BRADEN đánh Giá Nguy Cơ Loét Do Tỳ đè - HSCC

Đăng nhập Trang chủ Tìm kiếm Công cụ Thủ thuật Thuốc Xét nghiệm Phác đồ ICU & ED ACLS PALS ATLS FCCS CERTAIN RRT Tương tác thuốc TÌM KIẾM
  • Mới cập nhật..
  • GERD - LAPhân loại trào ngược dạ dày thực quản(GERD) theo Los Angeles(LA) dựa trên hình ảnh nội soiCông cụ, thang điểm cập nhật: 13/2/2026
  • Bệnh do Vi rút NipahChẩn đoán và điều trịBệnh nhiễm trùng cập nhật: 30/1/2026
  • WATCH ME BundleGói chăm sóc cho bệnh nhân hồi phục sau tổn thương thận cấp cần lọc máu(AKI-D)Công cụ, thang điểm cập nhật: 27/1/2026
  • RAMPS BundleGói chăm sóc cho bệnh nhân sau AKI(tổn thương thận cấp)/ AKD(bệnh thận cấp)Công cụ, thang điểm cập nhật: 27/1/2026
  • AKI BundleGói chăm sóc bệnh nhân tổn thương thận cấp (AKI)Công cụ, thang điểm cập nhật: 26/1/2026
  • Chỉ định nhập viện dựa vào tình trạng cấp cứu ở trẻ emSố: 79/QĐ-BYT 09/01/2026Công cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
  • PTS - Pediatric Trauma ScoreThang điểm đánh giá chấn thương ở trẻ emCông cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
  • Chỉ định nhập viện dựa vào tình trạng cấp cứu ở người lớnSố: 79/QĐ-BYT 09/01/2026Công cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
  • CefiximKháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ IIITra cứu thuốc cập nhật: 30/12/2025
  • Chẩn đoán Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
  • Dự phòng Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
  • Tổng quan về Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
Vt ABG eGFR BPS RASS qSOFA mL/h Antibiotic

