Brentford F.C. – Wikipedia Tiếng Việt

Brentford
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Brentford
Biệt danhThe Bees (Những chú ong)
Thành lập10 tháng 10 năm 1889; 136 năm trước (1889-10-10)
SânSân vận động Cộng đồng BrentfordLuân Đôn, Anh
Sức chứa17.250[1]
Chủ sở hữuMatthew Benham
Chủ tịch điều hànhCliff Crown
Huấn luyện viên trưởngKeith Andrews
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2024–25Ngoại hạng Anh, thứ 10 trên 20
Websitebrentfordfc.com
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Brentford Football Club là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Brentford, London, Anh. Đội đang thi đấu ở Premier League. Câu lạc bộ thành lập ngày 10 tháng 10 năm 1889, thi đấu tại sân nhà Griffin Park kể từ năm 1904. Tháng 8 năm 2020 câu lạc bộ chuyển sang thi đấu ở Sân vận động Cộng đồng Gtech tại 166 Lionel Road North, Brentford với sức chứa 17.250 khán giả.[2]

Giai đoạn thi đấu thành công nhất của Brentford là vào thập niên 1930, khi đội bóng có 3 lần cán đích ở top 6 liên tiếp ở hạng đấu cao nhất bóng đá Anh lúc bấy giờ. Câu lạc bộ lọt vào trận chung kết Football League Trophy 3 lần. Các kình địch chính của Brentford gồm Fulham và Queens Park Rangers.

Ngày 29 tháng 5 năm 2021, Brentford đã đánh bại Swansea City với tỷ số 2–0 trong trận chung kết play-off để giành quyền lên chơi Ngoại hạng Anh mùa 2021–22 cùng với Norwich City và Watford, thay thế cho Fulham, West Brom và Sheffield United – những đội rớt hạng tại Ngoại hạng Anh mùa giải 2020–21. Đây là lần đầu tiên câu lạc bộ được thăng hạng lên giải đấu cao nhất nước Anh và là lần chiến thắng đầu tiên sau 9 lần thất bại ở các trận play-off trong 74 năm qua. Brentford cùng giành cho mình cúp cho đội chiến thắng trận play-off. Ở mùa giải trước, Brentford của HLV Thomas Frank cũng đành ngậm ngùi nhìn Fulham giành suất lên chơi Ngoại hạng Anh sau khi thua ở chung kết play-off thăng hạng.[3]

Sân nhà mới Brentford Community Stadium.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí của Brentford kể từ mùa giải Football League 1920–21.

1889 đến 1954

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Lịch sử của Brentford F.C. (1889–1954)

1954 đến 1986

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Lịch sử của Brentford F.C. (1954–1986)

1986 đến nay

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Lịch sử của Brentford F.C. (1986–nay)

Brentford trở thành đội bóng thứ 50 giành được quyền tham dự Ngoại hạng Anh (năm 1947 rớt hạng từ Giải Hạng nhất, tiền thân của Ngoại hạng Anh hiện nay).

Sân vận động quá khứ và hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Sân cũ Griffin Park nhìn từ trên không.

Griffin Park (1904 - 2020)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Griffin Park

Sân vận động Cộng đồng Brentford (2020 - nay)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Sân vận động Cộng đồng Brentford

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội một

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Cộng hòa Ireland Caoimhín Kelleher
2 HV Scotland Aaron Hickey
3 HV Anh Rico Henry
4 HV Hà Lan Sepp van den Berg
5 HV Jamaica Ethan Pinnock
6 TV Anh Jordan Henderson
7 Đức Kevin Schade
8 TV Đan Mạch Mathias Jensen
9 Brasil Igor Thiago
10 TV Anh Josh Dasilva
11 Anh Reiss Nelson (cho mượn từ Arsenal)
12 TM Iceland Hákon Valdimarsson
13 TM Anh Matthew Cox
14 TV Bồ Đào Nha Fábio Carvalho
15 TV Nigeria Frank Onyeka
17 TV Hà Lan Antoni Milambo
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Ukraina Yehor Yarmolyuk
19 Burkina Faso Dango Ouattara
20 HV Na Uy Kristoffer Ajer
22 HV Cộng hòa Ireland Nathan Collins (đội trưởng)
23 TV Anh Keane Lewis-Potter
24 TV Đan Mạch Mikkel Damsgaard
25 TV Anh Myles Peart-Harris
26 TV Thổ Nhĩ Kỳ Yunus Emre Konak
27 TV Đức Vitaly Janelt
31 TM Anh Ellery Balcombe
32 TV Anh Paris Maghoma
33 HV Ý Michael Kayode
39 Brasil Gustavo Nunes
41 TM Hoa Kỳ Julian Eyestone
43 HV Anh Benjamin Arthur
45 Anh Romelle Donovan

