Bộ Trưởng Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư (Việt Nam) - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Nhiệm vụ
  • 2 Danh sách Bộ trưởng
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởngBộ Kế hoạch và Đầu tưViệt Nam
Biểu trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Kính ngữBộ trưởng(thông dụng)Đồng chí Bộ trưởng (Đảng viên Cộng sản gọi nhau)
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương ĐảngChính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 6B đường Hoàng Diệu, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nướctheo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳTheo nhiệm kỳ của Quốc hội
Người đầu tiên nhậm chứcPhạm Văn Đồng (Ủy ban Kế hoạch Nhà nước) Đỗ Quốc Sam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Thành lập1 tháng 11 năm 1995; 30 năm trước (1995-11-01)
Người cuối cùng giữ chứcNguyễn Chí Dũng
Bãi bỏ18 tháng 2 năm 2025
Websitewww.mpi.gov.vn

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam là người đứng đầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam.

Nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1614/QĐ-TTg năm 2019[1][2] quy định nhiệm vụ của đồng chí Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phó Trưởng ban Thường trực trong việc đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã như sau:

  • Giúp Trưởng ban Chỉ đạo trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
  • Tham mưu cho Trưởng ban Chỉ đạo đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành bổ sung cơ chế, chính sách bảo đảm cơ sở pháp lý để triển khai các hoạt động phục vụ việc phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
  • Kiểm tra, báo cáo Trưởng ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
  • Thừa ủy quyền Trưởng ban Chỉ đạo xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác được Trưởng ban Chỉ đạo phân công.

Danh sách Bộ trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư[3] Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1955-1995)
1 Phạm Văn Đồng(1906-2000) 8 tháng 10 năm 1955 1 tháng 4 năm 1958 2 năm 175 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
2 Nguyễn Văn Trân(1917-2018) 1 tháng 4 năm 1958 1 tháng 12 năm 1958 244 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
3 Nguyễn Duy Trinh(1910-1985) 1 tháng 12 năm 1958 1 tháng 4 năm 1965 7 năm 121 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
4 Nguyễn Côn(1916-2022) 1 tháng 4 năm 1965 14 tháng 6 năm 1973 8 năm 74 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
5 Nguyễn Lam(1921-1990) 14 tháng 6 năm 1973 28 tháng 3 năm 1974 287 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
6 Lê Thanh Nghị(1911-1989) 28 tháng 3 năm 1974 7 tháng 2 năm 1980 5 năm 316 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
7 Nguyễn Lam(1921-1990) 7 tháng 2 năm 1980 23 tháng 4 năm 1982 2 năm 76 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
8 Võ Văn Kiệt(1922-2008) 23 tháng 4 năm 1982 10 tháng 5 năm 1988 6 năm 17 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
9 Đậu Ngọc Xuân(1927-2016) 10 tháng 5 năm 1988 3 tháng 3 năm 1989 297 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
10 Phan Văn Khải(1933-2018) 3 tháng 3 năm 1989 9 tháng 8 năm 1991 2 năm 159 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1995-2025)
11 Đỗ Quốc Sam(1929-2010) 9 tháng 8 năm 1991 21 tháng 10 năm 1995 5 năm 89 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
21 tháng 10 năm 1995 6 tháng 11 năm 1996 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
12 Trần Xuân Giá(sinh 1939) 6 tháng 11 năm 1996 1 tháng 9 năm 2002 5 năm 299 ngày Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bị khởi tố hình sự năm 2014
13 Võ Hồng Phúc(sinh 1945) 1 tháng 9 năm 2002 3 tháng 8 năm 2011 8 năm 336 ngày Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
14 Bùi Quang Vinh(sinh 1953) 3 tháng 8 năm 2011 8 tháng 4 năm 2016 4 năm 249 ngày Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bị kỷ luật khiển trách năm 2018 [4]
15 Nguyễn Chí Dũng(sinh 1960) 9 tháng 4 năm 2016 18 tháng 2 năm 2025 8 năm 315 ngày Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cuối cùng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải thể

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "QUYẾT ĐỊNH 1614/QĐ-TTG NĂM 2019 VỀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH". ngày 13 tháng 11 năm 2019.
  2. ^ "Nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc chỉ đạo đổi mới kinh tế tập thể". ngày 19 tháng 11 năm 2019.[liên kết hỏng]
  3. ^ "Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư qua các thời kỳ". Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
  4. ^ "Kỷ luật nguyên bộ trưởng Bộ Kế hoạch - đầu tư Bùi Quang Vinh".
  • x
  • t
  • s
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam Việt Nam

Phạm Văn Đồng (1955–1958) · Nguyễn Văn Trân (1958) · Nguyễn Duy Trinh (1959–1965) · Nguyễn Côn (1965–1973) · Nguyễn Lam (1973–1974) · Lê Thanh Nghị (1974–1980) · Nguyễn Lam (1980–1982) · Võ Văn Kiệt (1982–1988) · Đậu Ngọc Xuân (1988–1989) · Phan Văn Khải (1989–1991) · Đậu Ngọc Xuân¹ (1989–1995) · Đỗ Quốc Sam (1991–1996) · Trần Xuân Giá (1996–2002) · Võ Hồng Phúc (2002–2011) · Bùi Quang Vinh (2011–2016) · Nguyễn Chí Dũng (2016–2025)

¹ Chủ nhiệm Ủy ban Hợp tác và Đầu tư
  • x
  • t
  • s
Bộ trưởng Việt Nam Việt Nam
Bộ
  • Bộ trưởng Bộ Công an
  • Bộ trưởng Bộ Công Thương
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính
  • Bộ trưởng Bộ Tư pháp
  • Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng
  • Bộ trưởng Bộ Y tế
  • Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Cơ quanngang Bộ
  • Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Tổng Thanh tra Chính phủ
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bộ_trưởng_Bộ_Kế_hoạch_và_Đầu_tư_(Việt_Nam)&oldid=74715104” Thể loại:
  • Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
  • Danh sách nhân vật Việt Nam
  • Bộ trưởng Việt Nam
Thể loại ẩn:
  • Bài có liên kết hỏng
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Việt Nam) Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Bộ Kế Hoạch Và đầu Tư Tiếng Anh