Bộ đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Ngữ Văn Năm Học 2020 - 2021

Top 4 đề thi cuối kì 1 Văn 9 Kết nối tri thức năm 2024 - 2025 Đề kiểm tra học kì 1 Văn 9 KNTT có đáp án Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 9 Môn: Ngữ Văn Dạng tài liệu: Đề thi Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống Loại: Bộ tài liệu Loại File: Word + PDF Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.

  • Tải tất cả tài liệu lớp 9 (Trừ Giáo án, bài giảng)
  • Trắc nghiệm không giới hạn
Hỗ trợ Zalo Tải nhanh tài liệu này 99.000đ Mua ProPlus 369.000đ

Bộ 4 đề thi Ngữ Văn 9, được biên soạn theo chương trình Sách Kết nối Tri thức với Cuộc sống. Bộ đề bao quát đầy đủ các kiến thức, kĩ năng đọc hiểu, tiếng Việt và viết đã học trong học kì 1. Tất cả 4 đề đều có đáp án chi tiết, hỗ trợ giáo viên xây dựng đề kiểm tra và ôn luyện cho học sinh một cách hiệu quả. Đây cũng là công cụ ôn tập thiết thực, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chính thức và tự kiểm tra, nâng cao kĩ năng làm bài để đạt kết quả cao nhất trong kì thi cuối kì sắp tới. Mời quý thầy cô và các bạn tải về tham khảo.

Đề thi cuối kì 1 Văn 9 Kết nối tri thức

Dưới đây là một phần của Đề thi cuối kì 1 Văn 9 Kết nối tri thức số 1, mời xem thử. Tải về xem trọn bộ. 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 90 phút(không kể thời gian phát đề)

(Đề kiểm tra gồm 02 trang)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Đêm khuya lặng lẽ như tờ,Nghinh ngang (1) sao mọc mịt mờ sương bay.Trịnh Hâm khi ấy ra tay,Vân Tiên bị ngã xô ngay xuống vời (2) .Trịnh Hâm giả tiếng kêu trời,Cho người thức dậy lấy lời phui pha (3) .Trong thuyền ai nấy kêu la,Đều thương họ Lục xót xa tấm lòngVân Tiên mình lụy (4) giữa dòng,Giao long (5) dìu đỡ vào trong bãi rày.Vừa may trời đã sáng ngày,Ông chài xem thấy vớt ngay lên bờ.Hối con vầy lửa (6) một giờ,Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày.Vân Tiên vừa ấm chơn tay,Ngẩn ngơ hồn phách như say mới rồi.Ngỡ thân mình phải nước trôi,Hay đâu còn hãy đặng ngồi dương gian.Ngư ông khi ấy hỏi han,Vân Tiên thưa hết mọi đàng gần xa.

Ngư rằng: “Người ở cùng ta,Hôm mai hẩm hút (7) với già cho vui”.

Tiên rằng: “Ông lấy chi nuôi,Thân tôi như thể trái mùi (8) trên cây.

Nay đà trôi nổi đến đây,Không chi báo đáp mình nầy trơ trơ”.Ngư rằng: “Lòng lão chẳng mơ,Dốc lòng nhơn nghĩa há chờ trả ơn?Nước trong rửa ruột sạch trơn,Một câu danh lợi chi sờn lòng đây.Rày doi mai vịnh vui vầy,Ngày kia hứng gió đêm nầy chơi trăng.Một mình thong thả làm ăn,Khoẻ quơ chài kéo; mệt quăng câu dầm.Nghêu ngao nay chích (9) mai đầm,Một bầu trời đất vui thầm ai hay.Kinh luân (10) đã sẵn trong tay,Thung dung dưới thế vui say trong trời.Thuyền nan một chiếc ở đời,Tắm mưa chải gió trong vời Hàn Giang”.

(Trích Lục Vân Tiên và những vấn đề về Nguyễn Đình Chiểu , NXB Trẻ, Tp Hồ Chí Minh, năm 2022, tr 71-72 )

* Chú thích:

(1) Nghinh ngang: nghênh ngang.

(2) Vời: khoảng nước rộng ngoài xa trên mặt sông hay mặt biển.

(3) Phui pha (phôi pha): phai nhạt đi, mất vẻ tươi thắm, đẹp đẽ. Dùng từ phui pha ý tác giả muốn nói Trịnh Hâm kiếm lời nói lấp liếm, làm cho nhẹ chuyện đi, khiến cho không ai để ý đến.

(4) Lụy: chịu lấy hậu quả việc làm của người khác, ở đây ý nói bị hại .

(5) Giao Long: con rồng nước hay gây sóng dữ.

(6) Vầy lửa: nhóm lửa, đốt lửa.

(7) Hẩm hút (từ cổ): chỉ những thức ăn đạm bạc của người nghèo (hẩm: hư hỏng, biến chất, biến màu; hút: chỉ gạo không trắng). Ở đây Ngư ông ngỏ ý muốn Vân Tiên ở lại nhà mình, cùng chia sẻ rau, cháo…

(8) Trái mùi: trái cây quá chín, đã nẫu, ý nói trái cây chín nẫu tất phải rụng, mình bệnh tật nhiều không biết chết khi nào, sẽ phụ công ơn ông Ngư.

(9) Chích: cái hồ, cái đầm.

(10) Kinh luân: khi làm tơ kéo từng mối chia ra gọi là kinh, so các sợi mà hợp lại gọi là luân, nghĩa bóng chỉ tài sửa sang, sắp đặt, tổ chức, cai trị nước. Ý ông Ngư muốn nói: ông cũng có tài kinh luân nhưng muốn sống ẩn dật với nghề chài lưới, và trong nghề chài lưới ông cũng không thua kém gì những người có tài trị nước.

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn trích trên kể về sự việc gì?

.....................

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

..............

Câu 2 (4,0 điểm). Xung đột là điều không thể tránh đối với lứa tuổi học trò. Em hãy viết bài văn đề xuất những giải pháp để giải quyết xung đột của học sinh trong trường học.

… … … …Hết… … … …

Họ tên và thí sinh: … … … … … … … … … … … … Số báo danh… … … …

Từ khóa » đề Kiểm Tra Học Kì 1 Văn 9 2020