Bố Thí – Wikipedia Tiếng Việt

Tranh vẽ cảnh một phụ nữ Ấn Độ đang bố thí

Bố thí (tiếng Phạn: dāna; tiếng Trung: 布施) là hành động hiến tặng vật chất, năng lực hoặc trí tuệ cho người khác. Trong Ấn Độ giáo, Phật giáo, Kỳ Na giáo và đạo Sikh, bố thí (Dāna) là việc thực hành nuôi dưỡng sự hào phóng, rộng lượng. Nó có thể dưới hình thức trao tặng cho một cá nhân đang gặp khó khăn hoặc cần giúp đỡ,[1] hoặc các dự án công cộng từ thiện nhằm trao quyền và giúp đỡ nhiều người.[2] Dāna là một thực hành cổ xưa trong truyền thống Ấn Độ, bắt nguồn từ truyền thống Vệ Đà.[3] Các ghi chép lịch sử, chẳng hạn như ghi chép của nhà sử học Ba Tư Abū Rayḥān al-Bīrūnī, người đã đến thăm Ấn Độ vào đầu thế kỷ 11, cho thấy dāna là một tập tục thời cổ đại và trung cổ trong các tôn giáo Ấn Độ.[4][5] Dāna đã được định nghĩa trong các văn bản truyền thống, là một hạnh trong Ba-la-mật-đa, là "bất kỳ hành động từ bỏ quyền sở hữu đối với những gì một người được coi hoặc được xác định là của riêng mình và đầu tư tương tự vào người nhận mà không mong đợi nhận lại bất cứ điều gì".[6][7] Điều này có thể được đặc trưng bởi sự rộng lượng không ràng buộc và vô điều kiện, cho đi và buông bỏ.[8] Bố thí chỉ về hành động thiện nguyện, còn các vật phẩm được cho đi gọi là của bố thí.

Ấn Độ giáo

[sửa | sửa mã nguồn]
[icon]Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. (tháng 12 năm 2025)

Phật giáo

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Công đức
Một phần trong loạt bài về
Phật giáo
Lịch sử
  • Niên đại phát triển
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Thập đại đệ tử
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại hội kết tập
  • Phật giáo Bộ phái
  • Phật giáo Hy Lạp hóa
  • Phật giáo qua Con đường tơ lụa
  • Phật giáo suy tàn ở Ấn Độ
  • Phong trào Phật giáo hiện đại
Khái niệm
  • Pháp
  • Pháp luân
  • Trung đạo
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Duyên khởi
  • Giới
  • Tính Không
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Vũ trụ học Phật giáo
  • Sáu cõi luân hồi
  • Giác ngộ
Kinh điển
  • Kinh văn sơ kỳ
  • Kinh văn Đại thừa
  • Tam tạng
  • Kinh điển Pali
  • Kinh văn Tạng ngữ
  • Kinh văn Hán ngữ
Tam học
  • Tam bảo
  • Quy y
  • Giải thoát
  • Ngũ giới
  • Ba-la-mật-đa
  • Thiền
  • Tư tưởng
  • Pháp cúng
  • Công đức
  • Niệm
  • Chánh niệm
  • Bát-nhã
  • Tứ vô lượng
  • Tam thập thất bồ-đề phần
  • Tu học
  • Cư sĩ
  • Tụng kinh
  • Hành hương
  • Trai thực
Niết-bàn
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Duyên giác
  • Bồ tát
  • Phật
  • Như Lai
  • Phật Mẫu
Tông phái
  • Thượng tọa bộ
  • Đại thừa
  • Kim cương thừa
  • Thiền tông
  • Tịnh độ tông
Ở các nước
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Campuchia
  • Thái Lan
  • Myanmar
  • Lào
  • Trung Quốc
  • Việt Nam
  • Đài Loan
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc
  • Triều Tiên
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Bhutan
  • Nepal
  • Khác (Trung Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại dương, Hoa Kỳ, Nga, Tân Cương, Malaysia, Indonesia, Brunei ...)
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s
Các tăng sĩ khất thực tại Luang Prabang, Lào
Người dân bố thí thức ăn cho các tiểu tăng tại Thái Lan

Theo chiết âm Hán Việt, bố (布) = Phân tán, ban phát cho khắp nơi, cho hết - thí (施) = giúp, cho. Trong Phật giáo, được xem là hạnh quan trọng nhất trong Phật pháp. Bố thí là một trong sáu hạnh Ba-la-mật-đa (Lục độ), một trong Thập tùy niệm (pi. anussati) và là một đức hạnh quan trọng để nuôi dưỡng Công đức (sa. puṇya). Việc thực tập tâm từ bi (lòng thương người) là một hình thức phổ biến của Thiền trong Phật giáo,[9] và là một phần của tứ vô lượng.

