| Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 |
|---|
 |
| Các địa điểm | Sân vận động Quốc gia SingaporeSân vận động Jalan Besar Sân vận động Bishan |
|---|
| Các ngày | 29 tháng 5 – 15 tháng 6 |
|---|
| Vận động viên | 220 từ 11 quốc gia |
|---|
| Danh sách huy chương |
|---|
| Thái Lan (THA) | | Myanmar (MYA) | | Việt Nam (VIE) | |
| ← 20132017 → |
Giải bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 được tổ chức từ ngày 29 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 năm 2015 tại Singapore. Chỉ có nội dung bóng đá nam được tranh tài tại đại hội lần này, trong khi bóng đá nữ lần thứ hai trong vòng bốn năm không được đưa vào chương trình thi đấu.[1] Độ tuổi tham dự giải là các cầu thủ U-23 (dưới 23 tuổi), không bao gồm các cầu thủ quá tuổi.[2]
Lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Dưới đây là lịch thi đấu cho môn bóng đá.
| P | Vòng bảng | KM | Lễ khai mạc | ½ | Bán kết | B | Tranh huy chương đồng | F | Chung kết | BM | Lễ bế mạc |
| T629 | T730 | CN31 | T21 | T32 | T43 | T54 | T65 | T76 | CN7 | T28 | T39 | T410 | T511 | T612 | T713 | CN14 | T215 | T316 |
| P | P | P | P | P | P | P | P | KM | P | P | P | P | P | ½ | B | F | BM |
Địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn] Ba địa điểm đã được sử dụng để tổ chức các trận đấu bóng đá tại đại hội lần này. Sân vận động Jalan Besar và sân vận động Bishan là nơi tổ chức các trận đấu vòng bảng, trong khi các trận bán kết, tranh huy chương đồng và huy chương vàng được tổ chức tại Sân vận động Quốc gia ở Kallang.
| Singapore |
| Sân vận động Quốc gia Singapore | Sân vận động Jalan Besar | Sân vận động Bishan |
| Sức chứa: 55.000 | Sức chứa: 8.000 | Sức chứa: 4.200 |
| | |
Các quốc gia tham dự
[sửa | sửa mã nguồn] Tổng cộng 220 vận động viên đến từ 11 quốc gia đã tham dự nội dung bóng đá nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015.
Brunei (30)
Campuchia (22)
Indonesia (20)
Lào (26)
Malaysia (29)
Myanmar (30)
Philippines (29)
Singapore (28)
Thái Lan (29)
Đông Timor (23)
Việt Nam (27)
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015
Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 1992 trở về sau có đủ điều kiện tham dự giải đấu này. Mỗi đội tuyển được phép đăng ký tối đa 20 cầu thủ, và phải hoàn tất danh sách cuối cùng một ngày trước khi trận đấu đầu tiên diễn ra.[3]
Bốc thăm
[sửa | sửa mã nguồn] Lễ bốc thăm cho giải đấu diễn ra vào lúc 15:00 (UTC+8) ngày 15 tháng 4 năm 2015 tại Trung tâm thể thao Singapore ở Singapore.[4][5] 11 đội tuyển trong giải đấu nam được bốc thăm chia thành hai bảng, một bảng năm đội và một bảng sáu đội. Các đội tuyển được xếp vào năm nhóm hạt giống dựa theo thành tích tại hai kỳ đại hội gần nhất. Đương kim vô địch Thái Lan và chủ nhà Singapore được xếp vào nhóm hạt giống số 1.[3]
Chủ nhà Singapore được quyền chọn bảng đấu và đã quyết định lựa chọn bảng A gồm năm đội.[6]
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 |
Singapore (H) Thái Lan (C) | Indonesia Malaysia | Việt Nam Myanmar | Campuchia Lào | Philippines Brunei Đông Timor |
Vòng bảng
[sửa | sửa mã nguồn] Tất cả thời gian được liệt kê là giờ địa phương, giờ chuẩn Singapore (UTC+8).
Hai đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng bán kết.
Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa và 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng:[7]
- Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của bảng;
- Điểm kỷ luật (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (hai thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
- Bốc thăm.
