Bộ Tài chính Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa| 中华人民共和国财政部Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Cáizhèngbù |
Quốc huy Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa |
| Tổng quan Cơ quan |
|---|
| Thành lập | 1949 |
|---|
| Quyền hạn | Trung Quốc |
|---|
| Trụ sở | Bắc Kinh |
|---|
| Lãnh đạo chịu trách nhiệm | |
|---|
| Trực thuộc cơ quan | Quốc vụ viện |
|---|
| Website | www.mof.gov.cn |
|---|
| Bộ Tài chính |
| Giản thể | 财政部 |
|---|
| Phiên âm |
|---|
| Tiếng Hán tiêu chuẩn |
|---|
| Bính âm Hán ngữ | Cáizhèng bù |
|---|
| IPA | [tsʰǎi ʈʂə̂ŋ pû] |
|---|
|
Bộ Tài chính (tiếng Trung: 财政部; bính âm: Cáizhèng bù) của Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là cơ quan điều hành quốc gia của Chính phủ Nhân dân Trung ương quản lý các chính sách kinh tế vĩ mô và ngân sách hàng năm quốc gia. Bộ Tài chính cũng xử lý chính sách tài khóa, các quy định kinh tế và chi tiêu của chính phủ cho nhà nước.
Bộ cũng ghi chép và xuất bản hằng năm dữ liệu kinh tế vĩ mô về kinh tế Trung Quốc. Điều này bao gồm cả thông tin như tốc độ tăng trưởng kinh tế trước đây ở Trung Quốc, nợ chính phủ trung ương và vay mượn và nhiều các chỉ số khác có liên quan đến nền kinh tế Trung Quốc.
Bộ Tài chính miễn giảm là nhỏ hơn so với phía đối tác của nó ở nhiều các nhà nước khác. Quản lý kinh tế vĩ mô chủ yếu được giải quyết bởi Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia (NDRC). Các ngành công nghiệp thuộc sở hữu nhà nước là tránh nhiệm của Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước Trung Quốc (SASAC), và có các nhà quản lý riêng cho công việc ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán. Nó cũng không xử lý quy định của các thị trường tiền tệ hoặc lãi suất. Những điều này, cùng với các khía cạnh khác của chính sách tiền tệ, chịu sự chi phối bởi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBC), ngân hàng trung ương của Trung Quốc. Bộ Tài chính, NDRC và PBC bình đẳng trong địa vị, với những người đứng đầu chính trị của chúng đều nằm trong Quốc vụ viện Trung Quốc.
Cơ cấu tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn] Cơ cấu tổ chức có được từ trang web của Bộ Tài chính:[1]
- Văn phòng
- Vụ Chính sách & Chương trình
- Vụ Pháp lý
- Vụ Chính sách thuế
- Vụ Chính sách thuế quan
- Vụ Ngân sách
- Vụ Kho bạc
- Vụ Quốc phòng
- Vụ Hành chính & thực thi pháp luật
- Vụ Giáo dục, Khoa học & Văn hóa
- Vụ Xây dựng kinh tế
- Vụ An sinh xã hội
- Vụ Nông nghiệp
- Vụ Vốn cổ phần nhà nước và tài chính doanh nghiệp
- Vụ Tài chính
- Vụ Quốc tế[2]
- Vụ Chế độ kế toán
- Vụ Giám sát
- Văn phòng Phát triển nông thôn nhà nước
- Vụ Nhân sự & Giáo dục
Danh sách Bộ trưởng Tài chính
[sửa | sửa mã nguồn] | Số | Họ tên | Nhậm chức | Từ chức |
| 1 | Bạc Nhất Ba | tháng 10 năm 1949 | tháng 9 năm 1953 |
| - | Nhung Tử Hòa (戎子和, quyền) | tháng 10 năm 1952 | tháng 9 năm 1953 |
| 2 | Đặng Tiểu Bình (邓小平) | tháng 9 năm 1953 | tháng 6 năm 1954 |
| 3 | Lý Tiên Niệm (李先念) | tháng 6 năm 1954 | tháng 6 năm 1970 |
| 4 | Ân Thừa Trinh (殷承祯) | tháng 6 năm 1970 | tháng 1 năm 1975 |
| 5 | Trương Kính Phu (张劲夫) | tháng 1 năm 1975 | tháng 8 năm 1979 |
| 6 | Ngô Ba (吴波) | tháng 8 năm 1979 | tháng 8 năm 1980 |
| 7 | Vương Bính Can (王丙乾) | tháng 8 năm 1980 | tháng 9 năm 1992 |
| 8 | Lưu Trọng Lê (刘仲藜) | tháng 9 năm 1992 | tháng 3 năm 1998 |
| 9 | Hạng Hoài Thành (项怀诚) | tháng 3 năm 1998 | tháng 3 năm 2003 |
