Bộ Trưởng Tư Pháp Hoa Kỳ – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Tổng chưởng lý Hoa Kỳ | |
|---|---|
| Bộ Tư pháp Hoa Kỳ | |
| Kính ngữ | Tổng chướng lý/Thư ký |
| Thành viên của | Nội các Hoa Kỳ |
| Báo cáo tới | Tổng thống |
| Trụ sở | Washington, D.C., Hoa Kỳ |
| Bổ nhiệm bởi | Tổng thốngvới sự chấp thuận của Thượng viện |
| Nhiệm kỳ | Không cố định |
| Tuân theo | Luật tư pháp Hoa Kỳ năm 1789 |
| Thành lập | 26 tháng 9 năm 1789 |
| Người đầu tiên giữ chức | Edmund Randolph |
| Kế vị | Thứ bảytrong Thứ tự kế vị Tổng thống.[1] |
| Cấp phó | Phó tổng chưởng lý |
| Lương bổng | Executive Schedule, level 1 |
| Website | www.justice.gov |
Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ[2] hay Tổng chưởng lý Hoa Kỳ[3] (tiếng Anh: United States Attorney General) là người đứng đầu Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đặc trách về các vấn đề pháp lý và là viên chức thi hành luật pháp chính của Chính phủ Hoa Kỳ. Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ được xem là luật sư trưởng của Chính phủ Hoa Kỳ, phục vụ trong vai trò là thành viên nội các của tổng thống. Viên chức này là người lãnh đạo một bộ thuộc nội các duy nhất của Chính phủ Hoa Kỳ mà không có chức danh tiếng Anh là Secretary (Bộ trưởng).
Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ biểu quyết xác nhận trước khi nhận nhiệm sở. Ông hay bà bộ trưởng sẽ phải phục vụ theo ý thích của tổng thống và có thể bị tổng thống sa thải bất cứ lúc nào; Bộ trưởng Tư pháp cũng là đối tượng có thể bị Hạ viện Hoa Kỳ luận tội và Thượng viện Hoa Kỳ xét xử vì tội "phản quốc, hối lộ, hay những tội nặng nhẹ khác."
Ban đầu chức vụ United States Attorney General (tạm dịch sát nghĩa là Tổng chưởng lý Hoa Kỳ) được Quốc hội Hoa Kỳ lập ra bằng Đạo luật Tư pháp 1789. Các nhiệm vụ ban đầu của chức vụ này là "khởi tố và thực hiện tất cả các tiến trình pháp lý tại Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ đối với những sự vụ có liên quan đến Hoa Kỳ, đưa ra lời cố vấn và ý kiến đối với các câu hỏi về luật pháp khi Tổng thống Hoa Kỳ cần biết hay khi được bất cứ vị bộ trưởng nào yêu cầu."[4] Mãi cho đến năm 1870 thì Bộ Tư pháp Hoa Kỳ mới được thành lập để hỗ trợ cho Tổng chưởng lý Hoa Kỳ để giảm bớt trách nhiệm cho chức vụ này nhưng tên tiếng Anh cho chức vụ này vẫn không thay đổi cho đến ngày nay.
