Bọ Xít Cúc -Syndedrella Nodiflora (L.) Gaertn

Bọ xít cúc -Syndedrella nodiflora (L.) Gaertn

Tổng hợp kiến thức về vị thuốc Bọ xít cúc 1. Các tên gọi của Bọ xít cúc 2. Bọ xít cúc(hình ảnh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc ...) 3. Thành phần hoá học, tác dụng dược lý 4. Tác dụng của Bọ xít cúc(Công dụng, Tính vị và liều dùng) 5.Nơi mua bán vị thuốc Bọ xít cúc

Tên khác

Tên thường gọi: Bọ xít hay còn gọi cỏ thỏ, cỏ hôi

Tên khoa học: Syndedrella nodiflora (L.) Gaertn

Họ khoa học: Họ Cúc

Cây Bọ xít cúc -Syndedrella nodiflora (L.) Gaertn

Mô tả, hình ảnh cây Bọ xít cúc -Syndedrella nodiflora (L.) Gaertn, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Hình ảnh cây bọ xít cúc

Cây thảo hằng năm cao 10-50cm; thân có lông. Lá mọc đối, xoan hay tròn dài, có lông. Cụm hoa xim mang hoa đầu nhỏ, đường kính 5-8mm; phía ngoài có 5 hoa hình môi với 3 răng màu trắng; ở giữa có hoa hình ống màu vàng. Quả bế đen, có lông, phía đầu có mào lông do vẩy hẹp.

Hoa quả quanh năm.

Nơi sống và thu hái:

Gốc ở Nam Mỹ, được lan truyền vào nhiều nước nhiệt đới, Á nhiệt đới và nước ta. Thường mọc dọc đường sân vườn vùng núi cao Kontum, Lâm Ðồng.

Bộ phận dùng:

Toàn cây - Herba Galinsogae.

Thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Ngày 07 tháng 3 năm 2011 tạp chí y học bổ sung và hợp nhất công bố về khả năng chống oxy hóa và khả năng kháng khuẩn của dịch chiết lá Synedrella nodiflora (L.) Gaertnvới 6 chủng vi khuẩn ở nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) cho thấy chúng có khả năng kháng khuẩn mạnh. Nghiên cứu bằng FRAP và xét nghiệm tẩy trắng bêta-caroten cho thấy dịch chiết Synedrella nodiflora (L.) Gaertn chống oxy hóa khá mạnh. Thực nghiệm hóa học cũng cho biết dịch chiết Ethanol thí nghiệm có sự hiện diện hàm lượng flavonoid.

Một số nghiên cứu khác tại Ấn Độ và Ghana người ta thấy Synedrella nodiflora (L.) Gaertn được dùng đắp cho viêm khớp, uống để nhuận tràng. Cũng nghiên cứu này cho biết trong dịch chiết cây này chắc chắn có alcaloid có tác dụng kháng khuẩn và 2 loại nấm trong đó có C.albicans.

Synedrella nodiflora (L) Gaertn được cộng đồng người Ghana dùng để điều trị bệnh động kinh. Sử dụng các mô hình chuột gây co giật cho thấy tác dụng chống co giật của chất chiết hiệu quả từ 10 – 1000 mg /kg thân trọng. Nghiên cứu trên cũng giả thuyết rằng cơ chế chống co giật nhờ tương tác với dẫn truyền GABAergic và cơ chế chống oxy hóa và tác động giãn cơ. Một nghiên cứu độc lậpkhác của đại học Ghana lại cho thấy dịch chiết lá cây này có tác dụng chống lo âu, trầm cảm.

Một nghiên cứu tại Trung quốc cho biết đã xác định một saponin triterpenoid mới là nodifloside A (Ⅱ), được phân lập từ 85% chiết xuất ethanol của toàn cây Synedrella nodiflora L.Gaertn cùng với năm cấu trúc hợp chất khác. Năm hợp chất này được xác định là axit oleanolic methyl 3-O-β-D-glucopyranuronosyl (Ⅰ), β-sitosterol (Ⅲ), stigmasterol (Ⅳ), rosasterol (Ⅴ) và stigmasterol-3-O-β-D-glycoside (Ⅵ).

Theo giáo sư bác sỹ Nguyễn Quang Thông Synedrella nodiflora (L) Gaertn là 1 thành tố quan trọng trong cấu trúc bài thuốc chống suy thận vô niệu.

Những hiểu biết trên ít nhiều cũng góp phần giúp thêm cho đội ngũ các nhà khoa học Viện Y học bản địa Việt Nam vững tâm nghiên cứu một chế phẩm mới chữa trị suy thận mạn tính mà trong công thức có khả năng Synedrella nodiflora (L.) Gaertn là 1 thành tố

Vị thuốc bọ xít cúc

Tính vị, tác dụng:

Cành lá có tác dụng cầm máu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Lá và ngọn non dùng nấu canh ăn được. Ở Ấn Ðộ, người ta dùng toàn cây giã đắp các vết đứt, vết thương.

Ở Việt nam Dịch lá cây nhỏ vào tai chữa đau tai, cây cũng dùng chữa đau dạ dày. Thân, lá đắp rịt chữa tê thấp, nhức mỏi. Ngoài ra còn dùng trị ghẻ lở và bệnh ngoài da. Còn được dùng làm rau ăn ở Malaysia. Ở Trung Quốc (vùng Vân Nam), lá và thân cây cũng dùng trị ghẻ lở, cảm mạo phát sốt và ban cấp tính sốt cao.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Từ khóa » Công Dụng Lá Bọ Xít