Bảng A
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Myanmar | 4 | 3 | 1 | 0 | 14 | 7 | +7 | 10 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Indonesia | 4 | 3 | 0 | 1 | 11 | 5 | +6 | 9 |
| 3 | Singapore (H) | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 6 |
| 4 | Campuchia | 4 | 1 | 1 | 2 | 8 | 13 | −5 | 4 |
| 5 | Philippines | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 11 | −9 | 0 |
Nguồn: [
cần dẫn nguồn]Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà 1 tháng 6 năm 201520:30
Philippines  | 0–1 | Singapore |
| Chi tiết | Sheikh 45' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản) 2 tháng 6 năm 201520:30
Myanmar  | 4–2 | Indonesia |
Shine Thura 21'Sithu Aung 38', 54'Kyaw Zin Lwin 66' | Chi tiết | Abduh 45+2'Ahmad 70' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc) 3 tháng 6 năm 201520:30
Campuchia  | 3–1 | Philippines |
Udom 30'Sokpheng 41'Vathanaka 80' | Chi tiết | Salenga 53' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) 4 tháng 6 năm 201520:30
Singapore  | 1–2 | Myanmar |
Faris 33' (ph.đ.) | Chi tiết | Nay Lin Tun 24'Ye Ko Oo 60' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Yousef Al-Marzouq (Kuwait) 6 tháng 6 năm 201520:30
Indonesia  | 6–1 | Campuchia |
Muchlis 12', 64', 74'Ahmad 36'Wiwan 85'Evan 90+3' | Chi tiết | Udom 55' (ph.đ.) |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 7 tháng 6 năm 201520:30
Philippines  | 1–5 | Myanmar |
Shirmar 18' | Chi tiết | Nay Lin Tun 21'Shine Thura 46'Ye Win Aung 61'Sithu Aung 69'Kyaw Zin Lwin 90+1' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar) 8 tháng 6 năm 201520:30
Campuchia  | 1–3 | Singapore |
Vathanaka 56' | Chi tiết | Safirul 45+1'Faris 45+2'Sahil 90' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 9 tháng 6 năm 201520:30
Indonesia  | 2–0 | Philippines |
Evan 3', 13' | Chi tiết |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan) 10 tháng 6 năm 201520:30
Myanmar  | 3–3 | Campuchia |
Thiha Zaw 52'Kaung Sat Naing 89'Sithu Aung 90' | Chi tiết | Sokpheng 27', 54'Vathanaka 45+4' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản) 11 tháng 6 năm 201520:30
Singapore  | 0–1 | Indonesia |
| Chi tiết | Evan 46' |
Sân vận động Jalan Besar, KallangTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc)
Bảng B
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Thái Lan | 5 | 5 | 0 | 0 | 16 | 1 | +15 | 15 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Việt Nam | 5 | 4 | 0 | 1 | 17 | 4 | +13 | 12 |
| 3 | Malaysia | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 7 | 0 | 9 |
| 4 | Lào | 5 | 2 | 0 | 3 | 6 | 13 | −7 | 6 |
| 5 | Đông Timor | 5 | 1 | 0 | 4 | 4 | 10 | −6 | 3 |
| 6 | Brunei | 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 17 | −15 | 0 |
Nguồn: [
cần dẫn nguồn]Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng 29 tháng 5 năm 201516:00
Brunei  | 0–6 | Việt Nam |
| Chi tiết | Lê Thanh Bình 24'Trần Phi Sơn 47'Mạc Hồng Quân 75'Phạm Đức Huy 78'Nguyễn Công Phượng 82'Phạm Mạnh Hùng 89' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Yousef Al-Marzouq (Kuwait) 29 tháng 5 năm 201520:30
Lào  | 0–6 | Thái Lan |
| Chi tiết | Narubadin 10'Chananan 19', 47', 62' (ph.đ.), 74'Nurul 38' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) 30 tháng 5 năm 201520:30
Malaysia  | 1–0 | Đông Timor |
Saarvindran 12' | Chi tiết |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Phó Xuyên Huy (Singapore) 31 tháng 5 năm 201520:30
Brunei  | 1–2 | Lào |
Azwan 68' | Chi tiết | Phoutthasay 11'Soukchinda 74' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 1 tháng 6 năm 201520:30
Thái Lan  | 1–0 | Đông Timor |
Rungrath 44' | Chi tiết |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan) 2 tháng 6 năm 201520:30