Danh sách các Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ
[sửa | sửa mã nguồn] Đảng pháiLiên bang (4) Dân chủ-Cộng hòa (5) Dân chủ (34) Whig (4) Cộng hòa (41)
Biệt chú Biểu thị Quyền Bộ trưởng| Thứ tự | Chân dung | Tên | Tiểu bang | Tựu nhiệm | Hết nhiệm | Tổng thống | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Edmund Randolph | Virginia | 26 tháng 9 năm 1789 | 26 tháng 1 năm 1794 | George Washington(1789–1797) | ||
| 2 | William Bradford | Pennsylvania | 27 tháng 1 năm 1794 | 23 tháng 8 năm 1795 | |||
| 3 | Charles Lee | Virginia | 10 tháng 12 năm 1795 | 19 tháng 2 năm 1801 | |||
| John Adams(1797–1801) | |||||||
| 4 | Levi Lincoln Sr. | Massachusetts | 5 tháng 3 năm 1801 | 2 tháng 3 năm 1805 | Thomas Jefferson(1801–1809) | ||
| 5 | John Breckinridge | Kentucky | 7 tháng 8 năm 1805 | 14 tháng 12 năm 1806 | |||
| 6 | Caesar Augustus Rodney | Delaware | 20 tháng 1 năm 1807 | 10 tháng 12 năm 1811 | |||
| James Madison(1809–1817) | |||||||
| 7 | William Pinkney | Maryland | 11 tháng 12 năm 1811 | 9 tháng 2 năm 1814 | |||
| 8 | Richard Rush | Pennsylvania | 10 tháng 2 năm 1814 | 12 tháng 11 năm 1817 | |||
| 9 | William Wirt | Virginia | 13 tháng 11 năm 1817 | 4 tháng 3 năm 1829 | James Monroe(1817–1825) | ||
| John Quincy Adams(1825–1829) | |||||||
| 10 | John Macpherson Berrien | Georgia | 9 tháng 3 năm 1829 | 19 tháng 7 năm 1831 | Andrew Jackson(1829–1837) | ||
| 11 | Roger B. Taney | Maryland | 20 tháng 7 năm 1831 | 14 tháng 11 năm 1833 | |||
| 12 | Benjamin Franklin Butler | New York | 15 tháng 11 năm 1833 | 4 tháng 7 năm 1838 | |||
| Martin Van Buren(1837–1841) | |||||||
| 13 | Felix Grundy | Tennessee | 5 tháng 7 năm 1838 | 10 tháng 1 năm 1840 | |||
| 14 | Henry D. Gilpin | Pennsylvania | 11 tháng 1 năm 1840 | 4 tháng 3 năm 1841 | |||
| 15 | John J. CrittendenLần 1 | Kentucky | 5 tháng 3 năm 1841 | 12 tháng 9 năm 1841 | William Henry Harrison(1841) | ||
| John Tyler(1841–1845) | |||||||
| 16 | Hugh S. Legaré | South Carolina | 13 tháng 9 năm 1841 | 20 tháng 6 năm 1843 | |||
| 17 | John Nelson | Maryland | 1 tháng 7 năm 1843 | 4 tháng 3 năm 1845 | |||
| 18 | John Y. Mason | Virginia | 5 tháng 3 năm 1845 | 16 tháng 10 năm 1846 | James K. Polk(1845–1849) | ||
| 19 | Nathan Clifford | Maine | 17 tháng 10 năm 1846 | 17 tháng 3 năm 1848 | |||
| 20 | Isaac Toucey | Connecticut | 21 tháng 6 năm 1848 | 4 tháng 3 năm 1849 | |||
| 21 | Reverdy Johnson | Maryland | 8 tháng 3 năm 1849 | 21 tháng 7 năm 1850 | Zachary Taylor(1849–1850) | ||
| 22 | John J. CrittendenLần 2 | Kentucky | 22 tháng 7 năm 1850 | 4 tháng 3 năm 1853 | Millard Fillmore(1850–1853) | ||
| 23 | Caleb Cushing | Massachusetts | 7 tháng 3 năm 1853 | 4 tháng 3 năm 1857 | Franklin Pierce(1853–1857) | ||
| 24 | Jeremiah S. Black | Pennsylvania | 6 tháng 3 năm 1857 | 16 tháng 12 năm 1860 | James Buchanan(1857–1861) | ||
| 25 | Edwin Stanton | Pennsylvania | 20 tháng 12 năm 1860 | 4 tháng 3 năm 1861 | |||
| 26 | Edward Bates | Missouri | 5 tháng 3 năm 1861 | 24 tháng 11 năm 1864 | Abraham Lincoln(1861–1865) | ||
| 27 | James Speed | Kentucky | 2 tháng 12 năm 1864 | 22 tháng 7 năm 1866 | |||
