Bóng đá Tại Đại Hội Thể Thao Đông Nam Á 2015 - Wikipedia

Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015
Các địa điểmSân vận động Quốc gia SingaporeSân vận động Jalan Besar Sân vận động Bishan
Các ngày29 tháng 5 – 15 tháng 6
Vận động viên220 từ 11 quốc gia
Danh sách huy chương
Huy chương gold  Thái Lan (THA)
Huy chương silver  Myanmar (MYA)
Huy chương bronze  Việt Nam (VIE)
← 20132017 →

Giải bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 được tổ chức từ ngày 29 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 năm 2015 tại Singapore. Chỉ có nội dung bóng đá nam được tranh tài tại đại hội lần này, trong khi bóng đá nữ lần thứ hai trong vòng bốn năm không được đưa vào chương trình thi đấu.[1] Độ tuổi tham dự giải là các cầu thủ U-23 (dưới 23 tuổi), không bao gồm các cầu thủ quá tuổi.[2]

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu cho môn bóng đá.

P Vòng bảng KM Lễ khai mạc ½ Bán kết B Tranh huy chương đồng F Chung kết BM Lễ bế mạc
T629 T730 CN31 T21 T32 T43 T54 T65 T76 CN7 T28 T39 T410 T511 T612 T713 CN14 T215 T316
P P P P P P P P KM P P P P P ½ B F BM

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Ba địa điểm đã được sử dụng để tổ chức các trận đấu bóng đá tại đại hội lần này. Sân vận động Jalan Besar và sân vận động Bishan là nơi tổ chức các trận đấu vòng bảng, trong khi các trận bán kết, tranh huy chương đồng và huy chương vàng được tổ chức tại Sân vận động Quốc gia ở Kallang.

Singapore
Sân vận động Quốc gia Singapore Sân vận động Jalan Besar Sân vận động Bishan
Sức chứa: 55.000 Sức chứa: 8.000 Sức chứa: 4.200
Singapore National Stadium Jalan Besar Stadium Bishan Stadium

Các quốc gia tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 220 vận động viên đến từ 11 quốc gia đã tham dự nội dung bóng đá nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015.

  •  Brunei (30)
  •  Campuchia (22)
  •  Indonesia (20)
  •  Lào (26)
  •  Malaysia (29)
  •  Myanmar (30)
  •  Philippines (29)
  •  Singapore (28)
  •  Thái Lan (29)
  •  Đông Timor (23)
  •  Việt Nam (27)

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 1992 trở về sau có đủ điều kiện tham dự giải đấu này. Mỗi đội tuyển được phép đăng ký tối đa 20 cầu thủ, và phải hoàn tất danh sách cuối cùng một ngày trước khi trận đấu đầu tiên diễn ra.[3]

Bốc thăm

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho giải đấu diễn ra vào lúc 15:00 (UTC+8) ngày 15 tháng 4 năm 2015 tại Trung tâm thể thao Singapore ở Singapore.[4][5] 11 đội tuyển trong giải đấu nam được bốc thăm chia thành hai bảng, một bảng năm đội và một bảng sáu đội. Các đội tuyển được xếp vào năm nhóm hạt giống dựa theo thành tích tại hai kỳ đại hội gần nhất. Đương kim vô địch Thái Lan và chủ nhà Singapore được xếp vào nhóm hạt giống số 1.[3]

Chủ nhà Singapore được quyền chọn bảng đấu và đã quyết định lựa chọn bảng A gồm năm đội.[6]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
 Singapore (H)  Thái Lan (C)  Indonesia Malaysia  Việt Nam Myanmar  Campuchia Lào  Philippines Brunei Đông Timor

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn] Tất cả thời gian được liệt kê là giờ địa phương, giờ chuẩn Singapore (UTC+8).

Hai đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng bán kết.

