Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ (Việt Nam) - Wikipedia

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bộ trưởng Bộ Nội vụViệt Nam
Quốc huy Việt Nam
Quốc kỳ Việt Nam
Đương nhiệmĐỗ Thanh Bìnhtừ ngày 25 tháng 10 năm 2025
Bộ Nội vụ
Kính ngữBộ trưởng(thông dụng)Đồng chí Bộ trưởng
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳKhông nhiệm kỳ
Thành lập28/08/1945
Websitewww.moha.gov.vn

Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam là người đứng đầu Bộ Nội vụ Việt Nam. Đồng thời là thành viên của Chính phủ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý ngành tổ chức, cán bộ.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Nội vụ được thành lập ngay sau khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Ngày 28/8/1945, Võ Nguyên Giáp được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Nội vụ, lãnh đạo Bộ và công việc tổ chức chính quyền, an ninh, nội trị trong thời kỳ Việt Nam mới giành lại được độc lập.

Trong thời gian đầu Bộ trưởng Bộ Nội vụ là người có quyền lực thứ 2 trong Chính phủ, được phép ký một loạt sắc lệnh quan trọng quy định những việc như thiết quân luật, quy định về Quốc kỳ, mở cuộc Tổng tuyển cử,... dưới danh nghĩa "Thay mặt Chủ tịch Chính phủ lâm thời, Bộ trưởng Bộ Nội vụ".

Ngày 21/02/1946, Chính phủ đã ban hành Sắc lệnh thành lập Việt Nam Công an vụ trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban đầu có nhiệm vụ: Tìm kiếm và tập trung các tin tức và tài liệu liên quan đến sự an toàn của quốc gia ở cả trong và ngoài nước; đề nghị và thi hành các phương pháp đề phòng những hành động của người Việt Nam hay người nước ngoài gây rối trật tự an ninh của đất nước; điều tra những hành động trái phép và truy tìm can phạm gửi lên toà án xét xử.

Ngày 29/05/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh cử Bộ trưởng Bộ Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng sẽ thay người ký những công văn thường ngày của Chính phủ và Chủ tọa Hội đồng Chính phủ. Trong Chính phủ Liên hiệp kháng chiến thì người đứng đầu hai bộ quan trọng: Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng, phải là các nhân sĩ trung lập. Bộ trưởng Bộ Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng thuộc vai trò nhân sĩ trung lập.

Ngày 16/02/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Thứ Bộ công an thuộc Bộ Nội vụ. Theo Sắc lệnh này, Việt Nam Công an vụ thuộc Bộ Nội vụ được đổi lại thành Thứ Bộ công an. Lãnh đạo Thứ Bộ công an là một Thứ trưởng. Tháng 8/1953, Hội đồng Chính phủ quyết định đổi Thứ Bộ công an thành Bộ Công an. Từ đây Bộ Công an tách ra khỏi Bộ Nội vụ, trở thành một Bộ của Chính phủ. Từ đây về sau Bộ Nội vụ hoạt động đi vào ổn định với nhiệm vụ chính về tổ chức xây dựng bộ máy chính quyền và công tác cán bộ, công chức.

Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa V (tháng 6/1975), Quốc hội đã quyết định hợp nhất hai Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành Bộ Nội vụ. Bộ mới tuy vẫn được gọi là Bộ Nội vụ nhưng lại chỉ làm nhiệm vụ cảnh sát, an ninh quốc gia và phòng cháy, chữa cháy. Ban Tổ chức của Chính phủ được thành lập với vai trò của Bộ Nội vụ cũ. Đứng đầu Ban Tổ chức của Chính phủ là Trưởng ban là thành viên trực thuộc Chính phủ.

Ngày 7/05/1990, Ban Tổ chức của Chính phủ được đổi tên thành Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ. Chức vụ lãnh đạo Ban ngang với Bộ trưởng, còn được gọi Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ. Đến ngày 5/08/2002, Quốc hội khóa XI (kỳ họp thứ nhất) quyết định đổi tên Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ thành Bộ Nội vụ. Đứng đầu Bộ Nội vụ là Bộ trưởng, Bộ trưởng đầu tiên sau tái lập là Đỗ Quang Trung.

Chức năng và nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Nội vụ có chức năng và nhiệm vụ sau đây:

  • Chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật;
  • Chịu trách nhiệm cá nhân trước Quốc hội, trước Chính phủ, trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho các Thứ trưởng;
  • Phân công Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác;
  • Phân cấp cho Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết một số công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
  • Ủy quyền hoặc phân cấp cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật;
  • Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Bộ hoặc các nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
  • Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
  • Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.

Quyền hạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo khoản 5 điều 28, Luật Tổ chức Chính phủ 2015, trong thời gian Quốc hội không họp, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định giao quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong trường hợp khuyết Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.[1]

Danh sách Bộ trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ trước đó Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Số ngày
Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1945-1975)
1 Võ Nguyên Giáp(1911-2013) 28 tháng 8 năm 1945 2 tháng 3 năm 1946 186 ngày Ủy viên Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam
  • Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Ủy viên Thường vụ Trung ương Đảng
  • Kiêm nhiệm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
2 Huỳnh Thúc Kháng(1876-1947) 2 tháng 3 năm 1946 21 tháng 4 năm 1947 1 năm, 50 ngày Viện trưởng Viện Dân biểu Trung Kỳ[2]
  • Không đảng phái
  • Kiêm nhiệm quyền Chủ tịch nước
  • Mất khi đang tại nhiệm
- Phan Kế Toại(1892-1973) 21 tháng 4 năm 1947 1 tháng 5 năm 1947 186 ngày Khâm sai Bắc Bộ[3]
  • Không đảng phái
  • Quyền Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sau khi Huỳnh Thúc Kháng mất)
3 Tôn Đức Thắng(1888-1980) 1 tháng 5 năm 1947 1 tháng 8 năm 1947 92 ngày Phó Trưởng ban Thường trực Quốc hội
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Kiêm nhiệm Phó Trưởng ban Thường trực Quốc hội
  • Đại biểu Quốc hội khóa I (1946-1960)
4 Phan Kế Toại(1892-1973) 1 tháng 8 năm 1947 30 tháng 4 năm 1963 15 năm, 272 ngày Quyền Bộ trưởng Bộ Nội vụ
  • Thành viên của Hội đồng Quốc phòng Tối cao
  • Ủy viên Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng tại vị lâu nhất (15 năm, 272 ngày)
5 Ung Văn Khiêm(1910-1991) 30 tháng 4 năm 1963 14 tháng 4 năm 1971 7 năm, 349 ngày Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Đại biểu Quốc hội khóa II (1960-1971)
  • Cách chức Bộ trưởng năm 1973[4]
6 Tập tin:Lê Hiến Mai (1918-1992).jpg Dương Quốc Chính[5]

(1918-1992)

14 tháng 4 năm 1971 5 tháng 6 năm 1975 4 năm, 52 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ (1975-1990)[6]
7 Vũ Trọng Kiên(-)[7] 1 tháng 2 năm 1979 1 tháng 9 năm 1988 9 năm, 213 ngày Không rõ thông tin Không rõ thông tin
- Trần Công Tuynh

(1930-2009)

1 tháng 9 năm 1988 1 tháng 10 năm 1989 1 năm, 30 ngày
  • Phó Bí thư Tỉnh ủy Thái Bình
  • Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quyền Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ
8 Phan Ngọc Tường(1930-1997) 1 tháng 10 năm 1989 1990

(Bộ đổi tên)

Bộ trưởng Bộ Xây dựng
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa VI (1986-1991), VII (1991-1996)
Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (1990-2002)[8]
(8) Phan Ngọc Tường(1930-1997) 1990

(Bộ đổi tên)

1 tháng 12 năm 1996 7 năm, 61 ngày Trưởng ban Tổ chức của Chính phủ
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa VI (1986-1991), VII (1991-1996)
9 Đỗ Quang Trung(sinh năm 1946) 1 tháng 12 năm 1996 2002

(Bộ đổi tên)

Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Nội vụ (2002-nay)
(9) Đỗ Quang Trung(sinh năm 1946) 2002

(Bộ đổi tên)

28 tháng 6 năm 2007 10 năm, 209 ngày Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Đại biểu Quốc hội khóa XI (2001-2007)
10 Trần Văn Tuấn(sinh năm 1950) 28 tháng 6 năm 2007 3 tháng 8 năm 2011 4 năm, 36 ngày Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Đại biểu Quốc hội khóa XII (2007-2011)
11 Nguyễn Thái Bình(sinh năm 1954) 3 tháng 8 năm 2011 8 tháng 4 năm 2016 4 năm, 249 ngày Bí thư Tỉnh ủy Nam Định
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương kiêm Phó Trưởng ban Tôn giáo Chính phủ
  • Đại biểu Quốc hội khóa XIII (2011-2016)
12 Lê Vĩnh Tân(sinh năm 1958) 9 tháng 4 năm 2016 7 tháng 4 năm 2021 4 năm, 363 ngày Thứ trưởng Bộ Nội vụ
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Đại biểu Quốc hội khóa XIV (2016-2021)
13 Phạm Thị Thanh Trà(sinh năm 1964) 8 tháng 4 năm 2021 24 tháng 10 năm 2025 4 năm, 199 ngày Thứ trưởng Bộ Nội vụ
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương
  • Đại biểu Quốc hội khóa XV (2021-2026)
  • Nữ Bộ trưởng Bộ Nội vụ đầu tiên
14 Đỗ Thanh Bình

(sinh năm 1967)

24 tháng 10 năm 2025 đương nhiệm 92 ngày Thứ trưởng Thường trực Bộ Nội vụ
  • Ủy viên Trung ương Đảng
  • Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong Luật Tổ chức Chính phủ".
  2. ^ Xứ bảo hộ Trung Kỳ
  3. ^ Nội các Trần Trọng Kim
  4. ^ "Nghị quyết số 391 NQ/TVQH". Quốc hội Việt Nam. ngày 31 tháng 10 năm 1973. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  5. ^ Ông còn có tên gọi phổ biến khác là Lê Hiến Mai.
  6. ^ Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa V (tháng 6 năm 1975), Quốc hội đã quyết định hợp nhất hai Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành Bộ Nội vụ. Bộ mới tuy vẫn được gọi là Bộ Nội vụ nhưng lại chỉ làm nhiệm vụ cảnh sát, an ninh quốc gia và phòng cháy, chữa cháy. Ban Tổ chức của Chính phủ được thành lập với vai trò của Bộ Nội vụ cũ. Đứng đầu Ban Tổ chức của Chính phủ là Trưởng ban là thành viên trực thuộc Chính phủ.
  7. ^ Không rõ năm sinh, năm mất.
  8. ^ Bộ đổi tên thành Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ (1990-1992), sau đó thành Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (1992-2002)
  • x
  • t
  • s
Bộ trưởng Bộ Nội vụ Việt Nam Việt Nam
  • Võ Nguyên Giáp (1945–1946)
  • Huỳnh Thúc Kháng (1946–1947)
  • Tôn Đức Thắng (1947)
  • Phan Kế Toại (1947–1955; 1955–1963)
  • Ung Văn Khiêm (1963–1971)
  • Dương Quốc Chính (1971–1975)
  • Phùng Văn Cung¹ (1969–1976)
  • Vũ Trọng Kiên (1979–1988)
  • Trần Công Tuynh (1988–1989)
  • Phan Ngọc Tường (1989–1996)
  • Đỗ Quang Trung (1996–2007)
  • Trần Văn Tuấn (2007–2011)
  • Nguyễn Thái Bình (2011–2016)
  • Lê Vĩnh Tân (2016–2021)
  • Phạm Thị Thanh Trà (2021–2025)
  • Đỗ Thanh Bình (2025–)
  • In nghiêng: Quyền Bộ trưởng
  • ¹ Bộ trưởng Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Bộ trưởng Việt Nam Việt Nam
Bộ
  • Bộ trưởng Bộ Công an
  • Bộ trưởng Bộ Công Thương
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính
  • Bộ trưởng Bộ Tư pháp
  • Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng
  • Bộ trưởng Bộ Y tế
  • Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Cơ quanngang Bộ
  • Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Tổng Thanh tra Chính phủ

Từ khóa » địa Chỉ Bộ Nội Vụ Việt Nam