Việt Nam  | 5–1 | Malaysia |
Mạc Hồng Quân 15' (ph.đ.)Nguyễn Công Phượng 45+1', 53'Võ Huy Toàn 47' (ph.đ.)Nguyễn Văn Toàn 80' | Chi tiết | Syahrul 78' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 3 tháng 6 năm 201520:30
Đông Timor  | 2–1 | Brunei |
Neto 23'Helber 74' | Chi tiết | Faiq 68' (ph.đ.) |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar) 4 tháng 6 năm 201516:00
Malaysia  | 0–1 | Thái Lan |
| Chi tiết | Sarach 81' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 4 tháng 6 năm 201520:30
Việt Nam  | 1–0 | Lào |
Nguyễn Thanh Hiền 65' | Chi tiết |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản) 6 tháng 6 năm 201520:30
Thái Lan  | 5–0 | Brunei |
Chenrop 18', 30'Thitipan 52'Tristan 70'Nurul 90+4' | Chi tiết |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan) 7 tháng 6 năm 201520:30
Đông Timor  | 0–4 | Việt Nam |
| Chi tiết | Trần Phi Sơn 12'Mạc Hồng Quân 51'Quế Ngọc Hải 57'Võ Huy Toàn 61' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc) 8 tháng 6 năm 201520:30
Brunei  | 0–2 | Malaysia |
| Chi tiết | Nurridzuan 71'Adam 76' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) 9 tháng 6 năm 201516:00
Đông Timor  | 2–3 | Lào |
Frangcyatma 22'Henrique 90+1' | Chi tiết | Bounthavy 27'Phoutthasay 46'Khonesavanh 67' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 10 tháng 6 năm 201520:30
Việt Nam  | 1–3 | Thái Lan |
Lê Thanh Bình 90' | Chi tiết | Pakorn 22'Thitiphan 63' (ph.đ.)Tristan 77' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Yousef Al-Marzouq (Kuwait) 11 tháng 6 năm 201520:30
Lào  | 1–3 | Malaysia |
Soukchinda 23' | Chi tiết | Syafiq 41'Ridzuwan 71'Syahrul 81' |
Sân vận động Bishan, BishanTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar)
Vòng đấu loại trực tiếp
[sửa | sửa mã nguồn] Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau 90 phút:
- Tại trận tranh huy chương đồng, sẽ không thi đấu hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
- Tại trận bán kết và trận chung kết, sẽ tổ chức thi đấu hiệp phụ. Nếu kết quả vẫn hòa sau hiệp phụ, loạt sút luân lưu sẽ được sử dụng để xác định đội thắng.[7]
Sơ đồ
[sửa | sửa mã nguồn] | | Bán kết | Trận tranh huy chương vàng |
| | | | | | | |
| | 13 tháng 6 – Kallang |
| |
| | Myanmar | 2 |
| | 15 tháng 6 – Kallang |
| | Việt Nam | 1 |
| | Myanmar | 0 |
| | 13 tháng 6 – Kallang |
| | Thái Lan | 3 |
| | Thái Lan | 5 |
| |
| | Indonesia | 0 |
| | Trận tranh huy chương đồng |
| |
| | 15 tháng 6 – Kallang |
| |
| | Việt Nam | 5 |
| |
| | Indonesia | 0 |
Các trận đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn] 13 tháng 6 năm 201514:00
Myanmar  | 2–1 | Việt Nam |
Sithu Aung 39' (ph.đ.)Nay Lin Tun 79' | Chi tiết | Võ Huy Toàn 71' |
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Turki Al-Khudair (Ả Rập Xê Út) 13 tháng 6 năm 201520:30
Thái Lan  | 5–0 | Indonesia |
Rungrath 13', 51'Thitipan 29'Narubadin 56'Chanathip 89' | Chi tiết |
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản)
Tranh huy chương đồng
[sửa | sửa mã nguồn] 15 tháng 6 năm 201514:00
Việt Nam  | 5–0 | Indonesia |
Mạc Hồng Quân 13' (ph.đ.)Võ Huy Toàn 21', 41'Nguyễn Hữu Dũng 45+2'Quế Ngọc Hải 71' | Chi tiết |
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Khamis Al-Kuwari (Qatar)
Tranh huy chương vàng
[sửa | sửa mã nguồn] 15 tháng 6 năm 201520:30
Myanmar  | 0–3 | Thái Lan |
| Chi tiết | Tanaboon 53'Chananan 63'Pinyo 78' |
Sân vận động Quốc gia Singapore, KallangTrọng tài: Kim Hee-Gon (Hàn Quốc)
Huy chương vàng
[sửa | sửa mã nguồn] | Bóng đá nam Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 |
Thái LanLần thứ 15 |
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn] Cầu thủ ghi bàn
[sửa | sửa mã nguồn] Đã có 103 bàn thắng ghi được trong 29 trận đấu, trung bình 3.55 bàn thắng mỗi trận đấu.