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa và 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng:[7]

  1. Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (hai thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Myanmar 4 3 1 0 14 7 +7 10 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Indonesia 4 3 0 1 11 5 +6 9
3  Singapore (H) 4 2 0 2 5 4 +1 6
4  Campuchia 4 1 1 2 8 13 −5 4
5  Philippines 4 0 0 4 2 11 −9 0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng(H) Chủ nhà 1 tháng 6 năm 201520:30
Philippines 0–1 Singapore
Chi tiết Sheikh  45'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản) 2 tháng 6 năm 201520:30
Myanmar 4–2 Indonesia
Shine Thura  21'Sithu Aung  38', 54'Kyaw Zin Lwin  66' Chi tiết Abduh  45+2'Ahmad  70'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc) 3 tháng 6 năm 201520:30
Campuchia 3–1 Philippines
Udom  30'Sokpheng  41'Vathanaka  80' Chi tiết Salenga  53'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) 4 tháng 6 năm 201520:30
Singapore 1–2 Myanmar
Faris  33' (ph.đ.) Chi tiết Nay Lin Tun  24'Ye Ko Oo  60'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Yousef Al-Marzouq (Kuwait) 6 tháng 6 năm 201520:30
Indonesia 6–1 Campuchia
Muchlis  12', 64', 74'Ahmad  36'Wiwan  85'Evan  90+3' Chi tiết Udom  55' (ph.đ.)
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 7 tháng 6 năm 201520:30
Philippines 1–5 Myanmar
Shirmar  18' Chi tiết Nay Lin Tun  21'Shine Thura  46'Ye Win Aung  61'Sithu Aung  69'Kyaw Zin Lwin  90+1'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar) 8 tháng 6 năm 201520:30
Campuchia 1–3 Singapore
Vathanaka  56' Chi tiết Safirul  45+1'Faris  45+2'Sahil  90'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 9 tháng 6 năm 201520:30
Indonesia 2–0 Philippines
Evan  3', 13' Chi tiết
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan) 10 tháng 6 năm 201520:30
Myanmar 3–3 Campuchia
Thiha Zaw  52'Kaung Sat Naing  89'Sithu Aung  90' Chi tiết Sokpheng  27', 54'Vathanaka  45+4'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản) 11 tháng 6 năm 201520:30
Singapore 0–1 Indonesia
Chi tiết Evan  46'
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc)

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thái Lan 5 5 0 0 16 1 +15 15 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Việt Nam 5 4 0 1 17 4 +13 12
3  Malaysia 5 3 0 2 7 7 0 9
4  Lào 5 2 0 3 6 13 −7 6
5  Đông Timor 5 1 0 4 4 10 −6 3
6  Brunei 5 0 0 5 2 17 −15 0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng 29 tháng 5 năm 201516:00
Brunei 0–6 Việt Nam
Chi tiết Lê Thanh Bình  24'Trần Phi Sơn  47'Mạc Hồng Quân  75'Phạm Đức Huy  78'Nguyễn Công Phượng  82'Phạm Mạnh Hùng  89'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Yousef Al-Marzouq (Kuwait) 29 tháng 5 năm 201520:30
Lào 0–6 Thái Lan
Chi tiết Narubadin  10'Chananan  19', 47', 62' (ph.đ.), 74'Nurul  38'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) 30 tháng 5 năm 201520:30
Malaysia 1–0 Đông Timor
Saarvindran  12' Chi tiết
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Phó Xuyên Huy (Singapore) 31 tháng 5 năm 201520:30
Brunei 1–2 Lào
Azwan  68' Chi tiết Phoutthasay  11'Soukchinda  74'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 1 tháng 6 năm 201520:30
Thái Lan 1–0 Đông Timor
Rungrath  44' Chi tiết
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan) 2 tháng 6 năm 201520:30
Việt Nam 5–1 Malaysia
Mạc Hồng Quân  15' (ph.đ.)Nguyễn Công Phượng  45+1', 53'Võ Huy Toàn  47' (ph.đ.)Nguyễn Văn Toàn  80' Chi tiết Syahrul  78'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 3 tháng 6 năm 201520:30
Đông Timor 2–1 Brunei
Neto  23'Helber  74' Chi tiết Faiq  68' (ph.đ.)
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar) 4 tháng 6 năm 201516:00
Malaysia 0–1 Thái Lan
Chi tiết Sarach  81'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 4 tháng 6 năm 201520:30
Việt Nam 1–0 Lào
Nguyễn Thanh Hiền  65' Chi tiết
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản) 6 tháng 6 năm 201520:30
Thái Lan 5–0 Brunei
Chenrop  18', 30'Thitipan  52'Tristan  70'Nurul  90+4' Chi tiết
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan) 7 tháng 6 năm 201520:30
Đông Timor 0–4 Việt Nam
Chi tiết Trần Phi Sơn  12'Mạc Hồng Quân  51'Quế Ngọc Hải  57'Võ Huy Toàn  61'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc) 8 tháng 6 năm 201520:30
Brunei 0–2 Malaysia
Chi tiết Nurridzuan  71'Adam  76'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) 9 tháng 6 năm 201516:00
Đông Timor 2–3 Lào
Frangcyatma  22'Henrique  90+1' Chi tiết Bounthavy  27'Phoutthasay  46'Khonesavanh  67'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 10 tháng 6 năm 201520:30
Việt Nam 1–3 Thái Lan
Lê Thanh Bình  90' Chi tiết Pakorn  22'Thitiphan  63' (ph.đ.)Tristan  77'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Yousef Al-Marzouq (Kuwait) 11 tháng 6 năm 201520:30
Lào 1–3 Malaysia
Soukchinda  23' Chi tiết Syafiq  41'Ridzuwan  71'Syahrul  81'
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar)