| 10 | Kim Nhân Khánh (金人庆) | tháng 3 năm 2003 | thánh 8 năm 2007 |
| 11 | Tạ Húc Nhân (谢旭人) | tháng 8 năm 2007 | 16 tháng 3 năm 2013 |
| 12 | Lâu Kế Vỹ (楼继伟) | 16 tháng 3 năm 2013 | 7 tháng 11 năm 2016 |
| 13 | Tiêu Tiệp (肖捷) | 7 tháng 11 năm 2016 | 19 tháng 3 năm 2018 |
| 13 | Lưu Côn (刘昆) | 19 tháng 3 năm 2018 | đương nhiệm |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ Ministry Of Finance People's Republic Of China Lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2007 tại Wayback Machine
- ^ The Ministry Finance (ed.) (2014). The People's Republic of China National Report on Sustainable Development. CreateSpace Independent Publishing Platform. ISBN 978-1-5007-8096-8. {{Chú thích sách}}: |author= có tên chung (trợ giúp)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - Website chính thức (bằng tiếng Trung Quốc)
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn  |
|---|
| Quốc tế | |
|---|
| Quốc gia | |
|---|
| Học thuật | |
|---|
| Khác | |
|---|
Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa khóa XIII |
|---|
| Chính phủ Lý Khắc Cường (2018–2023) |
| Tổng lý Quốc vụ viện | Lý Khắc Cường Thường vụ Chính trị, Lãnh đạo thứ Hai | Tổng lý Quốc vụ viện Lý Khắc Cường Phó Tổng lý thứ Nhất Hàn Chính |
|---|
| Phó Tổng lý | - Hàn Chính Lãnh đạo thứ Bảy
- Tôn Xuân Lan ♀ Ủy viên Bộ Chính trị
- Hồ Xuân Hoa Ủy viên Bộ Chính trị
- Lưu Hạc Ủy viên Bộ Chính trị
|
|---|
| Ủy viên Quốc vụ | - Ngụy Phượng Hòa
- Vương Dũng
- Vương Nghị
- Tiêu Tiệp Tổng Thư ký Quốc vụ viện
- Triệu Khắc Chí
|
|---|
| Bộ trưởng các bộ | | 01. Bộ Ngoại giao | Vương Nghị |
|---|
| 02. Bộ Quốc phòng | Thượng tướng Ngụy Phượng Hòa |
|---|
| 03. Bộ Công An | Triệu Khắc Chí • Vương Tiểu Hồng |
|---|
| 04. Bộ Giáo dục | Trần Bảo Sinh • Hoài Tiến Bằng |
|---|
| 05. Bộ Khoa học và Công nghệ | Vương Chí Cương |
|---|
| 06. Bộ Công nghiệp và Thông tin | Miêu Vu • Tiêu Á Khánh • Kim Tráng Long |
|---|
| 07. Bộ Dân chính | Hoàng Thụ Hiền • Lý Kỷ Hằng • Đường Đăng Kiệt |
|---|
| 08. Bộ Quốc an | Trần Văn Thanh |
|---|
| 09. Bộ Tư pháp | Đường Nhất Quân |
|---|
| 10. Bộ Tài chính | Lưu Côn |
|---|
| 11. Bộ Nhân lực và Xã hội | Trương Kỉ Nam • Chu Tổ Dực |
|---|
| 12. Bộ Tài nguyên thiên nhiên | Lục Hạo • Vương Quảng Hoa |
|---|
| 13. Bộ Môi trường và Sinh thái | Lý Cán Kiệt • Hoàng Nhuận Thu |
|---|
| 14. Bộ Nhà ở và Kiến thiết thành thị, nông thôn | Vương Mông Huy • Nghê Hồng |
|---|
| 15. Bộ Giao thông Vận tải | Lý Tiểu Bằng |
|---|
| 16. Bộ Thủy lợi | Ngạc Cánh Bình • Lý Quốc Anh |
|---|
| 17. Bộ Nông nghiệp và Nông thôn | Hàn Trường Phú • Đường Nhân Kiện |
|---|
| 18. Bộ Thương mại | Chung Sơn • Vương Văn Đào |
|---|
| 19. Bộ Văn hóa và Du lịch | Lạc Thụ Cương • Hồ Hòa Bình |
|---|
| 20. Bộ Quản lý khẩn cấp | Vương Ngọc Phổ • Hoàng Minh • Vương Tường Hỉ |
|---|
| 21. Bộ Cựu chiến binh | Tôn Thiệu Sính • Bùi Kim Giai |
|---|
|
|---|
| Các cơ quan ngang bộ | | 22. Ủy ban Cải cách và Phát triển | Hà Lập Phong Chủ nhiệm, Phó Chủ tịch Chính Hiệp |
|---|
| 23. Ủy ban Sự vụ dân tộc Quốc gia | Bagatur Chủ nhiệm, Phó Chủ tịch Chính Hiệp • Trần Tiểu Giang • Phan Nhạc |
|---|
| 24. Ủy ban Y tế Quốc gia | Mã Hiểu Vĩ |
|---|
| 25. Ngân hàng Nhân dân | Bí thư Quách Thụ Thanh – Thống đốc Dịch Cương |
|---|
| 26. Kiểm toán Nhà nước | Hồ Trạch Quân ♀ • Hầu Khải |
|---|
|
|---|
| Tên in nghiêng: Miễn nhiệm, thay thế vị trí trong nhiệm kỳ.« Quốc vụ viện khóa XII → Khóa XIII → Quốc vụ viện khóa XIV » |