Bộ Thông Tin Và Truyền Thông

Liên hệ Sơ đồ cổng thông tin Hướng dẫn khai thác Đăng nhập

Bộ Thông tin và Truyền thông

  • CSDL Quốc Gia
  • Trang chủ
  • Tìm kiếm
Trung ương Lên đầu trang
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Văn bản hợp nhất
  • Hệ thống hóa VBQPPL
Mục lục văn bản Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
  • Các cơ quan khác
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Bộ luật
  • Luật
  • Pháp lệnh
  • Lệnh
  • Nghị quyết
  • Nghị quyết liên tịch
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
  • Thông tư liên tịch
Năm ban hành
  • 1945 đến 1950
  • 1951 đến 1960
  • 1961 đến 1970
  • 1971 đến 1980
  • 1981 đến 1990
  • 1991 đến 2000
  • 2001 đến 2010
  • 2011 đến 2020
  • CSDL quốc gia về VBPL »
  • CSDL Bộ Thông tin và Truyền thông »
  • Văn bản pháp luật »
  • Quyết định 682/QĐ-KTKH
  • Toàn văn
  • Thuộc tính
  • Lịch sử
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
  • Bản in
  • Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 01/12/1997
TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN Số: 682/QĐ-KTKH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Quyết định về việc ban hành tạm thời bảng giá cước truy nhập Internet

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

- Căn cứ Nghị định 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;

- Căn cứ Nghị định 109/1997-NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông;

- Căn cứ Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet tại Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định 21/CP ngày 5/3/1997 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá;

- Căn cứ Thông tư liên tịch 08/TTLT ngày 24/05/1997 của Tổng cục Bưu điện, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá Thông tin về việc Hướng dẫn cấp phép việc kết nối, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet ở Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định 679/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14/11/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành Thể lệ dịch vụ Internet; - Căn cứ Công văn số 706/VGCP-CNTĐV ngày 10/09/1997 cước truy nhập Internet của Ban Vật giá Chính phủ;

- Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành tạm thời kèm theo quyết định này bảng giá cước áp dụng cho các phương thức truy nhập Internet để sử dụng các dịch vụ Internet ở Việt Nam bao gồm:

- Thư điện tử;

- Truyền tệp dữ liệu;

- Truy nhập từ xa;

- Truy nhập các cơ sở dữ liệu.

Điều 2.- Căn cứ Thể lệ dịch vụ Internet do Tổng cục Bưu điện ban hành, các Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) được ban hành giá cước đối với các dịch vụ giá trị tăng khác ngoài các dịch vụ quy định tại Điều 1 của Quyết định này sau khi được sự chấp thuận của Tổng cục Bưu điện.

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 1997.

Điều 4.- Các Ông (Bà) Chánh văn phòng, thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện và các chủ thể tham gia hoạt động Internet chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

BẢNG GIÁ CƯỚC TRUY NHẬP INTERNET

Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định số 682/QĐ-KTKH ngày 14/11/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện

STT

Danh mục cước

Đơn vị tính

Truy nhập trực tiếp

Truy nhập gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng

1

Giá lắp đặt thuê

baođồng/lần

5.000.000

450.000

2

Cước thuê bao

đồng/tháng

 

50.000

2.1

Cổng 64 Kbps

đồng/tháng

45.000.000

 

2.2

Cổng trên 64 Kbps

đồng/tháng

N x K x 45.000.000

 

3

Cước thông tin

đồng/phút

 

400

1. Cước lắp đặt chỉ thu một lần đối với mỗi thuê bao.

2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng và người sử dụng dịch vụ Internet thuộc đối tượng cơ quan nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, y tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp được giảm 30% cước theo các mục 2 và 3. Riêng cước thông tin truy nhập gián tiếp chỉ được giảm 30% cước cho 15 giờ sử dụng đầu tiên của mỗi tháng, phần thời gian sử dụng vượt quá 15 giờ mỗi tháng sẽ được tính ở mức cước bình thường.

3. Cước thuê bao truy nhập trực tiếp qua cổng có tốc độ trên 64 Kbps được tính theo công thức ở Mục 2.2 cụ thể như sau:

- Nếu N từ 2 đến 4 dùng hệ số K = 95%

- Nếu N từ 5 trở lên, dùng K = 90% (áp dụng từ cổng thứ 5 trở đi)

Trong đó:

* N là số cổng 64 Kbps do một thuê bao. Các cổng có tốc độ trên 64 Kbps đều được quy đổi về 64 Kbps.

* K là hệ số khuyến khích cho thuê bao nhiều cổng 64 Kbps.

4. Các nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy nhập Innernet (IAP) và các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) phải đối xử bình đẳng với các đối tượng được ưu tiên giảm cước theo quy định tại điểm 2 nêu trên.

5. Mức cước truy nhập Internet trên không bao gồm cước viễn thông.

Tổng Cục trưởng

(Đã ký)

Mai Liêm Trực

Tải file đính kèm
  • Bản PDF:
  • File đính kèm:
    • 682.QD.KTKH.doc - (Xem nhanh)
Gửi phản hồi Tải về
  • 682.QD.KTKH.doc - (Xem nhanh)

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.

Từ khóa » Cứ Internet