Bộ luật hình sự - Phần các tội phạm - Chương 24: Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh
Cập nhật : 19/06/2014
Chương XXIV
CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH
Điều 341. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
Người nào tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược hoặc chuẩn bị, tiến hành, tham gia chiến tranh xâm lược nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ một nước khác, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Điều 342. Tội chống loài người
Người nào trong thời bình hay trong chiến tranh mà có hành vi tiêu diệt hàng loạt dân cư của một khu vực, phá hủy nguồn sống, phá hoại cuộc sống văn hóa, tinh thần của một nước, làm đảo lộn nền tảng của một xã hội nhằm phá hoại xã hội đó, cũng như có những hành vi diệt chủng khác hoặc những hành vi diệt sinh, diệt môi trường tự nhiên, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Điều 343. Tội phạm chiến tranh
Người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra lệnh hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm, cũng như có những hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế hoặc các điều ưước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Điều 344. Tội tuyển mộ lính đánh thuê; tội làm lính đánh thuê
1. Người nào tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê nhằm chống lại một nước bạn của Việt Nam hoặc một phong trào giải phóng dân tộc, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.
2. Người nào làm lính đánh thuê, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999.
------------------------------------------------------------------------- Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Tài file văn bản toàn văn Bộ luật hình sự 1999
Bộ luật hình sự 1999
Bộ luật hình sự 1999
Bộ luật hình sự 1999
Trở về
Xem thêm
Bộ luật hình sự
bộ luật
văn bản pháp luật
pháp luật hình sự
văn bản pháp qui
thư viện pháp luật
quy phạm pháp luật
tội phạm
chung thân
tử hình
trách nhiệm hình sự
truy cứu trách nhiệm hình sự
miễn trách nhiệm hình sự
hình phạt
bản án
miễn trách nhiệm hình phạt
xóa án tích
tội phạm vị thành niên
xâm phạm an ninh quốc gia
tội phạm kinh tế
tội phạm ma túy
xâm phạm hoạt động tư pháp
lợi dụng chức vụ và quyền hạn
1
Tên văn bản: Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự - Luật 37/2009/QH12 Số hiệu: 37/2009/QH12 Ngày ban hành: 19/06/2009 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/01/2010. Còn hiệu lực. Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nguyễn Phú Trọng - Chủ tịch Quốc hội
Xem tin +
Bài cùng chuyên mục
1
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
2
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
3
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
4
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
5
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
6
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
7
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
8
Tên văn bản: Bộ luật hình sự - Bộ Luật 15/1999/QH10 Số hiệu: 15/1999/QH10 Ngày ban hành: 21/12/1999 Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ 01/07/2000. Hết hiệu lực một phần. Phần hết hiệu lực: Bỏ hình phạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334; bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140; Bãi bỏ các điều 131, 183, 184 và 199. Bỏ cụm từ “trưng mua” tại đoạn 2 khoản 1 Điều 270 Người / Cơ quan ban hành: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Người ký: Nông đức Mạnh - Chủ tịch Quốc hội
Bộ luật hình sựbộ luật
Xem tin +
Thiết kế web Phát triển Portal
Chuyên gia phát triển hệ thống web portal chuẩn SEO, chất lượng cao
Nhanh chóng quảng bá, triển khai kinh doanh hiệu quả trên môi trường trực tuyến