| Andrew Johnson(1865–1869) | |||||||
| 28 | Henry Stanbery | Ohio | 23 tháng 7 năm 1866 | 16 tháng 7 năm 1868 | |||
| 29 | William M. Evarts | New York | 17 tháng 7 năm 1868 | 4 tháng 3 năm 1869 | |||
| 30 | Ebenezer R. Hoar | Massachusetts | 5 tháng 3 năm 1869 | 22 tháng 11 năm 1870 | Ulysses S. Grant(1869–1877) | ||
| 31 | Amos T. Akerman | Georgia | 23 tháng 11 năm 1870 | 13 tháng 12 năm 1871 | |||
| 32 | George Henry Williams | Oregon | 14 tháng 12 năm 1871 | 25 tháng 4 năm 1875 | |||
| 33 | Edwards Pierrepont | New York | 26 tháng 4 năm 1875 | 21 tháng 5 năm 1876 | |||
| 34 | Alphonso Taft | Ohio | 22 tháng 5 năm 1876 | 4 tháng 3 năm 1877 | |||
| 35 | Charles Devens | Massachusetts | 12 tháng 3 năm 1877 | 4 tháng 3 năm 1881 | Rutherford B. Hayes(1877–1881) | ||
| 36 | Wayne MacVeagh | Pennsylvania | 5 tháng 3 năm 1881 | 15 tháng 12 năm 1881 | James A. Garfield(1881) | ||
| Chester A. Arthur(1881–1885) | |||||||
| 37 | Benjamin H. Brewster | Pennsylvania | 16 tháng 12 năm 1881 | 4 tháng 3 năm 1885 | |||
| 38 | Augustus Garland | Arkansas | 6 tháng 3 năm 1885 | 4 tháng 3 năm 1889 | Grover Cleveland(1885–1889) | ||
| 39 | William H. H. Miller | Indiana | 7 tháng 3 năm 1889 | 4 tháng 3 năm 1893 | Benjamin Harrison(1889–1893) | ||
| 40 | Richard Olney | Massachusetts | 6 tháng 3 năm 1893 | 7 tháng 4 năm 1895 | Grover Cleveland(1893–1897) | ||
| 41 | Judson Harmon | Ohio | 8 tháng 4 năm 1895 | 4 tháng 3 năm 1897 | |||
| 42 | Joseph McKenna | California | 5 tháng 3 năm 1897 | 25 tháng 1 năm 1898 | William McKinley(1897–1901) | ||
| 43 | John W. Griggs | New Jersey | 25 tháng 1 năm 1898 | 29 tháng 3 năm 1901 | |||
| 44 | Philander C. Knox | Pennsylvania | 5 tháng 4 năm 1901 | 30 tháng 6 năm 1904 | |||
| Theodore Roosevelt(1901–1909) | |||||||
| 45 | William Henry Moody | Massachusetts | 1 tháng 7 năm 1904 | 17 tháng 12 năm 1906 | |||
| 46 | Charles Bonaparte | Maryland | 17 tháng 12 năm 1906 | 4 tháng 3 năm 1909 | |||
| 47 | George W. Wickersham | New York | 4 tháng 3 năm 1909 | 4 tháng 3 năm 1913 | William Howard Taft(1909–1913) | ||
| 48 | James McReynolds | Tennessee | 5 tháng 3 năm 1913 | 29 tháng 8 năm 1914 | Woodrow Wilson(1913–1921) | ||
| 49 | Thomas Watt Gregory | Texas | 29 tháng 8 năm 1914 | 4 tháng 3 năm 1919 | |||
| 50 | A. Mitchell Palmer | Pennsylvania | 5 tháng 3 năm 1919 | 4 tháng 3 năm 1921 | |||
| 51 | Harry M. Daugherty | Ohio | 4 tháng 3 năm 1921 | 6 tháng 4 năm 1924 | Warren G. Harding(1921–1923) | ||
| Calvin Coolidge(1923–1929) | |||||||
| 52 | Harlan F. Stone | New York | 7 tháng 4 năm 1924 | 1 tháng 3 năm 1925 | |||
| 53 | John G. Sargent | Vermont | 7 tháng 3 năm 1925 | 4 tháng 3 năm 1929 | |||
| 54 | William D. Mitchell | Minnesota | 4 tháng 3 năm 1929 | 4 tháng 3 năm 1933 | Herbert Hoover(1929–1933) | ||
| 55 | Homer Stille Cummings | Connecticut | 4 tháng 3 năm 1933 | 1 tháng 1 năm 1939 | Franklin D. Roosevelt(1933–1945) | ||
| 56 | Frank Murphy | Michigan | 2 tháng 1 năm 1939 | 18 tháng 1 năm 1940 | |||
| 57 | Robert H. Jackson | New York | 18 tháng 1 năm 1940 | 25 tháng 8 năm 1941 | |||