5 bàn thắng
Sithu Aung
Chananan Pombuppha
Võ Huy Toàn
4 bàn thắng
Evan Dimas
Mạc Hồng Quân
3 bàn thắng
Chan Vathanaka
Keo Sokpheng
Muchlis Hadi
Nay Lin Tun
Rungrath Poomchantuek
Thitipan Puangchan
Nguyễn Công Phượng
Tristan Do
2 bàn thắng
Prak Mony Udom
Ahmad Noviandani
Phoutthasay Khochalern
Soukchinda Natphasouk
Syahrul Azwari Ibrahim
Kyaw Zin Lwin
Shine Thura
Faris Ramli
Chenrop Samphaodi
Narubadin Weerawatnodom
Nurul Sriyankem
Lê Thanh Bình
Quế Ngọc Hải
Trần Phi Sơn
1 bàn thắng
Azwan Ali Rahman
Faiq Jefri Bolkiah
Abduh Lestaluhu
Wawan Pebrianto
Bounthavy Sipasong
Khonesavanh Sihavong
Adam Nor Azlin
D. Saarvindran
Muhammad Syafiq Ahmad
Nurridzuan Abu Hassan
Saiful Ridzuwan Selamat
Kaung Sat Naing
Thiha Zaw
Ye Ko Oo
Ye Win Aung
Paolo Salenga
Shirmar Felongco
Safirul Sulaiman
Sahil Suhaimi
Sheikh Abdul Hadi
Chanathip Songkrasin
Pakorn Parmpak
Pinyo Inpinit
Sarach Yooyen
Tanaboon Kesarat
Frangcyatma Alves
Henrique Cruz
Jairo Neto
Paulo Helber
Nguyễn Hữu Dũng
Nguyễn Thanh Hiền
Nguyễn Văn Toàn
Phạm Đức Huy
Phạm Mạnh Hùng
Bảng xếp hạng giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Kết quả chung cuộc |
| 1 | Thái Lan | 7 | 7 | 0 | 0 | 24 | 1 | +23 | 21 | Huy chương vàng |
| 2 | Myanmar | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 11 | +5 | 13 | Huy chương bạc |
| 3 | Việt Nam | 7 | 5 | 0 | 2 | 23 | 6 | +17 | 15 | Huy chương đồng |
| 4 | Indonesia | 6 | 3 | 0 | 3 | 11 | 15 | −4 | 9 | Hạng tư |
| 5 | Malaysia | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 7 | 0 | 9 | Bị loại ở vòng bảng |
| 6 | Singapore (H) | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 6 |
| 7 | Lào | 5 | 2 | 0 | 3 | 6 | 13 | −7 | 6 |
| 8 | Campuchia | 4 | 1 | 1 | 2 | 8 | 13 | −5 | 4 |
| 9 | Đông Timor | 5 | 1 | 0 | 4 | 4 | 10 | −6 | 3 |
| 10 | Philippines | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 11 | −9 | 0 |
| 11 | Brunei | 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 17 | −15 | 0 |
Nguồn: Final Standing
(H) Chủ nhà
Tóm tắt huy chương
[sửa | sửa mã nguồn] Bảng huy chương
[sửa | sửa mã nguồn] | Hạng | Đoàn | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số |
|---|
| 1 | Thái Lan (THA) | 1 | 0 | 0 | 1 |
|---|
| 2 | Myanmar (MYA) | 0 | 1 | 0 | 1 |
|---|
| 3 | Việt Nam (VIE) | 0 | 0 | 1 | 1 |
|---|
| Tổng số (3 đơn vị) | 1 | 1 | 1 | 3 |
|---|
Danh sách huy chương
[sửa | sửa mã nguồn] | Nội dung | Vàng | Bạc | Đồng |