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau 90 phút:

  • Tại trận tranh huy chương đồng, sẽ không thi đấu hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
  • Tại trận bán kết và trận chung kết, sẽ tổ chức thi đấu hiệp phụ. Nếu kết quả vẫn hòa sau hiệp phụ, loạt sút luân lưu sẽ được sử dụng để xác định đội thắng.[7]

Sơ đồ

[sửa | sửa mã nguồn]
 Bán kếtTrận tranh huy chương vàng
       
  13 tháng 6 – Kallang
 
  Myanmar2
  15 tháng 6 – Kallang
  Việt Nam1
  Myanmar0
  13 tháng 6 – Kallang
  Thái Lan3
  Thái Lan5
 
  Indonesia0
 Trận tranh huy chương đồng
 
  15 tháng 6 – Kallang
 
  Việt Nam5
 
  Indonesia0

Các trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn] 13 tháng 6 năm 201514:00
Myanmar 2–1 Việt Nam
Sithu Aung  39' (ph.đ.)Nay Lin Tun  79' Chi tiết Võ Huy Toàn  71'
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 13 tháng 6 năm 201520:30
Thái Lan 5–0 Indonesia
Rungrath  13', 51'Thitipan  29'Narubadin  56'Chanathip  89' Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản)

Tranh huy chương đồng

[sửa | sửa mã nguồn] 15 tháng 6 năm 201514:00
Việt Nam 5–0 Indonesia
Mạc Hồng Quân  13' (ph.đ.)Võ Huy Toàn  21', 41'Nguyễn Hữu Dũng  45+2'Quế Ngọc Hải  71' Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar)

Tranh huy chương vàng

[sửa | sửa mã nguồn] 15 tháng 6 năm 201520:30
Myanmar 0–3 Thái Lan
Chi tiết Tanaboon  53'Chananan  63'Pinyo  78'
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc)

Huy chương vàng

[sửa | sửa mã nguồn]
 Bóng đá nam Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 
Thái LanLần thứ 15

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 103 bàn thắng ghi được trong 29 trận đấu, trung bình 3.55 bàn thắng mỗi trận đấu.

5 bàn thắng

  • Myanmar Sithu Aung
  • Thái Lan Chananan Pombuppha
  • Việt Nam Võ Huy Toàn

4 bàn thắng

  • Indonesia Evan Dimas
  • Việt Nam Mạc Hồng Quân

3 bàn thắng

  • Campuchia Chan Vathanaka
  • Campuchia Keo Sokpheng
  • Indonesia Muchlis Hadi
  • Myanmar Nay Lin Tun
  • Thái Lan Rungrath Poomchantuek
  • Thái Lan Thitipan Puangchan
  • Việt Nam Nguyễn Công Phượng
  • Thái Lan Tristan Do

2 bàn thắng

  • Campuchia Prak Mony Udom
  • Indonesia Ahmad Noviandani
  • Lào Phoutthasay Khochalern
  • Lào Soukchinda Natphasouk
  • Malaysia Syahrul Azwari Ibrahim
  • Myanmar Kyaw Zin Lwin
  • Myanmar Shine Thura
  • Singapore Faris Ramli
  • Thái Lan Chenrop Samphaodi
  • Thái Lan Narubadin Weerawatnodom
  • Thái Lan Nurul Sriyankem
  • Việt Nam Lê Thanh Bình
  • Việt Nam Quế Ngọc Hải
  • Việt Nam Trần Phi Sơn