| 58 | Francis Biddle | Pennsylvania | 26 tháng 8 năm 1941 | 26 tháng 6 năm 1945 | Harry S. Truman(1945–1953) | ||
| 59 | Tom C. Clark | Texas | 27 tháng 6 năm 1945 | 26 tháng 7 năm 1949 | |||
| 60 | J. Howard McGrath | Rhode Island | 27 tháng 7 năm 1949 | 3 tháng 4 năm 1952 | |||
| 61 | James P. McGranery | Pennsylvania | 4 tháng 4 năm 1952 | 20 tháng 1 năm 1953 | |||
| 62 | Herbert Brownell Jr. | New York | 21 tháng 1 năm 1953 | 23 tháng 10 năm 1957 | Dwight D. Eisenhower(1953–1961) | ||
| 63 | William P. Rogers | New York | 23 tháng 10 năm 1957 | 20 tháng 1 năm 1961 | |||
| 64 | Robert F. Kennedy | Massachusetts | 20 tháng 1 năm 1961 | 3 tháng 9 năm 1964 | John F. Kennedy(1961–1963) | ||
| Lyndon B. Johnson(1963–1969) | |||||||
| 65 | Nicholas Katzenbach | Illinois | 4 tháng 9 năm 1964[a] | 28 tháng 1 năm 1965 | |||
| 28 tháng 1 năm 1965 | 28 tháng 11 năm 1966 | ||||||
| 66 | Ramsey Clark | Texas | 28 tháng 11 năm 1966[a] | 10 tháng 3 năm 1967 | |||
| 10 tháng 3 năm 1967 | 20 tháng 1 năm 1969 | ||||||
| 67 | John N. Mitchell | New York | 20 tháng 1 năm 1969 | 15 tháng 2 năm 1972 | Richard Nixon(1969–1974) | ||
| 68 | Richard Kleindienst | Arizona | 15 tháng 2 năm 1972 | 30 tháng 4 năm 1973[5] | |||
| 69 | Elliot Richardson | Massachusetts | 25 tháng 5 năm 1973[5] | 20 tháng 10 năm 1973 | |||
| – | Robert Bork[b]Quyền | Pennsylvania | 20 tháng 10 năm 1973 | 4 tháng 1 năm 1974 | |||
| 70 | William B. Saxbe | Ohio | 4 tháng 1 năm 1974 | 2 tháng 2 năm 1975 | |||
| Gerald Ford(1974–1977) | |||||||
| 71 | Edward H. Levi | Illinois | 2 tháng 2 năm 1975 | 20 tháng 1 năm 1977 | |||
| – | Dick Thornburgh[c]Quyền | Pennsylvania | 20 tháng 1 năm 1977 | 26 tháng 1 năm 1977 | Jimmy Carter(1977–1981) | ||
| 72 | Griffin Bell | Georgia | 26 tháng 1 năm 1977 | 16 tháng 8 năm 1979 | |||
| 73 | Benjamin Civiletti | Maryland | 16 tháng 8 năm 1979 | 19 tháng 1 năm 1981 | |||
| 74 | William French Smith | California | 23 tháng 1 năm 1981 | 25 tháng 2 năm 1985 | Ronald Reagan(1981–1989) | ||
| 75 | Edwin Meese | California | 25 tháng 2 năm 1985 | 12 tháng 8 năm 1988 | |||
| 76 | Dick Thornburgh | Pennsylvania | 12 tháng 8 năm 1988 | 15 tháng 8 năm 1991 | |||
| George H. W. Bush(1989–1993) | |||||||
| 77 | William BarrLần 1 | Virginia | 16 tháng 8 năm 1991[a] | 26 tháng 11 năm 1991 | |||
| 26 tháng 11 năm 1991 | 20 tháng 1 năm 1993 | ||||||
| – | Stuart M. Gerson[d]Quyền | Washington, D.C. | 20 tháng 1 năm 1993 | 12 tháng 3 năm 1993 | Bill Clinton(1993–2001) | ||
| 78 | Janet Reno | Florida | 12 tháng 3 năm 1993 | 20 tháng 1 năm 2001 | |||
| – | Eric Holder[e]Quyền | Washington, D.C. | 20 tháng 1 năm 2001 | 2 tháng 2 năm 2001 | George W. Bush(2001–2009) | ||
| 79 | John Ashcroft | Missouri | 2 tháng 2 năm 2001 | 3 tháng 2 năm 2005 | |||
| 80 | Alberto Gonzales | Texas | 3 tháng 2 năm 2005 | 17 tháng 9 năm 2007 | |||
| – | Paul Clement[f]Quyền | Washington, D.C. | 17 tháng 9 năm 2007 | 18 tháng 9 năm 2007 | |||
| – | Peter Keisler[f]Quyền | Washington, D.C. | 18 tháng 9 năm 2007 | 9 tháng 11 năm 2007 | |||
| 81 | Michael Mukasey | New York | 9 tháng 11 năm 2007 | 20 tháng 1 năm 2009 | |||
