BRADEN đánh Giá Nguy Cơ Loét Do Tỳ đè - HSCC
Có thể bạn quan tâm
Đăng nhập
Trang chủ Tìm kiếm Công cụ Thủ thuật Thuốc Xét nghiệm Phác đồ ICU & ED ACLS PALS ATLS FCCS CERTAIN RRT Tương tác thuốc TÌM KIẾM
GIỚI THIỆU Điều dưỡng sử dụng thang điểm này để đánh giá nguy cơ loét do tỳ tè ở bệnh nhân nhập viện, từ đó định hướng can thiệp dự phòng thích hợp.
TÙY MỨC ĐỘ, ĐỊNH HƯỚNG CAN THIỆP
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Giới thiệu Điều khoản sử dụng Chính sách đối tác Tài khoản VIP Liên hệ Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Tải về điện thoại android ×
Trang chủ Tìm kiếm Công cụ Thủ thuật Thuốc Xét nghiệm Phác đồ ICU & ED ACLS PALS ATLS FCCS CERTAIN RRT Tương tác thuốc TÌM KIẾM - Mới cập nhật..
- GERD - LAPhân loại trào ngược dạ dày thực quản(GERD) theo Los Angeles(LA) dựa trên hình ảnh nội soiCông cụ, thang điểm cập nhật: 13/2/2026
- Bệnh do Vi rút NipahChẩn đoán và điều trịBệnh nhiễm trùng cập nhật: 30/1/2026
- WATCH ME BundleGói chăm sóc cho bệnh nhân hồi phục sau tổn thương thận cấp cần lọc máu(AKI-D)Công cụ, thang điểm cập nhật: 27/1/2026
- RAMPS BundleGói chăm sóc cho bệnh nhân sau AKI(tổn thương thận cấp)/ AKD(bệnh thận cấp)Công cụ, thang điểm cập nhật: 27/1/2026
- AKI BundleGói chăm sóc bệnh nhân tổn thương thận cấp (AKI)Công cụ, thang điểm cập nhật: 26/1/2026
- Chỉ định nhập viện dựa vào tình trạng cấp cứu ở trẻ emSố: 79/QĐ-BYT 09/01/2026Công cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
- PTS - Pediatric Trauma ScoreThang điểm đánh giá chấn thương ở trẻ emCông cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
- Chỉ định nhập viện dựa vào tình trạng cấp cứu ở người lớnSố: 79/QĐ-BYT 09/01/2026Công cụ, thang điểm cập nhật: 14/1/2026
- CefiximKháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ IIITra cứu thuốc cập nhật: 30/12/2025
- Chẩn đoán Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
- Dự phòng Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
- Tổng quan về Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máyHội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023Hô hấp cập nhật: 23/12/2025
BRADEN đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè
Cho người lớn, đặc biệt bệnh nhân nằm tại ICU cập nhật: 16/5/2022 Chia sẻ ×Chia sẻ
Sao cheo địa chỉ liên kết Sao chép Mã QR-CODEĐóng
| Tiêu chí | Điểm |
|---|---|
| Cảm giác Khả năng phản ứng có ý thức với các khó chịu gây ra khi có các áp lực tì đè. | |
| Giảm hoàn toàn do hôn mê/ an thần hoặc giảm cảm nhận đau trên toàn bộ cơ thể | 1 |
| Giảm nhiều chỉ đáp ứng với kích thích đau, không nói được khi khó chịu – chỉ rên/bồn chồn hoặc giảm cảm nhận đau trên nửa người | 2 |
| Giảm một chút không thường xuyên thông báo khi khó chịu/ khi cần lật trở hoặc giảm cảm giác đau ở 1 – 2 chi | 3 |
| Bình thường cảm giác bình thường | 4 |
| Độ ẩm bề mặt da Đánh giá mức độ ẩm ướt trên bề mặt da | |
| Liên tục ẩm ướt ẩm ướt phát hiện mỗi khi lật/ trở người bệnh | 1 |
| Khá thường xuyên phải tăng tần suất thay ga/ đệm | 2 |
| Thỉnh thoảng thay ga/đệm ít nhất 1 lần mỗi ca trực | 3 |
| Hiếm khi da thường khô | 4 |
| Hoạt động Mức độ vận động | |
| Nằm liệt giường | 1 |
| Phải có hỗ trợ của xe lăn khi di chuyển phải dìu ra ghế/ xe lăn | 2 |
| Thỉnh thoảng đi lại phần lớn thời gian trên giường/ ghế | 3 |
| Thường xuyên đi lại | 4 |
| Sự cử động Khả năng thay đổi và kiểm soát vị trí cơ thể | |
| Bất động hoàn toàn | 1 |
| Rất hạn chế thỉnh thoảng thay đổi nhỏ vị trí cơ thể/ chi nhưng không thể thay đổi vị trí đáng kể và thường xuyên mà không có hỗ trợ | 2 |
| Hạn chế vừa phải thường xuyên thay đổi nhỏ vị trí cơ thể/ chi một cách độc lập | 3 |