Trong Phật giáo Nguyên thủy, bố thí được xem là phương tiện để đối trị tính tham ái, vị kỉ và được thực hành để tránh khổ đau của đời sau. Theo Đại thừa, bố thí là biểu hiện của lòng Từ bi và là phương tiện để dẫn dắt chúng sinh đến giác ngộ. Hành động bố thí thức ăn cho các vị Khất sĩ hiện nay vẫn còn phổ biến tại các nước theo Phật pháp Nam truyền. Phật tử tại các nước này cúng tặng tiền bạc và phẩm vật cho chùa chiền và tăng sĩ, ngược lại các vị tỉ-khâu "bố thí" Phật pháp, hướng dẫn tu học. Hành động này cũng được xem là để nuôi dưỡng phúc đức.

Trong Phật giáo, các nam tu và nữ tu theo truyền thống sống bằng cách khất thực (xin ăn), giống như chính Đức Phật Gautama đã từng làm trong lịch sử. Đây là một trong những lý do khác, để giáo dân có thể có được công đức tôn giáo bằng cách tặng thực phẩm, thuốc men và các vật dụng thiết yếu khác cho các nhà sư. Các nhà sư hiếm khi cần nài xin thức ăn; tại các ngôi làng và thị trấn trên khắp Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào và các quốc gia Phật giáo khác, vào lúc bình minh mỗi sáng các hộ gia đình thường đi xuống đường đến ngôi đền địa phương để cung cấp thức ăn cho các nhà sư. Ở các nước Đông Á, các tu sĩ nam và nữ thường sẽ làm ruộng hoặc làm việc để nuôi sống bản thân.[10][11][12]

Riêng tại Việt Nam hiện nay, nội quy Ban Tăng sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam có quy định: "Cương quyết ngăn chặn hành vi khất thực phi pháp, lợi dụng hình thức tu sĩ Phật giáo để làm trái với truyền thống của đạo Phật...". Các hệ phái Phật giáo Nguyên thủy và Khất sĩ từ lâu cũng đã tạm đình chỉ việc khất thực của quý sư nhằm ngăn chặn tệ nạn sư giả lợi dụng khất thực để trục lợi.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Từ thiện
  • Tứ vô lượng:
    • Từ
    • Bi
    • Hỉ
    • Xả
  • Tâm từ
  • Của bố thí

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Anusasana Parva". Mahabharata. Ganguli, Kisari Mohan biên dịch. Calcutta: Bharata Press. 1893. LIX. अभयं सर्वभूतेभ्यॊ वयसने चाप्य अनुग्रहमयच चाभिलषितं दद्यात तृषितायाभियाचतेदत्तं मन्येत यद दत्त्वा तद दानं शरेष्ठम उच्यतेदत्तं दातारम अन्वेति यद दानं भरतर्षभ
  2. ^ "Anusasana Parva". Mahabharata. Ganguli, Kisari Mohan biên dịch. Calcutta: Bharata Press. 1893. LVIII.
  3. ^ Shah, Shashank; Ramamoorthy, V.E. (2013). Soulful Corporations: A Values-Based Perspective on Corporate Social Responsibility. Springer. tr. 125. ISBN 978-81-322-1274-4. Khái niệm về Daana (từ thiện) có từ thời Vệ Đà. Rig Veda quy định từ thiện là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.
  4. ^ Bīrūnī, Muḥammad ibn Aḥmad (1910). "LXVII: On Alms and how a man must spend what he earns". Alberuni's India. Quyển 2. London: Kegan Paul, Trench, Trübner & Co. tr. 149–150. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ Heim, Maria (2004). Theories of the Gift in Medieval South Asia: Hindu, Buddhist, and Jain. Routledge. tr. 4–6. ISBN 978-0-521-60513-7.
  6. ^ Cole, William Owen (1991). Moral Issues in Six Religions. Heinemann. tr. 104–105. ISBN 978-0-435-30299-3.
  7. ^ Krishnan; Manoj (2008). "Giving as a theme in the Indian psychology of values". Trong Rao, K. Ramakrishna; Paranjpe, A.C.; Dalal, Ajit K. (biên tập). Handbook of Indian Psychology. Foundation Books. ISBN 978-81-7596-602-4.
  8. ^ Tsong-kha-pa (2002). Cutler, Joshua; Newland, Guy (biên tập). The Great Treatise on the Stages of the Path to Enlightenment. Quyển II. Canada: Snow Lion. tr. 236, 238. ISBN 1-55939-168-5.
  9. ^ Peter Harvey (2012). An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices. Cambridge University Press. tr. 318–319. ISBN 978-0-521-85942-4.
  10. ^ "農禪vs商禪" (bằng tiếng Trung). Blog.udn.com. ngày 19 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011.
  11. ^ "僧俗". 2007.tibetmagazine.net. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011.
  12. ^ "鐵鞋踏破心無礙 濁汗成泥意志堅——記山東博山正覺寺仁達法師". Hkbuddhist.org. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Định nghĩa của bố thí tại Wiktionary
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin
Stub icon

Bài viết chủ đề Phật giáo này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Các Pháp Bố Thí