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 HV Anh Jayden Meghoma (tại Rangers đến 30 tháng 6 năm 2026)
28 TV Anh Ryan Trevitt (tại Wigan đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
36 HV Hàn Quốc Kim Ji-soo (tại Kaiserslautern đến 30 tháng 6 năm 2026)

Đội B

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến ngày 25 tháng 7 năm 2025[5] Xem thêm thông tin về the B team: Brentford F.C. Reserves and Academy

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 TM Anh Reggie Rose
37 Anh Michael Olakigbe
40 Wales Iwan Morgan
42 HV Cộng hòa Ireland Val Adedokun
TM Zimbabwe Marley Tavaziva
TM Đức Connor Wolfheimer
HV Anh Gregory Asemokhai
HV Anh Caelan Avenell
HV Anh Chanse Headman
HV Litva Matas Klimas
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Cộng hòa Ireland Conor McManus
HV Anh Ollie Shield
HV Anh Joshua Stephenson
TV Anh Andre Grey
TV Anh Theo Mawene
TV Anh Riley Owen
TV Anh Kyrie Pierre
Anh Isaac Holland
Scotland Ethan Laidlaw
Anh Michael McSorley

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến ngày 13 tháng 2 năm 2019[6]
Tên Vị trí
Đan Mạch Thomas Frank Huấn luyện viên trưởng
Cộng hòa Ireland Kevin O'Connor Trợ lý huấn luyện viên trưởng
Đan Mạch Brian Riemer Trợ lý huấn luyện viên trưởng
Tây Ban Nha Iñaki Caña Huấn luyện viên thủ môn
Pháp Nicolas Jover Huấn luyện viên tình huống cố định
Anh Neil Grieg Trưởng Bộ phận Y tế
Anh Chris Haslam Trưởng Bộ phận Thể lực
Anh Luke Stopforth Trưởng Bộ phận Phân tích trận đấu

Quản lý

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến ngày 7 tháng 5 năm 2019[7]
Tên Vị trí
Anh Matthew Benham Chủ sở hữu
Anh Cliff Crown Chủ tịch
Anh Donald Kerr Phó Chủ tịch
Anh Jon Varney Giám đốc
Đan Mạch Rasmus Ankersen Đồng Giám đốc Bóng đá
Anh Phil Giles Đồng Giám đốc Bóng đá
Lee Dykes Giám đốc Kĩ thuật
Anh Lee Dykes Trưởng Tuyển trạch viên
Anh Monique Choudhuri Giám đốc
Anh David Merritt Giám đốc
Anh Mike Power Giám đốc
Anh Nity Raj Giám đốc

Biệt danh

[sửa | sửa mã nguồn]

Biệt danh của Brentford là "The Bees" - những chú ong. Biệt danh này được tình cờ tạo ra bởi nhóm sinh viên của trường Borough Road College, tham gia trận đấu và hô khẩu hiệu "buck up Bs", để cổ vũ cho người bạn và sau đó là cầu thủ của Brentford Joe Gettins.[8]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc gia và thăng hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Second Division / First Division / Championship (Hạng 2)[9]
    • Vô địch (1): 1934–35
  • Third Division / Second Division / League One (Hạng 3)[9]
    • Vô địch (2): 1932–33 (Nam), 1991–92
    • Á quân (4): 1929–30,[a] 1957–58,[a] 1994–95,[a] 2013–14
  • Fourth Division / Third Division / League Two (Hạng 4)[9]
    • Vô địch (3): 1962–63, 1998–99, 2008–09
    • Thăng hạng từ vị thứ 3 (1): 1971–72
    • Thăng hạng từ vị thứ 4 (1): 1977–78
  • Southern League Second Division: 1[9]
    • 1900–01
  • London League First Division: 1[10]
    • Á quân: 1897–98[b]
  • London League Second Division: 1[10]
    • Á quân: 1896–97
  • West London Alliance: 1[11]
    • 1892–93[c]