| Nam | Thái Lan (THA)Chanin Sae-EaePeerapat NotechaiyaSuriya SingmuiChaowat VeerachatAdisorn PromrakSarach YooyenThitipan PuangchanArtit DaosawangPinyo InpinitNurul SriyankemNarubadin WeerawatnodomPakorn PrempakTanaboon KesaratChanathip SongkrasinTristan DoSomporn YosChenrop SamphaodiChananan PombupphaSiwakorn JakkuprasatRungrath Poomchantuek | Myanmar (MYA)Kyaw Zin PhyoSithu AungHlaing Bo BoAung Show Thar MaungNay Lin TunKaung Sat NaingAung Kyaw NaingKyaw Zin LwinKo Ko HeinPhyo Ko Ko TheinHein Thiha ZawZon Moe AungChit Su MoeShine ThuraYe Ko OoThiha ZawYe Win AungThein Naing OoWin Zin OoAung Wai Phyo | Việt Nam (VIE)Phạm Văn TiếnNguyễn Hữu DũngPhạm Mạnh HùngNguyễn Minh TùngNguyễn Công PhượngĐỗ Duy MạnhVũ Ngọc ThịnhHuỳnh Tấn TàiNguyễn Huy HùngQuế Ngọc HảiLê Thanh BìnhMạc Hồng QuânHồ Ngọc ThắngNguyễn Văn ToànTrần Phi SơnNguyễn Thanh HiềnPhạm Đức HuyVõ Huy ToànBùi Tiến DũngPhí Minh Long |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ Nguyễn Tùng (ngày 27 tháng 2 năm 2014). "SEA Games 28 không có bóng đá nữ". VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Football". seagames2015.com. 2015 SEA Games Singapore. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2015.
- ^ a b Trí Công (ngày 15 tháng 4 năm 2015). "Việt Nam chung bảng với Thái Lan, Malaysia tại SEA Games 2015". Bongdaplus-Báo Bóng đá. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2024.
- ^ "14h00 chiều nay, bốc thăm chia bảng bóng đá nam SEA Games 28". Báo điện tử VTV. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Singapore Drawn With Indonesia, Myanmar, Cambodia And The Philippines In SEA Games 2015 Football Group Stage - Football Association of Singapore". FAS (bằng tiếng Anh). Football Association of Singapore. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Kết quả Bốc thăm bóng đá SEA Games 28 | Báo Dân trí". Dân Sinh. Báo điện tử Dân Trí. ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b "Cách tính điểm và thẻ phạt môn bóng đá nam SEA Games 28". VFF. ngày 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - Lịch thi đấu giải đấu (bằng tiếng Anh)
| Nội dung thi đấu tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 (Singapore) |
|---|
- Bắn cung
- Điền kinh
- Cầu lông
- Bóng rổ
- Bi-a lỗ
- Bowling
- Quyền Anh
- Canoeing
- Xe đạp
- Nhảy cầu
- Cưỡi ngựa
- Đấu kiếm
- Khúc côn cầu trên cỏ
- Floorball
- Bóng đá
- Golf
- Thể dục dụng cụ
- Judo
- Bóng lưới
- Pencak silat
- Pétanque
- Chèo thuyền
- Bóng bầu dục bảy người
- Thuyền buồm
- Cầu mây
- Bắn súng
- Bóng mềm
- Bóng quần
- Bơi nghệ thuật
- Bơi lội
- Bóng bàn
- Taekwondo
- Quần vợt
- Đua thuyền truyền thống
- Ba môn phối hợp
- Bóng chuyền
- Bóng nước
- Trượt nước
- Wushu
|