BRADEN đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè

Cho người lớn, đặc biệt bệnh nhân nằm tại ICU cập nhật: 16/5/2022 Chia sẻ ×

Chia sẻ

Sao cheo địa chỉ liên kết Sao chép Mã QR-CODE

Đóng

Tiêu chí Điểm
Cảm giác Khả năng phản ứng có ý thức với các khó chịu gây ra khi có các áp lực tì đè.
Giảm hoàn toàn do hôn mê/ an thần hoặc giảm cảm nhận đau trên toàn bộ cơ thể 1
Giảm nhiều chỉ đáp ứng với kích thích đau, không nói được khi khó chịu – chỉ rên/bồn chồn hoặc giảm cảm nhận đau trên nửa người 2
Giảm một chút không thường xuyên thông báo khi khó chịu/ khi cần lật trở hoặc giảm cảm giác đau ở 1 – 2 chi 3
Bình thường cảm giác bình thường 4
Độ ẩm bề mặt da Đánh giá mức độ ẩm ướt trên bề mặt da
Liên tục ẩm ướt ẩm ướt phát hiện mỗi khi lật/ trở người bệnh 1
Khá thường xuyên phải tăng tần suất thay ga/ đệm 2
Thỉnh thoảng thay ga/đệm ít nhất 1 lần mỗi ca trực 3
Hiếm khi da thường khô 4
Hoạt động Mức độ vận động
Nằm liệt giường 1
Phải có hỗ trợ của xe lăn khi di chuyển phải dìu ra ghế/ xe lăn 2
Thỉnh thoảng đi lại phần lớn thời gian trên giường/ ghế 3
Thường xuyên đi lại 4
Sự cử động Khả năng thay đổi và kiểm soát vị trí cơ thể
Bất động hoàn toàn 1
Rất hạn chế thỉnh thoảng thay đổi nhỏ vị trí cơ thể/ chi nhưng không thể thay đổi vị trí đáng kể và thường xuyên mà không có hỗ trợ 2
Hạn chế vừa phải thường xuyên thay đổi nhỏ vị trí cơ thể/ chi một cách độc lập 3
Không giới hạn 4
Dinh dưỡng Lượng thức ăn nhận được
Rất kém ăn bao gồm người bệnh chỉ truyền dịch trong hơn 5 ngày 1
Kém ăn bao gồm người bệnh ăn qua sonde/ chế độ ăn lỏng nhưng không tiếp nhận được định lượng tối ưu 2
Ăn tốt bao gồm người bệnh tiếp nhận tốt thức ăn qua sonde, đáp ứng hầu hết nhu cầu dinh dưỡng 3
Ăn rất tốt ăn đầy đủ các bữa chính và thỉnh thoảng ăn nhẹ 4
Sự cọ xát & Tổn thương dạng vết cắt
Có vấn đề ma sát với đệm khi dịch chuyển là không tránh khỏi. Co cứng cơ, co giật, kích động nhiều làm tăng ma sát cơ thể với đệm 1
Vấn đề tiềm tàng cơ thể vẫn có trượt trên đệm khi dịch chuyển, có thể duy trì tư thế khi ngồi/nằm nhưng thỉnh thoảng vẫn trượt khỏi vị trí 2
Không có vấn đề đủ sức nâng toàn bộ cơ thể khi dịch chuyển, luôn duy trì tư thế tốt khi ngồi/nằm 3
Tổng điểm
GIỚI THIỆU Điều dưỡng sử dụng thang điểm này để đánh giá nguy cơ loét do tỳ tè ở bệnh nhân nhập viện, từ đó định hướng can thiệp dự phòng thích hợp.
Điểm Nguy cơ
≤ 9 Rất cao
10 - 12 Cao
13 - 14 Trung bình
15 - 18 Thấp
19 - 23 Không có nguy cơ
TÙY MỨC ĐỘ, ĐỊNH HƯỚNG CAN THIỆP
  • Thường xuyên thay đổi tư thế
  • Thời gian giữa các lần thay đổi tư thế người bệnh không quá 4 giờ
  • Thời gian giữa các lần thay đổi tư thế người bệnh không quá 2 giờ
  • Tăng cường vận động
  • Kiểm soát độ ẩm da
  • Kiểm soát cọ xát và tổn thương dạng vết cắt
  • Kiểm soát dinh dưỡng
  • Lưu ý các vấn đề chăm sóc cơ bản khác
  • Sử dụng phương tiện hỗ trợ tư thế và hạn chế bề mặt tiếp xúc
  • Áp dụng các biện phảm giảm bề mặt đè ép nếu tình trạng người bệnh không cho phép lăn trở
THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
  • Sanyrene (phòng và điều trị: ban đỏ da do tỳ đè, cọ xát hay bị cắt, da khô yếu, mất nước, dinh dưỡng kém, hăm tả..)
  • Bepathen Balm (giảm kích ứng, giảm đỏ ngứa, giảm viêm, kích thích tái tạo tế bào da giúp làm lành vết thương, làm mềm mịn da, giảm nứt da..).
  • Prontosan để xử lý vết loét da do tỳ đè, có 2 loại: dạng dung dịch (wound solution) dùng để rửa vết thương và dạng Gel (wound gel) dùng để thoa lên sau khi đã rửa vết thương, sau đó dùng gạt Urgo để đắp lên và băng lại (Dung dịch rửa vết loét Dizigone và Dizigone nano bạc bôi lên sau rửa cũng có tác dụng tương tự).
  • Silvirin cũng hiệu quả trong điều trị vết loét nhiễm trùng, bôi lên sau khi vết loét đã được rửa sạch(có thể sử dụng chất sát khuẩn trong quá trình rửa để loại bỏ tổ chức hoại tử) và làm khô. Sau đó đắp gạt Urgo giữ ẩm, băng lại.
  • Tránh dùng Oxy già hoặc dung dịch Povidine Iod đậm đặc (có thể sử dụng dạng pha loãng) để xử trí vết loét vì gây hại cho tế bào hạt, làm chậm lành vết thương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO 6418 lượt xem VIP

DANH MỤC

Bố cục nội dung

ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Giới thiệu Điều khoản sử dụng Chính sách đối tác Tài khoản VIP Liên hệ Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Tải về điện thoại android ×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí Phiên bản VIP

Đóng

Từ khóa » Chỉ Số Loét Tì đè