Vô địch Cúp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Middlesex Junior Cup: 1[12]
    • 1893–94
  • West Middlesex Cup: 1[11]
    • 1894–95
  • London Senior Cup: 1[13]
    • 1897–98
  • Middlesex Senior Cup: 2[13]
    • 1897–98, 2018–19
  • Southern Professional Charity Cup: 1[14]
    • 1908–09
  • Ealing Hospital Cup: 1[15]
    • 1910–11
  • London Challenge Cup: 3[16]
    • 1934–35, 1964–65, 1966–67

Danh hiệu thời chiến

[sửa | sửa mã nguồn]
  • London Combination: 1[17]
    • 1918–19
  • London War Cup: 1[16]
    • 1941–42

Thành tích tốt nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
  • First Division / Premier League (Tier 1)[9]
    • 5th – 1935–36
  • Western League[9]
    • 2nd – 1904–05
  • Southern League First Division[9]
    • 9th – 1905–06

Cúp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cúp FA[9]
    • Vòng 6/Tứ kết – 1937–38, 1945–46, 1948–49, 1988–89
  • Football League Cup[9]
    • Vòng 4 – 1982–83, 2010–11
  • Football League Trophy[9]
    • Vào chung kết – 1984–85, 2000–01, 2010–11
  • Empire Exhibition Trophy[18]
    • Vòng 1 – 1938
  • Southern Professional Floodlit Cup[14]
    • Bán kết – 1955–56, 1956–57
  • First Alliance Cup[19]
    • Vòng 1 – 1988

