đạo hơn, xã hội ngày một văn

Trang 5

con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách; giúp dân tộc ta đánh

thắng mọi thù trong giặc ngoài, bảo vệ nền độc lập (dẫn chứng)

* Cần làm gì để thực hiện lời dạy của câu tục ngữ?

- Lòng nhân ái phải xuất phát từ tình cảm chân thành, thấu hiểu, cảm

thông giữa người với người chứ không phải là lối ban ơn trịch thượng

- Tinh thần tương thân tương ái phải được thể hiện ở những việc làm

cụ thể: săn sóc người già yếu, bệnh tật, an ủi người đau thương, giúp

đỡ trẻ mồ côi, chi viện cho đồng bào bị thiên tai, dịch bệnh (liên hệ

những việc làm cụ thể của HS: phong trào góp quần áo, sách vở ủng

hộ nhân dân bị thiên tai: mua tăm ủng hộ người mù )

- Nêu được vẻ đẹp của biển và niềm vui của người lao động qua từ

ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ

- Văn viết trong sáng, có cảm xúc

B u c u về kiến thức

A Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Trích dẫn thơ

Trang 6

B Thân bài:

KHỔ 1:

- “Mọc giữa dòng sông xanh / Một bông hoa tím biếc”:

+ Bức tranh xuân xứ Huế đã bắt đầu được hoà phối bởi những gam

màu rất đặc trưng ( xanh – tím)

+ Phép đảo trật tư giữa hai câu thơ làm cho tứ thơ động hẳn lên trong

sự sinh thành, nảy nở, khởi sắc của sự sống

+ Một bông hoa tím biếc khiêm nhường dung dị mọc giữa dòng sông

xanh dịu dàng, thơ mộng Trời xanh, nước xanh, in đậm sắc màu cây

cỏ thành dòng sông xanh, vừa làm nổi bật màu tím của hoa, lại vừa

tạo nên sự hài hoà sắc màu thanh khiết giữa một vũ trụ trong trẻo của

đất trời xứ Huế

-> Chỉ vài nét phác hoạ, tác giả đã tái hiện trước mắt ta một bức tranh

xuân tươi tắn, thoáng đãng và thoang thoảng hương vị của đất cố đô

- “Ơi con chim chiền chiện / Hót chi mà vang trời”:

+ Trong cái rạo rực của đất trời tác giả còn nghe được khúc ca xuân

vang vọng trong tiếng hót của chim chiền chiện Tiếng hót ngân vang

rót sự sống vào bức tranh xuân tươi vui sống động

+ Nhà thơ như đang trò chuyện với mùa xuân, tha thiết, đằm thắm

ơi hót chi mà

+ Câu thơ tràn đầy cảm xúc bởi tình yêu quê hương và thiên nhiên đất

trời voà xuân

- “Từng giọt long lanh rơi / Tôi đưa tay tôi hứng”:

+ Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, ngôn ngữ giàu tính tạo

hình, cảm nhận tinh tế, nhạy cảm

+ Nhà thơ như muốn thu cả mùa xuân vào lòng mình từ tiếng chim

trong vắt và long lanh như viên ngọc mùa xuân ban tặng cho đất

nước, cuộc sống, con người

Trang 7

+ Nhà thơ đang trân trọng nâng niu từng nguồn sống bé nhỏ bằng một

chỉ đầy khát khao “Tôi đưa tay tôi hứng” Thanh Hải khát khao ôm

lấy sự sống vào mình

+ Từng giọt long lanh cứ thấm dần vào đôi bàn tay, rồi khẽ chạm vào

tâm hồn đang say sưa, ngây ngất của tác giả trước vẻ đẹp diệu kì của

mùa xuân quê hương

KHỔ 2:

- Trong tình cảm chân thành về quê hương, Thanh Hải chuyển sang

mạch xúc cảm về mùa xuân đất nước với cặp hình ảnh sáng tạo

“người cầm súng”, “người ra đồng”, đẹp như hai vế đối mừng xuân để

nói đến hai lực lượng chủ yếu của cách mạng, biểu trưng cho hai

nhiệm vụ của đất nước: chiến đấu và lao động, bảo vệ và xây dựng đất

nước

- Điệp ngữ “lộc”: Thiên nhiên của mùa xuân vẫn tươi tắn qua hình

ảnh “lộc” non đang có mặt khắp nơi nơi

- Ý tưởng thơ không mới nhưng hình ảnh thơ lại rất sáng tạo:

+ “Lộc” không nằm trên những cành non

+ “Lộc” gắn với người cầm súng ra trận, “lộc” gắn với người nông

dân ra đồng

+ “Lộc” được dùng với hai lớp nghĩa: nhành non và nghĩa ẩn dụ là

sức sống, thế vươn lên, sức phát triển

-> Phải chăng hình ảnh mùa xuân của đất trời đọng lại trong hình ảnh

lộc non, đã theo người cầm súng và người ra đồng Chính họ là những

con người đã và đang đi gieo lộc cho đất nước, đem xuân về trên mọi

miền Tổ quốc thân yêu Họ là người làm ra mùa xuân và bảo vệ mùa

xuân cho đất nước

- “Tất cả như hối hả / Tất cả như xôn xao”:

+ Điệp cấu trúc + hai từ láy

Trang 8

+ Làm tăng nhịp điệu mùa xuân, nhịp điệu sống của đất nước trong

cảm nhận của nhà thơ Xuân tràn trề, xuân rạo rực, rộn lên không khí

khẩn trương hồ hởi náo nức bắt tay vào cuộc sống mạnh mẽ Cả đất

nước đang rộn ràng đi lên giữa mùa xuân tươi đẹp

KHỔ 3: Từ những con người cụ thể, nhà thơ nghĩ về mùa xuân đất

nước trong cảm nhận khái quát chan chứa cảm xúc tự hào

- Bốn nghìn năm lịch sử hào hùng của dân tộc mà chất chồng bao vất

vả, gian lao của cha ông trở về trên từng câu chữ của Thanh Hải

- Để rồi, trong gian lao, đất nước ấy, dân tộc ấy vẫn vững vàng, kiêu

hãnh sánh ngang cùng nhân loại trong nguồn sáng không bao giờ tắt

của một vì sao

- Đất nước như vì sao / so sánh: Chỉ là một vì sao khiêm nhường như

một vì sao xa nhưng lại chất chứa tự hào: vì sao ấy vẫn mãi tỏa sáng,

sức sống Việt Nam vẫn mãi trường tồn, bất diệt Tương lai Tổ quốc

vẫn mãi sáng trên bầu trời nhân loại

c Kết bài:

- Khái quát nội dung nghệ thuật

- Liên hệ bản thân

C Biểu điểm

+ Điểm 5: Bài làm đạt các yêu cầu trên Văn viết mạch lạc, có cảm

xúc, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt thông thường

+ Điểm 4: Bài làm cơ bản đạt các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội

dung Có thể còn vài sai sót nhưng ảnh hưởng không đáng kể Văn

viết trôi chảy, có thể mắc vài ba lỗi diễn đạt nhưng không làm sai ý

người viết

+ Điểm 3: Bài làm đạt khoảng nửa số ý Diễn đạt chưa tốt nhưng đã

làm rõ đuợc ý Còn mắc một số lỗi diễn đạt nhưng không phải lỗi

nặng

Trang 9

+ Điểm 1,2: Bài làm chưa đạt yêu cầu trên Nội dung quá sơ sài, diễn

đạt yếu Mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả

+ Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp

Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào Tiêu chuẩn cho điểm để cho các điểm

khác, có thể lẻ 0,25 điểm.

Trang 10

ĐỀ SỐ 2

PHÒNG GD&ĐT TÂY HỒ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9Thời gian làm bài: 90 phút

Ph n I (5,0 điểm)

Bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương được coi là “một thứ tiếng lòng giản dị, hồnnhiên mà âm vang của nó còn thổn thức lòng người mãi mãi”

(Theo Lê Bảo, Tìm hiểu vẻ đẹp tác phẩm văn học Ngữ văn 9)

1 Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ và chép chính xác khổ thơ diễn tả cảm xúc vàsuy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng

2 Chỉ rõ và cho biết hiệu quả diễn đạt của một hình ảnh ẩn dụ trong khổ thơ em vừa chép

3 Cho câu văn: Trong bài thơ “Viếng lăng Bác”, ngoại cảnh chỉ được miêu tả chấm phávài nét, còn chủ yếu tác giả bộc lộ tâm trạng, cảm xúc yêu thương, ngưỡng mộ của mìnhđối với Chủ tịch Hồ Chí Minh

Coi câu trên là câu chủ đề, em hãy viết tiếp khoảng 8 đến 10 câu văn để hoàn thành đoạndiễn dịch Trong đoạn có sử dụng khởi ngữ và phép thế để liên kết câu (Gạch chân và chúthích)

Ph n II (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bước vào thế kỉ mới, muốn "sánh vai cùng các cường quốc năm châu" thì chúng ta sẽphải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu Muốn vậy, khâuđầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đấtnước trong thế kỉ tới - nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từnhững việc nhỏ nhất

(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, trang 28)

1 Đoạn trích trên được rút ra từ văn bản nào? Của ai?

2 Trong đoạn văn, tác giả viết: "Bước vào thế kỉ mới, muốn sánh vai cùng các cườngquốc năm châu thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏnhững điểm yếu"

Trang 11

Vậy những điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam được tác giả trình bày trong vănbản trên là gì?