1 bàn thắng

  • Brunei Azwan Ali Rahman
  • Brunei Faiq Jefri Bolkiah
  • Indonesia Abduh Lestaluhu
  • Indonesia Wawan Pebrianto
  • Lào Bounthavy Sipasong
  • Lào Khonesavanh Sihavong
  • Malaysia Adam Nor Azlin
  • Malaysia D. Saarvindran
  • Malaysia Muhammad Syafiq Ahmad
  • Malaysia Nurridzuan Abu Hassan
  • Malaysia Saiful Ridzuwan Selamat
  • Myanmar Kaung Sat Naing
  • Myanmar Thiha Zaw
  • Myanmar Ye Ko Oo
  • Myanmar Ye Win Aung
  • Philippines Paolo Salenga
  • Philippines Shirmar Felongco
  • Singapore Safirul Sulaiman
  • Singapore Sahil Suhaimi
  • Singapore Sheikh Abdul Hadi
  • Thái Lan Chanathip Songkrasin
  • Thái Lan Pakorn Parmpak
  • Thái Lan Pinyo Inpinit
  • Thái Lan Sarach Yooyen
  • Thái Lan Tanaboon Kesarat
  • Đông Timor Frangcyatma Alves
  • Đông Timor Henrique Cruz
  • Đông Timor Jairo Neto
  • Đông Timor Paulo Helber
  • Việt Nam Nguyễn Hữu Dũng
  • Việt Nam Nguyễn Thanh Hiền
  • Việt Nam Nguyễn Văn Toàn
  • Việt Nam Phạm Đức Huy
  • Việt Nam Phạm Mạnh Hùng

Bảng xếp hạng giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Thái Lan 7 7 0 0 24 1 +23 21 Huy chương vàng
2  Myanmar 6 4 1 1 16 11 +5 13 Huy chương bạc
3  Việt Nam 7 5 0 2 23 6 +17 15 Huy chương đồng
4  Indonesia 6 3 0 3 11 15 −4 9 Hạng tư
5  Malaysia 5 3 0 2 7 7 0 9 Bị loại ở vòng bảng
6  Singapore (H) 4 2 0 2 5 4 +1 6
7  Lào 5 2 0 3 6 13 −7 6
8  Campuchia 4 1 1 2 8 13 −5 4
9  Đông Timor 5 1 0 4 4 10 −6 3
10  Philippines 4 0 0 4 2 11 −9 0
11  Brunei 5 0 0 5 2 17 −15 0
Nguồn: Final Standing(H) Chủ nhà

Tóm tắt huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan (THA)1001
2 Myanmar (MYA)0101
3 Việt Nam (VIE)0011
Tổng số (3 đơn vị)1113

Danh sách huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Nội dung Vàng Bạc Đồng
Nam  Thái Lan (THA)Chanin Sae-EaePeerapat NotechaiyaSuriya SingmuiChaowat VeerachatAdisorn PromrakSarach YooyenThitipan PuangchanArtit DaosawangPinyo InpinitNurul SriyankemNarubadin WeerawatnodomPakorn PrempakTanaboon KesaratChanathip SongkrasinTristan DoSomporn YosChenrop SamphaodiChananan PombupphaSiwakorn JakkuprasatRungrath Poomchantuek  Myanmar (MYA)Kyaw Zin PhyoSithu AungHlaing Bo BoAung Show Thar MaungNay Lin TunKaung Sat NaingAung Kyaw NaingKyaw Zin LwinKo Ko HeinPhyo Ko Ko TheinHein Thiha ZawZon Moe AungChit Su MoeShine ThuraYe Ko OoThiha ZawYe Win AungThein Naing OoWin Zin OoAung Wai Phyo  Việt Nam (VIE)Phạm Văn TiếnNguyễn Hữu DũngPhạm Mạnh HùngNguyễn Minh TùngNguyễn Công PhượngĐỗ Duy MạnhVũ Ngọc ThịnhHuỳnh Tấn TàiNguyễn Huy HùngQuế Ngọc HảiLê Thanh BìnhMạc Hồng QuânHồ Ngọc ThắngNguyễn Văn ToànTrần Phi SơnNguyễn Thanh HiềnPhạm Đức HuyVõ Huy ToànBùi Tiến DũngPhí Minh Long