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Football League
    • Câu lạc bộ Cộng đồng của Năm (2): 2005–06, 2013–14[20]
    • Câu lạc bộ Cộng đồng của Năm League Two (1): 2008–09[20]
    • Tài trợ câu lạc bộ tốt nhất (1): 2006–07[20]
    • Family Excellence Award (8): 2007–08, 2009–10, 2010–11, 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16[21][22]
  • Stadium Business Awards
    • Sponsorship, Sales and Marketing (1): 2013[23]
  • League Managers Association Performance of the Week
    • 3–0 với West Bromwich Albion, Vòng Một Football League Cup, lượt về, ngày 18 tháng 8 năm 1998[24]
    • 4–0 với Wolverhampton Wanderers, Championship, ngày 29 tháng 11 năm 2014[25]
  • Littlewoods Giant Killers Award
    • 2–1 với Norwich City, Vòng Ba Cúp FA, ngày 6 tháng 1 năm 1996[26]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "The stadium". Brentford Football Club New Stadium. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
  2. ^ ""Brentford FC New Stadium |". newstadium.brentfordfc.com". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2021.
  3. ^ "Brentford thăng hạng Ngoại hạng Anh sau trận thắng đắt giá nhất bóng đá xứ sương mù".
  4. ^ "First Team". Brentford F.C. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
  5. ^ "B Team Squad". Brentford F.C. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
  6. ^ "Brentford FC Football Staff". www.brentfordfc.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  7. ^ "Brentford FC Company Details". www.brentfordfc.com. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  8. ^ KD. "Ken Daly's alternative look at the history of Middlesbrough and Brentford who play in a Sky Bet Championship play off at Griffin Park on Friday ngày 8 tháng 5 năm 2015". www.mfc.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  9. ^ a b c d e f g h i j "Football Club History Database – Brentford". www.fchd.info. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018.
  10. ^ a b "London League 1896–1910". nonleaguematters.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  11. ^ a b Haynes, Graham (1998). A-Z Of Bees: Brentford Encyclopedia. Yore Publications. tr. 135–136. ISBN 1 874427 57 7.
  12. ^ Haynes 1998, tr. 96.
  13. ^ a b White 1989, tr. 354.
  14. ^ a b Haynes 1998, tr. 119-120.
  15. ^ White, Eric, biên tập (1989). 100 Năms Of Brentford. Brentford FC. tr. 97. ISBN 0951526200.
  16. ^ a b White 1989, tr. 82-84.
  17. ^ "England 1918/19". Rsssf.com. ngày 15 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016.
  18. ^ Haynes 1998, tr. 46.
  19. ^ Haynes 1998, tr. 51.
  20. ^ a b c "Brentford FC CST: Awards". www.brentfordfccst.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.
  21. ^ Chapman, Mark. "Brentford win 2015 Football League Family Excellence Award". brentfordfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ FC, Brentford. "Brentford achieves the Football League Family Excellence Award". www.brentfordfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  23. ^ Chris Wickham. "A list of all the awards collected by Brentford FC, staff and players over the past year". brentfordfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  24. ^ Brentford Matchday Magazine versus Brighton & Hove Albion 22/08/98. Charlton, London: Morganprint. 1999. tr. 3.
  25. ^ "League Managers Association". leaguemanagers.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
  26. ^ "Brentford FC Moment in Time: Norwich City" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Brentford FC – Trang web chính thức của CLB
  • Griffin Park Grapevine – Largest and Busiest Unofficial Brentford FC Website
  • Bees United – The Brentford Supporters' Trust and owners of the majority of shares in BFC
  • BIAS – Brentford Independent Association of Supporters
  1. ^ a b c Not promoted
  2. ^ Elected into Southern League
  3. ^ No system of promotion in place
  • x
  • t
  • s
EFL Championship
Mùa giải
  • 2004–05
  • 2005–06
  • 2006–07
  • 2007–08
  • 2008–09
  • 2009–10
  • 2010–11
  • 2011–12
  • 2012–13
  • 2013-14
  • 2014–15
  • 2015–16
  • 2016–17
  • 2017–18
  • 2018–19
  • 2019–20
  • 2020–21
  • 2021–22
  • 2022–23
  • 2023–24
Mùa giải 2020-21
  • Bournemouth
  • Barnsley
  • Birmingham City
  • Blackburn Rovers
  • Brentford
  • Bristol City
  • Cardiff City
  • Coventry City
  • Derby County
  • Huddersfield Town
  • Luton Town
  • Middlesbrough
  • Millwall
  • Norwich City
  • Nottingham Forest
  • Preston North End
  • Queens Park Rangers
  • Reading
  • Rotherham United
  • Sheffield Wednesday
  • Stoke City
  • Swansea City
  • Watford
  • Wycombe Wanderers
Câu lạc bộ từng tham gia
  • Aston Villa
  • Blackpool
  • Bolton Wanderers
  • Bournemouth
  • Brighton & Hove Albion
  • Burnley
  • Burton Albion
  • Colchester United
  • Coventry City
  • Crewe Alexandra
  • Crystal Palace
  • Doncaster Rovers
  • Gillingham
  • Ipswich Town
  • Leicester City
  • Manchester City
  • Milton Keynes Dons
  • Newcastle United
  • Norwich City
  • Peterborough United
  • Plymouth Argyle
  • Portsmouth
  • Rotherham United
  • Scunthorpe United
  • Sheffield United
  • Southampton
  • Southend United
  • Sunderland
  • Watford
  • West Ham United
  • Wolverhampton Wanderers
  • Yeovil Town
Giải đấu
  • Mùa giải
  • Các đội (vô địch)
  • Cầu thủ (nước ngoài)
  • Huấn luyện viên (hiện tại)
  • Sân vận động
  • Trọng tài
Tài chính
  • Chủ sở hữu
Tài trợ
  • Coca-Cola (2004-10)
  • Npower (2010-13)
  • Sky Bet (2013-20)
Giải đấu liên quan
  • Cúp FA
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Anh
  • Play-off

Từ khóa » Brentford Lên Hạng