| – | Mark FilipQuyền | Illinois | 20 tháng 1 năm 2009 | 3 tháng 2 năm 2009 | Barack Obama(2009–2017) | ||
| 82 | Eric Holder | Washington, D.C. | 3 tháng 2 năm 2009 | 27 tháng 4 năm 2015 | |||
| 83 | Loretta Lynch | New York | 27 tháng 4 năm 2015 | 20 tháng 1 năm 2017 | |||
| – | Sally Yates[g]Quyền | Georgia | 20 tháng 1 năm 2017 | 30 tháng 1 năm 2017 | Donald Trump(2017–2021) | ||
| – | Channing D. Phillips[h]Quyền | Washington, D.C. | 30 tháng 1 năm 2017 | ||||
| – | Dana BoenteQuyền | Virginia | 30 tháng 1 năm 2017 | 9 tháng 2 năm 2017 | |||
| 84 | Jeff Sessions | Alabama | 9 tháng 2 năm 2017 | 7 tháng 11 năm 2018 | |||
| – | Rod Rosenstein[i]Quyền | Maryland | 7 tháng 11 năm 2018 | ||||
| – | Matthew Whitaker[j]Quyền | Iowa | 7 tháng 11 năm 2018 | 14 tháng 2 năm 2019 | |||
| 85 | William BarrLần 2 | Virginia | 14 tháng 2 năm 2019 | 23 tháng 12 năm 2020 | |||
| – | Jeffrey A. RosenQuyền | Massachusetts | 24 tháng 12 năm 2020 | 20 tháng 1 năm 2021 | |||
| – | John Demers[k]Quyền | Massachusetts | 20 tháng 1 năm 2021 | Joe Biden(2021–2025) | |||
| – | Monty WilkinsonQuyền | Washington, D.C. | 20 tháng 1 năm 2021 | 11 tháng 3 năm 2021 | |||
| 86 | Merrick Garland | Maryland | 11 tháng 3 năm 2021 | 20 tháng 1 năm 2025 | |||
| – | Gary M. Restaino[l]Quyền | Arizona | 20 tháng 1 năm 2025 | Donald Trump(2025–nay) | |||
| – | James McHenryQuyền | Washington, D.C. | 20 tháng 1 năm 2025 | 5 tháng 2 năm 2025 | |||
| 87 | Pam Bondi | Florida | 5 tháng 2 năm 2025 | đương nhiệm | |||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 3 U.S.C. § 19
- ^ "Mỹ: Bộ trưởng Tư pháp William Barr bị cáo buộc khinh miệt Quốc hội". BBC News Tiếng Việt. 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Vì sao 18 tổng chưởng lý bang Mỹ hợp sức giúp Trump kiện?". VNExpress. 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020.
- ^ Judiciary Act of 1789, section 35.
- ^ a b Stern, Laurence; Johnson, Haynes (ngày 1 tháng 5 năm 1973). "3 Top Nixon Aides, Kleindienst Out; President Accepts Full Responsibility; Richardson Will Conduct New Probe". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
- ^ Staff reporter (ngày 21 tháng 2 năm 1993). "Stuart Gerson's Parting Shot". The New York Times. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008. As supporters of the Brady gun-control bill prepare to introduce it in Congress yet again this week, they find a welcome, if unlikely, ally in Stuart Gerson, the Acting Attorney General. Because President Clinton has had so many problems finding a new Attorney General, Mr. Gerson remains in office ...
- ^ Labaton, Stephen (ngày 25 tháng 1 năm 1993). "Notes on Justice; Who's in Charge? Bush Holdover Says He Is, but Two Clinton Men Differ". The New York Times. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
- ^ a b Ifill, Gwen (ngày 12 tháng 3 năm 1993). "Reno Confirmed in Top Justice Job". The New York Times. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008. She will replace Acting Attorney General Stuart M. Gerson, a holdover appointee from the Bush Administration. Ms. Reno said he resigned today.