| Không giới hạn | 4 |
| Dinh dưỡng Lượng thức ăn nhận được | |
| Rất kém ăn bao gồm người bệnh chỉ truyền dịch trong hơn 5 ngày | 1 |
| Kém ăn bao gồm người bệnh ăn qua sonde/ chế độ ăn lỏng nhưng không tiếp nhận được định lượng tối ưu | 2 |
| Ăn tốt bao gồm người bệnh tiếp nhận tốt thức ăn qua sonde, đáp ứng hầu hết nhu cầu dinh dưỡng | 3 |
| Ăn rất tốt ăn đầy đủ các bữa chính và thỉnh thoảng ăn nhẹ | 4 |
| Sự cọ xát & Tổn thương dạng vết cắt | |
| Có vấn đề ma sát với đệm khi dịch chuyển là không tránh khỏi. Co cứng cơ, co giật, kích động nhiều làm tăng ma sát cơ thể với đệm | 1 |
| Vấn đề tiềm tàng cơ thể vẫn có trượt trên đệm khi dịch chuyển, có thể duy trì tư thế khi ngồi/nằm nhưng thỉnh thoảng vẫn trượt khỏi vị trí | 2 |
| Không có vấn đề đủ sức nâng toàn bộ cơ thể khi dịch chuyển, luôn duy trì tư thế tốt khi ngồi/nằm | 3 |
| Tổng điểm |
| Điểm | Nguy cơ |
|---|---|
| ≤ 9 | Rất cao |
| 10 - 12 | Cao |
| 13 - 14 | Trung bình |
| 15 - 18 | Thấp |
| 19 - 23 | Không có nguy cơ |
- Thường xuyên thay đổi tư thế
- Thời gian giữa các lần thay đổi tư thế người bệnh không quá 4 giờ
- Thời gian giữa các lần thay đổi tư thế người bệnh không quá 2 giờ
- Tăng cường vận động
- Kiểm soát độ ẩm da
- Kiểm soát cọ xát và tổn thương dạng vết cắt
- Kiểm soát dinh dưỡng
- Lưu ý các vấn đề chăm sóc cơ bản khác
- Sử dụng phương tiện hỗ trợ tư thế và hạn chế bề mặt tiếp xúc
- Áp dụng các biện phảm giảm bề mặt đè ép nếu tình trạng người bệnh không cho phép lăn trở
- Sanyrene (phòng và điều trị: ban đỏ da do tỳ đè, cọ xát hay bị cắt, da khô yếu, mất nước, dinh dưỡng kém, hăm tả..)
- Bepathen Balm (giảm kích ứng, giảm đỏ ngứa, giảm viêm, kích thích tái tạo tế bào da giúp làm lành vết thương, làm mềm mịn da, giảm nứt da..).
- Prontosan để xử lý vết loét da do tỳ đè, có 2 loại: dạng dung dịch (wound solution) dùng để rửa vết thương và dạng Gel (wound gel) dùng để thoa lên sau khi đã rửa vết thương, sau đó dùng gạt Urgo để đắp lên và băng lại (Dung dịch rửa vết loét Dizigone và Dizigone nano bạc bôi lên sau rửa cũng có tác dụng tương tự).
- Silvirin cũng hiệu quả trong điều trị vết loét nhiễm trùng, bôi lên sau khi vết loét đã được rửa sạch(có thể sử dụng chất sát khuẩn trong quá trình rửa để loại bỏ tổ chức hoại tử) và làm khô. Sau đó đắp gạt Urgo giữ ẩm, băng lại.
- Tránh dùng Oxy già hoặc dung dịch Povidine Iod đậm đặc (có thể sử dụng dạng pha loãng) để xử trí vết loét vì gây hại cho tế bào hạt, làm chậm lành vết thương.
DANH MỤC
Bố cục nội dung
❝ICU & ED chuyển đổi số !❞
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Giới thiệu Điều khoản sử dụng Chính sách đối tác Tài khoản VIP Liên hệ Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Tải về điện thoại android × Chia sẻ
Phiên bản miễn phí Phiên bản VIPĐóng
Từ khóa » Chỉ Số Loét Tì đè
-
Loét Tì đè - Rối Loạn Da Liễu - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
An Toàn Người Bệnh: Loét Do Tì đè
-
4 độ Loét Tì đè Và Cách Chăm Sóc Vết Loét Tì đè - VJcare
-
Bài Giảng Dự Phòng Và Chăm Sóc Loét Tỳ đè Cho Người Bệnh
-
Các Giai đoạn Phát Triển Của Loét Do Tì đè - Vinmec
-
Chăm Sóc Loét Do Tì đè
-
Các Giai đoạn Loét Tì đè Và Cách điều Trị Hiệu Quả
-
LOÉT DO TÌ ĐÈ - Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Tuyên Quang
-
Loét Tỳ đè: Những Kiến Thức Cơ Bản - Dizigone - Kháng Khuẩn Vượt Trội
-
LOÉT DO TÌ ĐÈ - Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Tuyên Quang
-
Chế độ Dinh Dưỡng Phòng Loét Do Tì đè - Bệnh Viện Việt Đức
-
Loét Do Tì đè - TT Y TẾ QUẬN PHÚ NHUẬN
-
KIẾN THỨC VỀ LOÉT TÌ ĐÈ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG Ở CÁC ...
-
Top 15 Chỉ Số Loét Tì đè