Bồi Thường Thiệt Hại Do Tổn Thất Về Tinh Thần Giải Quyết Như Thế Nào?
Có thể bạn quan tâm
Bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần là một trong những chế định trong pháp luật dân sự nhằm bảo vệ danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạng và quyền lợi hợp pháp của cá nhân khi bị xâm phạm. Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, tổn thất tinh thần không chỉ là hệ quả kèm theo của hành vi vi phạm mà còn là loại thiệt hại thực tế, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý, đời sống và sinh hoạt của người bị hại. Trong bài viết này, Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp cho quý độc giả quy định về căn cứ và thủ tục yêu cầu.

Nội Dung Bài Viết
- Bồi thường tổn thất về tinh thần được yêu cầu trong trường hợp nào?
- Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần
- Thỏa thuận
- Thủ tục khởi kiện đến tòa án
- Căn cứ để tòa án giải quyết tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần
- Câu hỏi thường gặp (FAQs) về bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần
- Làm sao để chứng minh tổn thất tinh thần?
- Khởi kiện tổn thất tinh thần có phải nộp tạm ứng án phí cho Tòa án không?
- Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý đối với tranh chấp khởi kiện yêu cầu bồi thường?
- Khởi kiện yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần trong bao lâu là được thi hành án?
- Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ khi giải quyết vụ án bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần
- Kết luận
Bồi thường tổn thất về tinh thần được yêu cầu trong trường hợp nào?
Bồi thường tổn thất về tinh thần (hay còn gọi là “thiệt hại tinh thần”) là một nội dung quan trọng trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần trong các trường hợp cụ thể sau:
- Khi bị thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: theo khoản 2 Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 với mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tối đa là 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm bồi thường.
- Khi bị thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: theo khoản 2 Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 với mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tối đa là 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm bồi thường.
- Khi bị thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: khoản 2 theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 với mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tối đa là 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm bồi thường.
Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần
Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, gồm 2 con đường: (1) Thỏa thuận và (2) Khởi kiện tại Tòa án.
Thỏa thuận
Đây là phương án ưu tiên theo nguyên tắc dân sự: tự do, tự nguyện, thiện chí giữa các bên. Tùy vào loại tổn thất tinh thần mà người yêu cầu cần chuẩn bị những tài liệu liên quan đến tinh thần, tâm lý, điều trị sức khỏe để chứng minh thiệt hại. Để nhanh chóng đạt được thỏa thuận, người yêu cầu cần kiểm tra quy định pháp luật hoặc tham vấn ý kiến của Luật sư để đưa ra con số phù hợp.
Thủ tục khởi kiện đến tòa án
Nếu các bên không đạt đến thỏa thuận, người thiệt hại hoặc người có quyền yêu cầu (trong trường hợp người bị thiệt hại do xâm phạm tính mạng) cần thực hiện thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2027/NQ-HĐTP, nội dung đơn cần trình bày đúng và đủ nội dung quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Giấy tờ nhân thân của người khởi kiện.
- Chứng cứ chứng minh thiệt hại và hành vi vi phạm.
- Các tài liệu, hình ảnh, ghi âm, bài viết liên quan đến quá trình thương lượng.
- Giấy xác nhận của bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc tâm lý học.
- Hồ sơ điều trị, toa thuốc, đơn nghỉ việc (nếu có).
Bước 2. Nộp đơn khởi kiện
Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có Nhân dân Khu vực nơi người gây thiệt hại hoặc người bị thiệt hại cư trú, làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025 có hiệu lực ngày 01/7/2025); điểm a khoản 1 Điều 39; điểm d khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Cách thức nộp:
- Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án (người khởi kiện sẽ được nhận giấy xác nhận đã nộp đơn kiện).
- Hoặc gửi qua đường bưu điện (người khởi kiện căn cứ thời gian trên vận đơn, phiếu báo phát để xác định thời điểm tòa nhận được đơn).
Bước 3. Tòa án tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện
Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công Thẩm phán xem xét đơn trong thời hạn từ 8 đến 10 ngày làm việc theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Trường hợp đơn chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Tòa án sẽ gửi Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện cho người khởi kiện để hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn nhất định.
Trường hợp đơn hợp lệ và đủ điều kiện thụ lý, Tòa án sẽ ra Thông báo về việc nộp tạm ứng án phí để thụ lý. Tuy nhiên, điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín thuộc trường hợp được miễn án phí. Do đó, người khởi kiện cần nộp kèm đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí cùng với hồ sơ khởi kiện.
Bước 4. Chuẩn bị xét xử
Thời gian để chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04-06 tháng kể từ thời điểm thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu vụ án có kháng cáo, kháng nghị thì thời gian để xét xử phúc thẩm là từ 02-03 tháng kể từ thời điểm thụ lý kháng cáo theo Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Trong khoản thời gian này, tòa án sẽ tiến hành các thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, tổ chức phiên hòa giải, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ.
>>> Xem thêm: Mẫu đơn yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần

Căn cứ để tòa án giải quyết tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần
Khi giải quyết tranh chấp về bồi thường tổn thất tinh thần, Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định về trách nhiệm và mức bồi thường phù hợp theo quy định tại Điều 584 – 592 Bộ luật Dân sự 2015; và các hướng dẫn chi tiết tại Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
Thứ nhất, Chứng minh căn yêu cầu. Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, người khởi kiện cần chứng minh được:
- Hành vi vi phạm của người bị kiện.
- Tổn thất tinh thần của người khởi kiện (Người bị thiệt hại phải trải qua đau đớn về tinh thần, tổn thương tâm lý, trầm cảm, mất ngủ, ảnh hưởng đến sinh hoạt, công việc…)
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm của người bị kiện dẫn đến tình trạng của người khởi kiện.
Thứ hai, Cung cấp tài liệu, chứng cứ: hồ sơ y tế, đơn thuốc điều trị tâm lý, hoặc lời khai của người làm chứng, cơ quan chuyên môn,… để chứng minh mức độ thiệt hại.
Thứ ba, Khả năng tài chính của người gây thiệt hại. Căn cứ theo khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP thì Thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người chịu trách nhiệm bồi thường là trường hợp có căn cứ chứng minh rằng nếu Tòa án tuyên buộc bồi thường toàn bộ thiệt hại thì không có điều kiện thi hành án.

>>> Xem thêm: Cơ sở xác định mức bồi thường bù đắp tổn thất tinh thần
Câu hỏi thường gặp (FAQs) về bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần
Dưới đây là các câu hỏi thường gặp về bồi thường thiệt hại do tổn thất tinh thần:
Làm sao để chứng minh tổn thất tinh thần?
Người bị tổn thất về tình thần có thể sử dụng các tài liệu như: hồ sơ điều trị tâm lý, giấy xác nhận của bác sĩ chuyên khoa, kết quả kiểm tra tâm thần, lời khai của người thân, bạn bè, hoặc các bằng chứng về việc công việc, sinh hoạt bị ảnh hưởng tiêu cực để làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
Khởi kiện tổn thất tinh thần có phải nộp tạm ứng án phí cho Tòa án không?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, để được miễn người khởi kiện phải có đơn đề nghị miễn, giảm gửi tòa án.
Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý đối với tranh chấp khởi kiện yêu cầu bồi thường?
Kể từ 01/7/2025, Tòa án có Nhân dân Khu vực nơi người gây thiệt hại hoặc người bị thiệt hại cư trú, làm việc đều có thẩm quyền giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Thẩm quyền này được quy định tại khoản 6 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025 có hiệu lực ngày 01/7/2025); điểm a khoản 1 Điều 39; điểm d khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Do đó, người khởi kiện có thể khởi kiện tại Tòa án thuận tiện cho mình.
Khởi kiện yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần trong bao lâu là được thi hành án?
Việc bồi thường sẽ ràng buộc bên gây thiệt hại khi có bản án/ quyết định có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, thời gian kể từ khi đơn khởi kiện đến khi bản án có hiệu lực phụ thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của vụ án. Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04-06 tháng; nếu có kháng cáo thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02-03 tháng kể từ thời điểm thụ lý kháng cáo theo Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ khi giải quyết vụ án bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn, bảo vệ khi giải quyết vụ án bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần, với các hạng mục công việc sau:
- Tư vấn căn cứ yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh thiệt hại và hành vi vi phạm.
- Đánh giá mức độ thiệt hại tinh thần và hỗ trợ đưa ra mức yêu cầu phù hợp.
- Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, văn bản gửi Tòa án.
- Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại phiên hòa giải, xét xử.
- Tư vấn thủ tục thi hành bản án về bồi thường thiệt hại tinh thần.
Kết luận
Bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần không chỉ là quyền của người bị thiệt hại mà còn là trách nhiệm pháp lý của người gây thiệt hại. Việc hiểu rõ căn cứ pháp lý, thủ tục thực hiện cũng như chuẩn bị đầy đủ chứng cứ sẽ giúp người bị thiệt hại bảo vệ hiệu quả quyền lợi của mình trước pháp luật. Trường hợp cần tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ, quý khách liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ.
Tags: Bồi thường thiệt hại, Bồi thường tổn thất tinh thần, tổn thất tinh thần, Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Từ khóa » Mức Bồi Thường Tổn Thất Tinh Thần
-
Khoản Tiền Bù đắp Về Tinh Thần | Luật Sư Nha Trang
-
Mức Bồi Thường Thiệt Hại Tinh Thần Cao Nhất Là Bao Nhiêu?
-
Mức Bồi Thường Bù đắp Tổn Thất Về Tinh Thần Tối đa Là Sẽ Là Bao Nhiêu?
-
Bồi Thường Tổn Thất Về Tinh Thần Tối đa Là Bao Nhiêu? - Luật Minh Gia
-
Thiệt Hại Về Tinh Thần Là Gì ? Quy định Pháp Luật Về Thiệt Hại Tinh Thần
-
Khi Nào Xác định Thiệt Hại Tinh Thần? Nguyên Tắc Và Mức Bồi Thường ...
-
Quy định Luật Bồi Thường Thiệt Hại Tinh Thần 2020
-
Mức Bồi Thường Tinh Thần Theo Quy định - AZLAW
-
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TỔN THẤT TINH THẦN
-
Thiệt Hại Về Tinh Thần Là Gì? Xác định Mức Bồi Thường Thiệt Hại Tinh ...
-
Bị Hiếp Dâm, Bồi Thường Thiệt Hại, Tổn Thất Tinh Thần Như Thế Nào?
-
Một Số Vướng Mắc Về Giải Quyết Bồi Thường Thiệt Hại Do Tính Mạng ...
-
Bồi Thường Thiệt Hại Khi Gây Thương Tích
-
[DOC] Người Nào... Xâm Phạm... Mà Gây Thiệt Hại... Thì Phải Bồi Thường