Bơ (thực Vật) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Bơ (danh pháp hai phần: Persea americana) là một loại cây cận nhiệt đới có nguồn gốc từ México và Trung Mỹ, được phân loại thực vật có hoa, hai lá mầm, họ Lauraceae. Con người biết ăn trái cây bơ từ xưa, bằng chứng là người ta tìm thấy bình nước hình trái bơ tại đô thành Chan Chan trước thời đại Inca.[5]
| Bơ | |
|---|---|
| Khoảng thời gian tồn tại: 15–0 triệu năm trước đây TiềnꞒ Ꞓ O S D C P T J K Pg N Middle Miocene – nay | |
| Chùm trái bơ và tán lá, Huntington Library, California | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Plantae |
| nhánh: | Tracheophyta |
| nhánh: | Angiospermae |
| nhánh: | Magnoliids |
| Bộ: | Laurales |
| Họ: | Lauraceae |
| Chi: | Persea |
| Loài: | P. americana |
| Danh pháp hai phần | |
| Persea americanaMill., 1768 | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
| Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năng lượng | 670 kJ (160 kcal) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Carbohydrat | 8.53 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đường | 0.66 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chất xơ | 6.7 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chất béo | 14.66 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chất béo bão hòa | 2.13 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chất béo không bão hòa đơn | 9.80 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chất béo không bão hòa đa | 1.82 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Protein | 2 g | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| † Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành,[3] ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia.[4] | |||||||||||||||||||||||||||||||||
Cây bơ cao khoảng 20 mét, lá chen kẽ, mỗi lá dài 12–25 cm, hoa không hiện rõ, màu xanh-vàng, mỗi hoa lớn độ 5–10 mm.
Trái của cây bơ hình như cái bầu nước, dài 7–20 cm, nặng 100g-1 kg. Vỏ mỏng, hơi cứng, màu xanh lục đậm, có khi gần như màu đen. Khi chín, bên trong thịt mềm, màu vàng nhạt, giống như chất bơ, có vị ngọt nhạt. Hột trái bơ hình tựa quả trứng, dài 5 – 6 cm, nằm trong trung tâm, màu nâu đậm, và rất cứng.[6]
Một cây bơ trung bình ra 120 trái một năm. Vườn bơ có khả năng sản xuất 7 tấn trái bơ mỗi hecta mỗi năm, có vườn đạt đến 20 tấn.[7] Cây bơ không hợp trồng ở vùng lạnh, chỉ phát triển ở vùng nhiệt đới và ôn đới.
Thịt trái bơ thường được dùng làm nguyên liệu cho các món sinh tố giải khát, làm salad, sushi hoặc có thể dùng để ăn với bánh mì bằng cách quết lên bánh và rắc thêm một chút đường. Ngoài ra, bơ cũng được dùng trong việc chăm sóc da, tuy nhiên việc ăn nhiều bơ cũng gây nên bệnh về gan.
Mục lục
- 1 Lịch sử
- 2 Cách bảo quản sinh tố bơ
- 3 Một vài hình ảnh về cây bơ
- 4 Hình ảnh
- 5 Chú thích
- 6 Liên kết ngoài
Từ khóa » Bơ Dài Gọi Là Bơ Gì
-
Tổng Hợp Các Loại Bơ Ngon Phổ Biến Nhất Việt Nam - Foodmap
-
Top 7+ Các Loại Bơ Ngon Nức Tiếng Việt Nam Mà Bạn Chưa Biết Hết
-
Bơ Sáp Có Mấy Loại? Các Loại Bơ Sáp Ngon, Cách Phân Biệt Bơ Sáp ...
-
7 Loại Bơ được Bán Phổ Biến Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường
-
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC GIỐNG BƠ TẠI VIỆT NAM - Việt Tử Tế
-
Cách Phân Biệt Bơ Sáp Và Bơ Nước đơn Giản - Bách Hóa XANH
-
Bơ 034 Là Bơ Gì? Cách Chọn Và Bảo Quản Bơ 034 ... - Bách Hóa XANH
-
Tổng Hợp 7 Loại Bơ được Bán Phổ Biến Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường
-
Điểm Danh Các Loại Bơ Sáp & Cách Chọn Bơ Sáp Ngọt Bùi, Dẻo Ngon
-
Tổng Hợp Các Loại Bơ Ngon Nhất Việt Nam - Vinacado
-
Có Mấy Loại Bơ Tại Việt Nam ?
-
Bơ 304 Đắk Lắk Dài Ngọt Béo - Cao Nghệ Fruit
-
[Giới Thiệu] Loại Bơ Nào Ngon Nhất? 5 Loại Bơ Thơm Ngon Và Bổ ...
-
TOP 5 LOẠI BƠ SÁP VIỆT NAM NGON NHẤT HIỆN NAY
-
10 Giống Bơ Ngon Có Giá Trị Kinh Tế Cao Hiện Nay
-
Bơ 034 Là Bơ Gì? Cách Chọn Và Bảo Quản Bơ 034 Ngon?