Trang 12

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

Câu 2

- HS chỉ rõ và cho biết hiệu quả diễn đạt của một hình ảnh ẩn dụ trong

khổ thơ vừa chép Nêu được 1 trong 3 ý sau:

+ Hình ảnh vầng trăng dịu hiền gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng

trong của Bác và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Người

+ Hình ảnh trời xanh gợi nghĩ đến ý nghĩa sâu xa: Bác vẫn còn mãi với

non sông đất nước, như trời xanh còn mãi Người đã hoá thành thiên

nhiên, đất nước, dân tộc

+ Nghe nhói ở trong tim: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác gợi tả cái nhói đau

tê tái đến cực độ của nhà thơ và cũng là tâm trạng cảm xúc của những

người đã vào lăng viếng Bác khi nghĩ về sự ra đi của Người

1,0

Câu 3

HS dựa vào bài thơ, hoàn thành một đoạn văn nghị luận khoảng 9 đến

11 câu theo cách lập luận diễn dịch để làm rõ ý cho câu chủ đề đã cho,

trong đó có sử dụng khởi ngữ và phép thế để liên kết câu (gạch dưới và

chú thích)

- Hình thức

+ Đúng hình thức đoạn văn, triển khai theo cách lập luận diễn dịch,

không có sai sót lớn về diễn đạt

+ Có khởi ngữ

+ Có phép thế

- Nội dung: Khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có lí lẽ, dẫn

chứng để làm rõ ý cho câu chủ đề: Trong bài thơ “Viếng lăng Bác”,

2,5

1,00,5

0,250,251,5

Trang 13

ngoại cảnh chỉ được miêu tả chấm phá vài nét, còn chủ yếu tác giả bộc

lộ tâm trạng, cảm xúc yêu thương, ngưỡng mộ của mình đối với Chủ

tịch Hồ Chí Minh

+ Ngoại cảnh chỉ được miêu tả chấm phá vài nét (hàng tre, mặt trời,

dòng người vào lăng viếng Bác…)

+ Tâm trạng, cảm xúc yêu thương, ngưỡng mộ của nhà thơ đối với Bác

1,00,5

Phần II (2,0 điểm)Câu 1

Câu 2

- HS nêu được những điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam được

tác giả trình bày trong văn bản:

+ Thông minh, nhạy bén với cái mới, nhưng hổng kiến thức cơ bản và

thiếu kĩ năng thực hành

+ Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tỉ mỉ, không tôn trọng quy trình công

nghệ, làm tắt

+ Đoàn kết trong chiến tranh nhưng đố kị trong làm ăn, thích ứng

nhanh nhưng khôn vặt, không trọng chữ “tín”, sùng ngoại hoặc bài

ngoại quá mức…

1,5

0,50,50,5

Phần III (3,0 điểm)

* HS đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hình thức: Có cấu trúc đúng với cấu trúc một bài văn nghị luận

- Nội dung: Trình bày được auy nghĩ của riêng mình về

+ Nguyên lý học tập của Bác

+ Phương thức học tập của Bác

3,01,02,01,01,0

Trang 14

ĐỀ SỐ 3

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9Thời gian làm bài: 120 phút

Ph n I: Tiếng Việt (2,0 điểm)

Câu 1: Những từ ngữ được gạch chân trong các câu văn sau (Trích từ truyện ngắn “Làng”

– Kim Lân, Ngữ văn 9) thuộc thành phần gì?

a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều

b, Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

c, Ồ, sao mà độ ấy vui thế

d, Ông cứ vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông khổ tâmhết sức

Câu 2:

a, Nêu khái niệm hàm ý

b, Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý đó

Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé cứ đứngtrong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại

Ph n II: Đọc – Hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

"Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong

xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo còn bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề”.

Trang 15

a, Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? của ai?

b, Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản đó?

c, Từ nhận định trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 15 – 20 câu trình bày suy nghĩ

của em về tình trạng học chay, học vẹt của học sinh hiện nay (Bài làm có đánh số thứ tự

câu)

Ph n III: Tập làm văn (5,0 điểm)

Phân tích nhân vật bé Thu trong đoạn trích truyện "Chiếc lược ngà" (SGK Ngữ văn 9 Tập 1) của Nguyễn Quang Sáng.

Trang 16

-ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

Ph n I: Tiếng Việt (2,0 điểm)

d, Điều này: Thành phần khởi ngữ

- Khái niệm: Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực

tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

- HS xác định được:

+ Câu có chứ hàm ý: Cơm chín rồi!

+ Nội dung hàm ý: Ông vô ăn cơm đi!

0,250,250,250,250,5

0,250,25

Ph n II: Đọc – Hiểu văn bản (3,0 điểm)

a 0,5

b 0,5

c 2,0

a/ HS nêu được

- Tên văn bản: " Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới"

- Tên tác giả: Vũ Khoan

b / Nêu hoàn cảnh sáng tác:

- Bài viết đăng trên tạp chí "Tia sáng" năm 2001 - được in vào tập

"Một góc nhìn của trí thức"

- Bài viết ra đời trong thời điểm những năm đầu thế kỉ XXI - thời

điểm quan trọng trên con đường phát triển và hội nhập thế giới

c/ Viết đoạn văn

* u c u về hình thức, kĩ năng: Học sinh viết được đoạn văn

ngắn nghị luận về hiện tượng đời sống có nội dung như yêu cầu,

biết dùng lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, có vận dụng các thao tác lập luận

để làm sáng tỏ một vấn đề

0,250,250,250,25

0,5

Từ khóa » Các đề Thi Văn Lớp 9 Giữa Học Kì 2