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Nguyễn Tùng (ngày 27 tháng 2 năm 2014). "SEA Games 28 không có bóng đá nữ". VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
  2. ^ "Football". seagames2015.com. 2015 SEA Games Singapore. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2015.
  3. ^ a b Trí Công (ngày 15 tháng 4 năm 2015). "Việt Nam chung bảng với Thái Lan, Malaysia tại SEA Games 2015". Bongdaplus-Báo Bóng đá. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2024.
  4. ^ "14h00 chiều nay, bốc thăm chia bảng bóng đá nam SEA Games 28". Báo điện tử VTV. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2024.
  5. ^ "Singapore Drawn With Indonesia, Myanmar, Cambodia And The Philippines In SEA Games 2015 Football Group Stage - Football Association of Singapore". FAS (bằng tiếng Anh). Football Association of Singapore. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
  6. ^ "Kết quả Bốc thăm bóng đá SEA Games 28 | Báo Dân trí". Dân Sinh. Báo điện tử Dân Trí. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
  7. ^ a b "Cách tính điểm và thẻ phạt môn bóng đá nam SEA Games 28". VFF. ngày 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lịch thi đấu giải đấu (bằng tiếng Anh)
  • x
  • t
  • s
Nội dung thi đấu tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 (Singapore)
  • Bắn cung
  • Điền kinh
  • Cầu lông
  • Bóng rổ
  • Bi-a lỗ
  • Bowling
  • Quyền Anh
  • Canoeing
  • Xe đạp
  • Nhảy cầu
  • Cưỡi ngựa
  • Đấu kiếm
  • Khúc côn cầu trên cỏ
  • Floorball
  • Bóng đá
  • Golf
  • Thể dục dụng cụ
  • Judo
  • Bóng lưới
  • Pencak silat
  • Pétanque
  • Chèo thuyền
  • Bóng bầu dục bảy người
  • Thuyền buồm
  • Cầu mây
  • Bắn súng
  • Bóng mềm
  • Bóng quần
  • Bơi nghệ thuật
  • Bơi lội
  • Bóng bàn
  • Taekwondo
  • Quần vợt
  • Đua thuyền truyền thống
  • Ba môn phối hợp
  • Bóng chuyền
  • Bóng nước
  • Trượt nước
  • Wushu
  • x
  • t
  • s
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Đại hội Thể thaoBán đảo Đông Nam Á
  • 1959
  • 1961
  • 1963
  • 1965
  • 1967
  • 1969
  • 1971
  • 1973
  • 1975
Đại hội Thể thaoĐông Nam Á
  • 1977
  • 1979
  • 1981
  • 1983
  • 1985
    • nam
    • nữ
  • 1987
  • 1989
  • 1991
  • 1993
  • 1995
    • nam
    • nữ
  • 1997
    • nam
    • nữ
  • 1999
  • 2001
    • nam
    • nữ
  • 2003
    • nam
    • nữ
  • 2005
    • nam
    • nữ
  • 2007
    • nam
    • nữ
  • 2009
    • nam
    • nữ
  • 2011
  • 2013
    • nam
    • nữ
  • 2015
  • 2017
    • nam
    • nữ
  • 2019
    • nam
    • nữ
  • 2021
    • nam
    • nữ
  • 2023
    • nam
    • nữ
  • 2025
    • nam
    • nữ
  • 2027
    • nam
    • nữ
  • 2029
    • nam
    • nữ
Trận chung kết
Nam
  • 1959
  • 1961
  • 1965
  • 1967
  • 1969
  • 1971
  • 1973
  • 1975
  • 1977
  • 1979
  • 1981
  • 1983
  • 1985
  • 1987
  • 1989
  • 1991
  • 1993
  • 1995
  • 1997
  • 1999
  • 2001
  • 2003
  • 2005
  • 2007
  • 2009
  • 2011
  • 2013
  • 2015
  • 2017
  • 2019
  • 2021
  • 2023
  • 2025
  • 2027
Nữ
  • 19851
  • 1995
  • 1997
  • 2001
  • 2003
  • 2005
  • 2007
  • 2009
  • 2013
  • 20171
  • 2019
  • 2021
  • 2023
  • 2025
  • 2027
Đội hình
Nam
  • 1977
  • 1979
  • 1981
  • 1983
  • 1985
  • 1987
  • 1989
  • 1991
  • 1993
  • 1995
  • 1997
  • 1999
  • 2001
  • 2003
  • 2005
  • 2007
  • 2009
  • 2011
  • 2013
  • 2015
  • 2017
  • 2019
  • 2021
  • 2023
  • 2025
  • 2027
Nữ
  • 1985
  • 1995
  • 1997
  • 2001
  • 2003
  • 2005
  • 2007
  • 2009
  • 2013
  • 2017
  • 2019
  • 2021
  • 2023
  • 2025
  • 2027

Từ khóa » Bóng đá Nam Tại Seagame 28