- ^ Meyers, Steven Lee (ngày 27 tháng 8 năm 2007). "Embattled Attorney General Resigns". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2007.
- ^ "President Bush Announces Judge Michael Mukasey as Nominee for Attorney General" Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine, White House press release, September 17, 2007
- ^ "Bush Text on Attorney General Nomination". NewsOK.com. The Oklahoman. The Associated Press. ngày 17 tháng 9 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2007.
- ^ Eggen, Dan; Elizabeth Williamson (ngày 19 tháng 9 năm 2007). "Democrats May Tie Confirmation to Gonzales Papers". The Washington Post. tr. A10. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007.
- ^ Perez, Evan; Diamond, Jeremy (ngày 30 tháng 1 năm 2017). "Trump fires acting AG after she declines to defend travel ban". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Executive Order 13762". Federal Register. ngày 19 tháng 1 năm 2017.
- ^ Blitzer, Ronn (ngày 7 tháng 11 năm 2018). "Attorney General Jeff Sessions is Out. Here's What Could Happen Next". Law & Crime (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2024.
- ^ Katyal, Neal K. (ngày 8 tháng 11 năm 2018). "Opinion | Trump's Appointment of the Acting Attorney General Is Unconstitutional". The New York Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Maryland Says Matthew Whitaker Appointment As Acting Attorney General Is Unlawful". NPR.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Matthew Whitaker's Appointment as Acting Attorney General: Three Lingering Questions". Lawfare (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- ^ Jarrett, Laura (ngày 14 tháng 11 năm 2018). "DOJ says Whitaker's appointment as acting attorney general is constitutional". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Trump's acting attorney general leaves without creating controversial special counsels". CNN. ngày 20 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Executive Order 14136". Federal Register. ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Trump taps longtime immigration official as acting attorney general". POLITICO. ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b c Served as acting attorney general in his capacity as deputy attorney general, until his own appointment and confirmation as attorney general.
- ^ On October 20, 1973, Solicitor General Robert Bork became acting attorney general following the "Saturday Night Massacre", in which U.S. Attorney General Elliot Richardson and Deputy Attorney General William Ruckelshaus both resigned.
- ^ Served as acting attorney general in his capacity as deputy attorney general, until the appointment of a new attorney general. Thornburgh later served as attorney general from 1988–1991.
- ^ Served as acting attorney general in his capacity as Assistant Attorney General for the DOJ Civil Division.[6] Gerson was fourth in the line of succession at the Justice Department, but other senior DOJ officials had already resigned.[7] Janet Reno, President Clinton's nominee for attorney general, was confirmed on March 11,[8] and he resigned when Reno was sworn in the next day.[8]
- ^ Served as acting attorney general in his capacity as deputy attorney general, until the appointment of a new attorney general. Holder later served as attorney general from 2009–2015.
- ^ a b On August 27, 2007, President Bush named Solicitor General Paul Clement as the future acting attorney general, to take office upon the resignation of Alberto Gonzales, effective September 17, 2007.[9] On September 17, President Bush announced that Assistant Attorney General for the DOJ Civil Division Peter Keisler would become acting attorney general, pending a permanent appointment of a presidential nominee.[10][11] According to administration officials, Clement became acting attorney general at 12:01 am September 17, 2007, and left office 24 hours later.[12] Keisler served as acting attorney general until the confirmation of Michael Mukasey on November 9, 2007.
- ^ Served as acting attorney general in her capacity as deputy attorney general, until she was fired after saying the Department of Justice would not defend an executive order in court.[13]
- ^ Served as acting attorney general in his capacity as United States Attorney for the District of Columbia for a few minutes to a few hours following the dismissal of Sally Yates on January 30, 2017 pursuant to Executive Order 13762 titled “Providing an Order of Succession Within the Department of Justice” that was signed by President Barack Obama on January 13, 2017 and published in the Federal Register on January 19, 2017 due to the fact that all of the other officials ahead of Phillips listed in that executive order had either resigned their positions leaving their positions vacant or were serving in their positions in an acting capacity and were thus ineligible to lawfully succeed to the position of acting attorney general upon the dismissal of Sally Yates on January 30, 2017 pursuant to that executive order leaving Phillips next in line to lawfully succeed to the position of acting attorney general at that time pursuant to that executive order and Phillips had therefore automatically succeeded to the position of acting attorney general at that time pursuant to that executive order.[14] President Donald Trump signed an executive order naming United States Attorney for the Eastern District of Virginia Dana Boente as acting attorney general a few minutes to a few hours after the dismissal of Sally Yates and automatic succession of Phillips to the position of acting attorney general.
- ^ Following the resignation of Jeff Sessions as attorney general at the request of President Donald Trump, Rosenstein served as acting attorney general in his capacity as deputy attorney general for a few minutes to a few hours on November 7, 2018 until Trump signed an executive order naming Matthew Whitaker as acting attorney general later that day.[15]
- ^ The legality of Matthew Whitaker's appointment as acting attorney general was called into question by several constitutional scholars. Among those included Neal Katyal and George T. Conway III, who asserted it is unconstitutional, because the Attorney General is a principal officer under the Appointments Clause, and thus requires senate consent, even in an acting capacity.[16] Maryland filed an injunction against Whitaker's appointment on this basis.[17] John E. Bies at Lawfare regarded it as an unresolved question.[18] The DOJ Office of Legal Counsel released a legal opinion, asserting that the appointment was legal and consistent with past precedent.[19]
- ^ Served as acting attorney general in his capacity as Assistant Attorney General for the DOJ National Security Division for a few hours following the resignation of Jeffrey Rosen at noon on January 20, 2021. President Joe Biden signed an executive order naming Deputy Assistant Attorney General for Human Resources and Administration Monty Wilkinson as acting attorney general later that day.[20]
- ^ Served as acting attorney general in his capacity as United States Attorney for the District of Arizona for a few hours following the resignation of Merrick Garland at noon on January 20, 2025 pursuant to Executive Order 14136 titled “Providing an Order of Succession Within the Department of Justice” that was signed by President Joe Biden on January 3, 2025 and published in the Federal Register on January 13, 2025 due to the fact that all of the other officials ahead of Restaino listed in that executive order had either resigned their positions leaving their positions vacant or were serving in their positions in an acting capacity and were thus ineligible to lawfully succeed to the position of acting attorney general upon the resignation of Merrick Garland at noon on January 20, 2025 pursuant to that executive order leaving Restaino next in line to lawfully succeed to the position of acting attorney general at that time pursuant to that executive order and Restaino had therefore automatically succeeded to the position of acting attorney general at that time pursuant to that executive order.[21] President Donald Trump signed an executive order naming DOJ Chief Administrative Hearing Officer James McHenry as acting attorney general later that day.[22]
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Office of the Attorney General
| Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệmBộ trưởng Quốc phòng Hoa KỳPete Hegseth | Người đứng thứ bảy trong Thứ tự kế vị Tổng thống | Kế nhiệmBộ trưởng Nội vụ Hoa KỳDoug Burgum |
- Bộ Tư pháp Hoa Kỳ
- Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài viết sử dụng hCard
Từ khóa » Tổng Trưởng Lý Là Gì
-
Tổng Chưởng Lý - Wiktionary Tiếng Việt
-
“Tổng Chưởng Lý” Có Phải Là “Bộ Trưởng Tư Pháp”?
-
Tổng Chưởng Lý Có Phải Là Bộ Trưởng Tư Pháp? - LUẬT VĂN DIỄN ...
-
Tổng Chưởng Lý Là Gì - TTMN
-
Sự Khác Biệt Giữa Tổng Chưởng Lý Và Tổng Luật Sư - Sawakinome
-
No Photo Description Available. - Facebook
-
Vì Sao 18 Tổng Chưởng Lý Bang Mỹ Hợp Sức Giúp Trump Kiện?
-
Danh Sách Các Bộ, Cơ Quan Ngang Bộ, Cơ Quan Thuộc Chính Phủ ...
-
Danh Mục Chức Danh, Chức Vụ Lãnh đạo Trong Hệ Thống Chính Trị
-
TỔNG TRƯỞNG TƯ PHÁP Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch
-
Cục Trưởng Là Gì? Tổng Cục Trưởng Là Gì? Chi Cục Trưởng Là Gì?
-
" Tổng Chưởng Lý Là Gì ? Nghĩa Của Từ Tổng Chưởng Lý Trong ...
-
Chức Năng Nhiệm Vụ - Tin Chi Tiết Giới Thiệu
-
Lãnh đạo Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt ...